Bài 9. Lịch sự, tế nhị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet
Người gửi: Mai Thị Hiền
Ngày gửi: 07h:04' 26-10-2016
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 137
Nguồn: violet
Người gửi: Mai Thị Hiền
Ngày gửi: 07h:04' 26-10-2016
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25/10/2015
Ngày dạy: 27/10/2015 (6A,6B)
TIẾT 11: BÀI 9: LỊCH SỰ - TẾ NHỊ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi ích của nó trong cuộc sống.
2. Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư xử hằng ngày.
3. Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị. Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu...
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là sống chan hoà với mọi người?.
? Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?.
3. Bài mới.
- Đặt vấn đề: ?
- Triển khai bài:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
HĐ1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Cho hs đóng vai theo nội dung tình huống.
GV: Các bạn học sinh vào lớp muộn có những hành vi gì? Em có nhận xét gì về hành vi đó?
? Em đồng ý với cách ứng xử nào? Vì sao?
? Nếu là thầy Hùng, em sẽ có thái độ như thế nào đối với những bạn vào lớp muộn?
Gv: Hãy phân tích ưu nhược điểm của từng biểu hiện?
I. Truyện đọc
Các bạn không chào: thể hiện sự vô lễ, vào lớp lúc thầy đang nói chuyện là thiếu lịch sự.
- Bạn chào to: thiếu lịch sự, tế nhị.
- Bạn chờ thầy nói hết câu mới bước vào xin thầy: thể hiện sự kính trọng thầy(lịch sự, tế nhị, hành vi đạo đức trong qua hệ thầy - trò.
Đồng ý với ý kiến của Tuyết: là một học sinh ngoan, biết lỗi và xin lỗi thầy vì đã vào muộn và đợi thầy nói hết câu mới xin vào (hành vi lịch sự, tế nhị.
Nhắc nhở các bạn vào muộn không được tái phạm. Phê bình những bạn thiếu tôn trọng thầy và lớp học, tuyên dương Tuyết đã có cách ứng xử lịch sự, tế nhị trong giao tiếp.
HĐ2: NỘI DUNG BÀI HỌC
? Lịch sự, tế nhị có biểu hiện nào?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế nhị của em?. Nêu lợi ích của việc làm đó?.
Gv: Vì sao phải lịch sự, tế nhị?.
? Bản thân chúng ta cần rèn luyện như thế nào?
II. Nội dung bài học
1. Biểu hiện:
- Thể hiện ở lời nói và hành vi giao tiếp
- Thể hiện hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã
hội trong quan hệ với mọi người .
- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh
2. Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:
- Thể hiện sự hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã hội.
- Thể hiện sự tôn trọng người
giao tiếp và những người xung quanh.
- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người.
3. Cách rèn luyện:
- Biết tự kiểm soát bản thân trong giao tiếp, ứng xử.
- Điều chỉnh việc làm, suy nghĩ của mình phù hợp với chuẩn mực xã hội.
HĐ3: LUYỆN TẬP
GV: Ra BT
Câu 2: Hành vi nào sau đây chưa lịch sự tế nhị?
a. Chào hỏi, tự giới thiệu khi gặp gỡ.
b. Nói cảm ơn khi được người khác giúp đỡ.
c. Thì thầm với người bên cạnh khi có mặt người thứ ba.
d. Nói năng nhã nhặn, từ tốn, khéo léo nơi công cộng.
Câu 3: Tuấn và Quang rủ nhau đi xem ca nhạc. Vào cửa rạp, Tuấn vẫn hút thuốc lá, Quang ghé sát vào tai Tuấn nhắc nhở tắt thuốc lá. Nhưng Tuấn lại trả lời để mọi người xung quanh nghe thấy: "Việc gì phải tắt thuốc lá!"
Em có nhận xét gì về những hành vi, cử chỉ của Tuấn và Quang trong tình huống trên?
GV: Tổ chức thảo luận nhóm
HS: Thảo luận
Ngày dạy: 27/10/2015 (6A,6B)
TIẾT 11: BÀI 9: LỊCH SỰ - TẾ NHỊ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi ích của nó trong cuộc sống.
2. Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư xử hằng ngày.
3. Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị. Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu...
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là sống chan hoà với mọi người?.
? Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?.
3. Bài mới.
- Đặt vấn đề: ?
- Triển khai bài:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
HĐ1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
GV: Cho hs đóng vai theo nội dung tình huống.
GV: Các bạn học sinh vào lớp muộn có những hành vi gì? Em có nhận xét gì về hành vi đó?
? Em đồng ý với cách ứng xử nào? Vì sao?
? Nếu là thầy Hùng, em sẽ có thái độ như thế nào đối với những bạn vào lớp muộn?
Gv: Hãy phân tích ưu nhược điểm của từng biểu hiện?
I. Truyện đọc
Các bạn không chào: thể hiện sự vô lễ, vào lớp lúc thầy đang nói chuyện là thiếu lịch sự.
- Bạn chào to: thiếu lịch sự, tế nhị.
- Bạn chờ thầy nói hết câu mới bước vào xin thầy: thể hiện sự kính trọng thầy(lịch sự, tế nhị, hành vi đạo đức trong qua hệ thầy - trò.
Đồng ý với ý kiến của Tuyết: là một học sinh ngoan, biết lỗi và xin lỗi thầy vì đã vào muộn và đợi thầy nói hết câu mới xin vào (hành vi lịch sự, tế nhị.
Nhắc nhở các bạn vào muộn không được tái phạm. Phê bình những bạn thiếu tôn trọng thầy và lớp học, tuyên dương Tuyết đã có cách ứng xử lịch sự, tế nhị trong giao tiếp.
HĐ2: NỘI DUNG BÀI HỌC
? Lịch sự, tế nhị có biểu hiện nào?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế nhị của em?. Nêu lợi ích của việc làm đó?.
Gv: Vì sao phải lịch sự, tế nhị?.
? Bản thân chúng ta cần rèn luyện như thế nào?
II. Nội dung bài học
1. Biểu hiện:
- Thể hiện ở lời nói và hành vi giao tiếp
- Thể hiện hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã
hội trong quan hệ với mọi người .
- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh
2. Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:
- Thể hiện sự hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã hội.
- Thể hiện sự tôn trọng người
giao tiếp và những người xung quanh.
- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người.
3. Cách rèn luyện:
- Biết tự kiểm soát bản thân trong giao tiếp, ứng xử.
- Điều chỉnh việc làm, suy nghĩ của mình phù hợp với chuẩn mực xã hội.
HĐ3: LUYỆN TẬP
GV: Ra BT
Câu 2: Hành vi nào sau đây chưa lịch sự tế nhị?
a. Chào hỏi, tự giới thiệu khi gặp gỡ.
b. Nói cảm ơn khi được người khác giúp đỡ.
c. Thì thầm với người bên cạnh khi có mặt người thứ ba.
d. Nói năng nhã nhặn, từ tốn, khéo léo nơi công cộng.
Câu 3: Tuấn và Quang rủ nhau đi xem ca nhạc. Vào cửa rạp, Tuấn vẫn hút thuốc lá, Quang ghé sát vào tai Tuấn nhắc nhở tắt thuốc lá. Nhưng Tuấn lại trả lời để mọi người xung quanh nghe thấy: "Việc gì phải tắt thuốc lá!"
Em có nhận xét gì về những hành vi, cử chỉ của Tuấn và Quang trong tình huống trên?
GV: Tổ chức thảo luận nhóm
HS: Thảo luận
 








Các ý kiến mới nhất