lien ket hoa hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Phượng
Ngày gửi: 23h:41' 20-10-2008
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 402
Nguồn:
Người gửi: Tô Phượng
Ngày gửi: 23h:41' 20-10-2008
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 402
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề tự chọn nâng cao lớp10 ban KHTN
Liên kết hóa học
§ Mục tiêu :
1. Về kiến thức :
* Khái niệm về liên kết hóa học.
* Bản chất của liên kết
* Các trạng thái lai hóa.
* Thuyết VSEPR . Thuyết VB. Thuyết MO.
2. Về kĩ năng:
* Từ cấu hình electron nguyên tử viết được cấu tạo phân tử.
* Từ công thức Lewis của phân tử suy ra dạng hình học của phân tử.
* Kết hợp và vận dụng thành thạo các thuyết để viết công thức cấu tạo và giải thích 1 số tính chất của hợp chất.
§ Thời lượng: 6 tiết ( 3 tiết lý thuyết + 3 tiết bài tập )
A . LÝ THUYẾT :
I . Khái niệm về liên kết :
Liên kết hóa học được thực hiện giữa các nguyên tử trong phân tử đơn chất hay hợp chất.
Sự liên kết giữa các nguyên tử theo chiều hướng làm giảm năng lượng tổng thể, để đạt được cơ cấu vững bền.
II. Quy tắc bát tử:
Các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt đuợc cấu hình eletron của khí hiếm với 8 electron ( hoặc 2 electronđối với He) ở lớp ngòai cùng.
Ví dụ: H
H – F H – S – H H – N – H
- Quy tắc này không giải thích được các hợp chất hydrua của Li, Be, B
- Be có 4e lớp ngòai cùng trong phân tử H2Be. H – Be – H
- B có 6e lớp ngòai cùng trong BH3. H
H – B – H
- Quy tắc này không giải thích được các hợp chất có nguyên tử có qúa 8 e lớp ngòai cùng : PCl5 , SF6 …. Hoặc số e hóa trị lẻ : NO , NO2
III . Liên kết ion:
1* Xét phân tử MgCl2
Cl + Mg + Cl --------> Cl- + Mg2+ + Cl-
[Ne] 3s2 3p5 [Ne] 3s2 [Ne] 3s2 3p5 [Ar] [Ne] [Ar]
Định nghĩa liên kết ion xem SGK KHTN trang 68
2* Phương trình phản ứng:
2e
Mg + Cl2 -----> MgCl2
3* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo thành liên kết ion:
a. Năng lượng ion hóa:
- Năng lượng cần thiết để tách e ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản.
- Nguyên tử của các kim lọai có năng lượng ion hóa nhỏ càng dễ biến thành cation.
b. Aùi lực electron :
- Năng lượng tỏa ra hay hấp thu khi nguyên tử kết hợp thêm electron để biến thành ion âm.
- Các nguyên tử có ái lực electron càng lớn thì nguyên tử đó càng dễ biến thành anion.
c. Năng lượng mạng lưới :
- Năng lượng tỏa ra khi các ion kết hợp với nhau để tạo thành mạng lưới tinh thể.
- Năng lượng mạng lưới càng lớn hợp chất ion càng bền.
4*Điều kiện để có mối liên kết ion:
- Kim lọai có năng lượng ion hóa thấp liên kết với các nguyên tử có ái lực electron cao.
- Hiệu số độ âm điện ≥ 1,8 .( tính tương đối)
IV. Liên kết cộng hóa trị :
Định nghĩa xem SGK KHTN trang 74.
Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị :
Theo qui tắc bát tử: Mô hình Lewis
Xét phân tử HCl
CT electron Công thức cấu tạo
H • + • Cl : ----> H : Cl : H – Cl
cặp electron không liên kết
Cặp electron liên kết
Biể u diễn liên kết CHT bằng các ô lượng tử:
H 1s1
Cl [Ne]
3s2 3p5
*Cách viết công thức Lewis :
a. Tìm tổng số electron hóa trị của các nguyên tử có trong phân tử được Ne .
Nếu Ne là số chẳn => Số cặp electron = ½ Ne
Nếu Ne là số lẻ => số cặp electron = ½ ( Ne -1)
b. Số electron góp chung của nguyên tử thông thường tạo liên kết đơn bằng với số electron cần có để đạt trạng thái bát tử.
c. Nếu là ion cần chú ý điện tích của ion để biết được số electron đã nhường (cation) hoặc số electron ion đã nhận (anion).
V. Dạng hình học phân tử- Thuyết VSEPR:
* Thuyết VSEPR: Mọi cặp electron liên kết và không liên kết( cặp electron tự do) của lớp ngòai đều cư trú ở cùng một khỏang cách đến hạt nhân. Các electron tương ứng sẽ ở vị trí xa nhau nhất để lực đẩy của chúng giảm đến cực tiểu.
* Mô hình VSEPR:
Xét
bai viet hay em dang rat can








Các ý kiến mới nhất