Chương I. §3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN TÔNG TRẠCH
Ngày gửi: 13h:40' 16-09-2018
Dung lượng: 372.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: TRẦN TÔNG TRẠCH
Ngày gửi: 13h:40' 16-09-2018
Dung lượng: 372.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:13/08/2018
Ngày dạy:
Tuần: 1 Tiết: 3
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
HS biết vận dụng hằng đẳng thức để giải các bài tập.
Biết vận dụng để giải các dạng toán thường găïp như: rút gọn, tìm x …
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng.
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà.
III. Hoạt động của GV và HS:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Thực hiện phép tính
- Cho HS làm bài tập 11(a,d)
- (GV hướng dẫn) Trước tiên ta tính các giá trị trong dấu căn trước rồi sau đó thay vào tính)
- HS: 11a)
= 4.5+14:7 = 20+2 = 22
(vì
-HS:11d) 5
Bài tập 11(a,d)
11a)
= 4.5+14:7 = 20+2 = 22
(vì
11d) 5
Hoạt động 2: Tìm x để căn thức có nghĩa
- Cho HS làm bài tập 12 (b,c) SGK tr11
- có nghĩa khi nào?
- Vậy trong bài này ta phải tìm điều kiện để biểu thức dưới dấu căn là không âm hay lớn hoan hoặc bằng 0)
- có nghĩa khi A0
- HS 12b) có nghĩa khi -3x + 40 3x 4
xVậy có nghĩa khi x
- HS: 11ccó nghĩa khi 1 + x > 0 >1. Vậycó nghĩa khi x > 1.
Bài tập 12 (b,c)
12b) có nghĩa khi
-3x + 40 3x 4xVậy có nghĩa khi x
11ccó nghĩa khi 1 + x > 0 x >1. Vậycó nghĩa khi x > 1.
Hoạt động 3: Rút gọn biểu thức
- Cho HS làm bài tập 13(a,b) SGK – tr11.
Rút gon biểu thức sau:
a) 25a với a < 0
b) 3a với a0
- HS: a) 25a với a < 0
Ta có: a < 0 nên- a, do đó 25a = 2(-a) – 5a
= -2 - 5a = -7a
- HS: b) 3a
- Ta có: a0 nên= 5a
Do đó 3a= 5a + 3a = 8a.
Bài tập 13(a,b)
a) 25a với a < 0
Ta có: a < 0 nên- a, do đó 25a = 2(-a) – 5a = -2a-5a= -7a
b) 3a
- Ta có: a0 nên= 5a
Do đó 3a= 5a + 3a = 8a.
Hoạt động 4: Phân tích thành nhân tử – giải phương trình
- Cho HS làm bài tập 14(a,b)
Phân tích thành nhân tử:
a) x2 - 3
b) x2 - 6
- Cho HS làm bài tập 15a.
Giải phương trình
a) x2 -5 = 0
- HS: a) x2 - 3 = x2 - 2 = (x- x
- HS: b) x2 – 6 = x2 – 2
= (x - x +
- HS: a) x2 -5 = 0 x2 = 5
x = Vậy x =
Bài tập 14(a,b)
a) x2 - 3 = x2 - 2
= (x- x
b) x2 – 6 = x2 – 2
= (x - x +
Bài tập 15a
x2 -5 = 0 x2 = 5
x = Vậy x =
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 16.
- Về nhà làm các bài tập11(c,d), 12(b,d), 13c,d), 14c,d), 15b.
- Xem trước bài học tiếp theo.
Ngày soạn: 13/08/2018
Ngày dạy:
Tuần
Ngày dạy:
Tuần: 1 Tiết: 3
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
HS biết vận dụng hằng đẳng thức để giải các bài tập.
Biết vận dụng để giải các dạng toán thường găïp như: rút gọn, tìm x …
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, thước thẳng.
- HS: SGK, làm các bài tập về nhà.
III. Hoạt động của GV và HS:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Thực hiện phép tính
- Cho HS làm bài tập 11(a,d)
- (GV hướng dẫn) Trước tiên ta tính các giá trị trong dấu căn trước rồi sau đó thay vào tính)
- HS: 11a)
= 4.5+14:7 = 20+2 = 22
(vì
-HS:11d) 5
Bài tập 11(a,d)
11a)
= 4.5+14:7 = 20+2 = 22
(vì
11d) 5
Hoạt động 2: Tìm x để căn thức có nghĩa
- Cho HS làm bài tập 12 (b,c) SGK tr11
- có nghĩa khi nào?
- Vậy trong bài này ta phải tìm điều kiện để biểu thức dưới dấu căn là không âm hay lớn hoan hoặc bằng 0)
- có nghĩa khi A0
- HS 12b) có nghĩa khi -3x + 40 3x 4
xVậy có nghĩa khi x
- HS: 11ccó nghĩa khi 1 + x > 0 >1. Vậycó nghĩa khi x > 1.
Bài tập 12 (b,c)
12b) có nghĩa khi
-3x + 40 3x 4xVậy có nghĩa khi x
11ccó nghĩa khi 1 + x > 0 x >1. Vậycó nghĩa khi x > 1.
Hoạt động 3: Rút gọn biểu thức
- Cho HS làm bài tập 13(a,b) SGK – tr11.
Rút gon biểu thức sau:
a) 25a với a < 0
b) 3a với a0
- HS: a) 25a với a < 0
Ta có: a < 0 nên- a, do đó 25a = 2(-a) – 5a
= -2 - 5a = -7a
- HS: b) 3a
- Ta có: a0 nên= 5a
Do đó 3a= 5a + 3a = 8a.
Bài tập 13(a,b)
a) 25a với a < 0
Ta có: a < 0 nên- a, do đó 25a = 2(-a) – 5a = -2a-5a= -7a
b) 3a
- Ta có: a0 nên= 5a
Do đó 3a= 5a + 3a = 8a.
Hoạt động 4: Phân tích thành nhân tử – giải phương trình
- Cho HS làm bài tập 14(a,b)
Phân tích thành nhân tử:
a) x2 - 3
b) x2 - 6
- Cho HS làm bài tập 15a.
Giải phương trình
a) x2 -5 = 0
- HS: a) x2 - 3 = x2 - 2 = (x- x
- HS: b) x2 – 6 = x2 – 2
= (x - x +
- HS: a) x2 -5 = 0 x2 = 5
x = Vậy x =
Bài tập 14(a,b)
a) x2 - 3 = x2 - 2
= (x- x
b) x2 – 6 = x2 – 2
= (x - x +
Bài tập 15a
x2 -5 = 0 x2 = 5
x = Vậy x =
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 16.
- Về nhà làm các bài tập11(c,d), 12(b,d), 13c,d), 14c,d), 15b.
- Xem trước bài học tiếp theo.
Ngày soạn: 13/08/2018
Ngày dạy:
Tuần
 








Các ý kiến mới nhất