Tìm kiếm Giáo án
Lịch sử - địa lí 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 08h:49' 05-08-2024
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 08h:49' 05-08-2024
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
HÀ BÍCH LIÊN – HỒ THANH TÂM (đồng Chủ biên)
PHẠM THỊ THANH HUYỀN – NHỮ THỊ PHƯƠNG LAN
NGUYỄN TRÀ MY – NGUYỄN KIM TƯỜNG VY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ
Phần LỊCH SỬ
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch
bài dạy
theo sách giáo khoa LỊCH SỬ VÀ ĐỊA
LÍ 9 –
Bộ sách Chân trời sáng tạo)
NHÀ X UẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................................................3
Phần một. HƯỚNG DẪN CHUNG....................................................................................................4
Phần hai. GỢI Ý KẾ HOẠCH BÀI DẠY ..............................................................................................8
CHƯƠNG I. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 ....................................................................8
Bài 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945 ................................................................................... 8
Bài 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945 .................................................................................16
Bài 3. Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 ............................................................................................................26
Bài 4. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)................................................................................................33
CHƯƠNG 2. VIỆT NAM TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 ...............................................................42
Bài 5. Phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930 .........................................................................42
Bài 6. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ................................52
Bài 7. Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939 ...........................................................................60
Bài 8. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ................................................................................................................69
CHƯƠNG 3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 .................................................................83
Bài 9. Chiến tranh lạnh (1947 – 1989) ....................................................................................................................83
Bài 10. Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991..............................................................89
Bài 11. Nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991 ...............................................................99
Bài 12. Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991 ............................................................................................... 106
Bài 13. Một số nước ơ châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 ......................................................................... 114
CHƯƠNG 4. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 ............................................................ 122
Bài 14. Xây dựng và bảo vệ chính quyền nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
(từ tháng 9 – 1945 đến tháng 12 – 1946).............................................................................................. 122
Bài 15. Những năm đầu Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
(1946 – 1950)................................................................................................................................................... 135
Bài 16. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi (1951 – 1954)............................. 144
Bài 17. Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1965 ................................................................................................... 153
Bài 18. Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975 ................................................................................................... 160
Bài 19. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991 ................................................................................................... 169
CHƯƠNG 5. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY......................................................................... 178
Bài 20. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay............................................................................................ 178
Bài 21. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay ............................................................................ 184
Bài 22. Châu Á từ năm 1991 đến nay ................................................................................................................... 192
CHƯƠNG 6. VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY ....................................................................... 199
Bài 23. Công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay ........................................................................................... 199
CHƯƠNG 7. CÁCH MẠNG KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ........................ 208
Bài 24. Cách mạng khoa học, kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá ................................................................... 208
Chủ đề 1. Đô thị: Lịch sử và hiện tại ......................................................................................... 215
Chủ đề 3. Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông ..... 224
2
Quý đồng nghiệp thân mến!
Lời nói đầu
Trên cơ sở các hướng dẫn tại phụ lục“Khung kế hoạch bài dạy”củ CV 5512/BGDĐT-GDTrH
và Kế hoạch bài dạy củ tài liệu “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng
̉
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (HS) Trung học cơ sở môn Lịch sử và Đị lí”
(Mô đun 4), nhóm tác giả đề xuất một kế hoạch bài dạy mà chúng tôi hi vọng là sẽ phù
̉
hợp với thực tiễn giáo dục củ phần đông giáo viên (GV) để quý đồng nghiệp thm khảo.
Kế hoạch bài dạy cùng với những hướng dẫn, diễn giải cụ thể sẽ được trình bày trong
phần 1. “Hướng dẫn chung”; các kế hoạch bài dạy tương ứng với các bài học môn Lịch sử
̉
củ sách giáo kho (SGK) Lịch sử và Địa lí 9 (bộ sách Chân trời sáng tạo) sẽ được trình bày
trong phần 2. “Gợi ý kế hoạch dạy học” củ cuốn sách này.
Điều tâm đắc nhất củ các tác giả khi biên soạn cuốn sách này là phần Kế hoạch
bài dạy cách 2: Dựa trên ma trận và chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018.
Ở cuối mỗi kế hoạch bài dạy, các tác giả đều thiết kế thêm nội dung này như một phụ lục,
̉
gồm bảng m trận trình bày 4 yếu tố cơ bản mà mọi kế hoạch bài dạy cần có là: Mục tiêu,
nội dung, phương pháp và kĩ thuật dạy học, đánh giá. Với phụ lục này, quý đồng nghiệp
̉
̉
hoàn toàn có thể sáng tạo r các kế hoạch bài dạy phản ánh các qun niệm giáo dục riêng,
̉
phù hợp với đối tượng HS, điều kiện vật chất củ đị phương,… mà vẫn đảm bảo các
̉
̉
yêu cầu về kho học giáo dục.Việc dạy học, vì thế, chỉ cần dự trên chương trình học môn
̉
̉
̉
Lịch sử và Đị lí hoặc bất kì cuốn SGK Lịch sử và Đị lí 9 nào mà quý đồng nghiệp đng
̉
sở hữu. Hơn nữ, còn rất thuận lợi cho Tổ trưởng bộ môn ở các trường khi lập kế hoạch
môn học và đánh giá các GV trong tổ khi đi dự giờ.
Điều cốt yếu trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực ở môn Lịch sử là GV tổ chức
̉
̉
các hoạt động học nhằm tạo điều kiện để HS khi thác, sử dụng các tư liệu, qu đó, các em
sẽ hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực chung, năng lực lịch sử được tuyên bố
trong chương trình học. Chúng tôi hi vọng quý đồng nghiệp chiếu theo định hướng này
để thiết kế kế hoạch bài dạy củ mình và xem các kế hoạch bài dạy được trình bày trong
̉
cuốn sách này là nguồn thm khảo hữu ích.
Chúng tôi mong đón nhận những góp ý củ quý đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
3
Phần một
HƯỚNG DẪN CHUNG
Mỗi kế hoạch bài dạy được thiết kế gồm các thành phần sau:
I. MỤC TIÊU
Trong phần này, các tác giả nêu những mong đợi mà HS sẽ đạt được về phẩm chất,
năng lực chung và năng lực lịch sử (gồm 3 thành phần: Tìm hiểu lịch sử; Nhận thức và tư duy
lịch sử; Vận dụng kiến thức, kĩ năng) sau khi hoàn thành bài học. Căn cứ để các tác giả xác định
mục tiêu học tập bao gồm:
́
Thư hht, các phẩm chất và yêu cầu cần đạt (YCCĐ) về phẩm chất chủ yếu của HS
cấp Trung học cơ sơ (THCS) được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định trong Chương trình Giáo
dục phổ thông (CTGDPT) tổng thể.
́
Thưhbi, các năng lực chung và yêu cầu cần đạt về năng lực chung của HS cấp THCS
được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định trong CTGDPT tổng thể.
́
Thư b, mô tả chi tiết các thành phần năng lực của năng lực lịch sử được Bộ Giáo dục
và Đào tạo xác định trong CTGDPT môn Lịch sử và Địa lí (cấp THCS).
́
Thưtt,́YCCĐ của mạch nội dung thuộc phần Lịch sử – Lớp 9 được Bộ Giáo dục và Đào tạo
xác định trong CTGDPT môn Lịch sử và Địa lí (cấp THCS).
Bảng Mục tiêu được thiết kế theo 3 cột dọc: (1) Tên phẩm chất và năng lực, (2) YCCĐ
về phẩm chất và năng lực, (3) Mã số theo số thứ tự các mục tiêu 1, 2, 3,…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bao gồm thiết bị dạy học và học liệu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trên cơ sơ các hướng dẫn tại phụ lục“Khung kế hoạch bài dạy”của Công văn 5512/BGDĐTGDTrH
và Kế hoạch bài dạy của tài liệu“Xây dựng Kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực HS Trung học cơ sơ môn Lịch sử và Địa lí” (Mô đun 4), phần “Tiến trình
dạy học” sẽ gồm có các hoạt động: Khơi động, Hình thành kiến thức mới, Luyện tập và
Vận dụng. Mỗi hoạt động dạy học sẽ được thiết kế theo mô típ sau:
4
GV sẽ xác định tên của hoạt động dạy
học: Khơi động, Hình thành kiến thức
mới, Luyện tập và Vận dụng.
TÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
́
b)Mụ́tiiê
́
́
́
)Tôhưthự́hi i
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá
̣́
GV thiết kế công cụ đánh giá và
nêu các ý tương tổ chức đánh giá
tại đây.
GV xác định các hoạt động học đang được
thiết kế sẽ đáp ứng các mục tiêu nào trong
mục tiêu bài học đã xác định. Riêng mục tiêu
của hoạt động Khơi động và Luyện tập được
xác định chung như sau:
– Mục tiêu hoạt động Khơi động: Sau khi
tham gia hoạt động, HS sẽ nhận biết được
yêu cầu cần đạt của bài học.
– Mục tiêu hoạt động Luyện tập: Rèn luyện
kiến thức, kĩ năng đã học.
– GV sẽ xác định các nhiệm vụ học tập mà HS
sẽ thực hiện trong hoạt động.
– Các học liệu như phiếu học tập,… được GV
trình bày tại đây.
GV sẽ mô tả dự kiến tổ chức để HS thực hiện
nhiệm vụ học tập.
– GV sẽ mô tả dự kiến tổ chức để HS trình bày
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
– Các dự kiến sản phẩm học tập (đáp án của
câu hỏi, đáp án của phiếu học tập, sơ đồ
tư duy,…) được trình bày tại đây.
– GV dựa vào các dự kiến sản phẩm học tập
đã trình bày ơ bước 3 để nhận xét kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
– GV nêu những kết luận cần thiết của hoạt
động học.
Lưu ý: để dễ dàng và thuận lợi hơn cho việc đánh giá, không tạo áp lực nặng nề cho cả
GV lẫn HS, trong Kế hoạch bài dạy này, nhóm tác giả sẽ thiết kế chủ yếu các công cụ đánh giá
đơn giản, giành cho các nhóm HS tự đánh giá (các thang đo, bảng kiểm chủ yếu chỉ yêu cầu
HS trả lời: CÓ hoặc KHÔNG; ĐÚNG hoặc SAI; ĐẠT hoặc KHÔNG ĐẠT hoặc khoanh tròn vào mức
trả lời đúng bao nhiêu câu hỏi,…).
Từ những diễn giải trên, Kế hoạch bài dạy được sử dụng cho các thiết kế trong cuốn sách
này là:
5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY
A. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁCH 1: DỰA TRÊN CV 5512, 2613, CÁC MODULE VÀ CHƯƠNG
TRÌNH 2018
I. MỤC TIÊU
Năng lực, phẩm chất
Yêu cầu cần đạt
Mã số
1. Năng lực chung
Tên năng lực chung
1
2. Năng lực lịch sử
Tìm hiểu lịch sử
2
3
4
Nhận thức và tư duy lịch sử
5
6
Vận dụng
3. Phẩm chất
Tên phẩm chất
7
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
́
b)Mụ́tiiê:Sau khi tham gia hoạt động, HS sẽ nhận biết được yêu cầu cần đạt của bài học.
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá:
̣́
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. HOẠT ĐỘNG 1: TÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
́
b)Mụ́tiiê
́
́
)Tôhưthự́hi ê ̣
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá:
̣́
6
2.2. HOẠT ĐỘNG 2: TÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
́
b)Mụ́tiiê
́
́
)Tôhưthự́hi ê ̣
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá:GV thiết kế công cụ đánh giá và nêu các ý tương tổ chức đánh giá tại đây.
̣́
[…]
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
́
́
b)Mụ́tiiê:Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã học.
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá:
̣́
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
́
b)Mụ́tiiê
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá:
̣́
Bên cạnh đó, nhóm tác giả tiếp tục đưa ra Kế hoạch bài dạy cách 2 dựa trên ma trận và
chương trình GDPT 2018 để các quý thầy cô tham khảo:
B. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁCH 2: DỰA TRÊN MA TRẬN VÀ CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Mục tiêu
Hoạt động
Hoạt động
khởi động
Năng lực Năng lực Phẩm
chung
lịch sử
chất
Nội dung
Phương pháp
hoặc Kĩ thuật
dạy học
Công cụ
đánh giá
Nhận biết được các yêu cầu Yêu cầu cần đạt
cần đạt của bài học.
của bài học.
Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1
Hoạt động 2
Hoạt động Rèn luyện kiến thức, kĩ năng
luyện tập
đã học.
Hoạt động
vận dụng
7
Phần hai
GỢI Ý KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Chương I.
HẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Bài 1.
NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ TỪ NĂM 1918
ĐẾN NĂM 1945
(DỰ KIẾN 1 TIẾT)
A. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁCH 1:
I. MỤC TIÊU
Phẩm chất, năng lực
Yêu cầu cần đạt
Mã số
1. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác
Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của
bản thân và tự nhận công việc phù hợp.
1
2. Năng lực lịch sử
Tìm hiểu lịch sử
Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (1.1,
1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8) và phần Nhân vật lịch sử để nhận
thức về tình hình nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập
(1918 – 1922) và những thành tựu, hạn chế của công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ơ Liên Xô (1922 – 1945).
Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô
Nhận thức và tư duy được thành lập.
lịch sử
Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được hạn chế của
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ơ Liên Xô.
Vận dụng
Vận dụng kiến thức về sự kiện thành lập Liên Xô (1922) và
quá trình phát triển của Liên Xô (1922 – 1945) để nhận biết
về tình trạng quan hệ ngoại giao giữa Nga và U-crai-na vào
đầu thế kỉ XXI.
2
3
4
5
3. Phẩm chất
Chăm chỉ
8
Đọc và sưu tầm các thông tin, hình ảnh, tư liệu về công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ơ Liên Xô từ năm 1922 đến năm
1945 để mơ rộng và nâng cao nhận thức.
6
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán phiếu học tập, bút màu.
– SGK, sách giáo viên (SGV) Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. ́HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
b)Mụ́tiiê:Sau khi tham gia hoạt động, HS sẽ nhận biết được yêu cầu cần đạt của bài học.
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Gợi ý 1: GV dùng phần Dẫn nhập trong SGK để dẫn dắt HS vào bài học.
– Gợi ý 2: GV thiết kế câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi, hình ảnh có liên quan đến lịch sử –
văn hoá Nga và Liên Xô đầu thế kỉ XX.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HÌNH NƯỚC NGA XÔ VIẾT TRƯỚC KHI LIÊN XÔ THÀNH LẬP
(1918
́ – 1922)
b)́Mụ́tiiê:
́ (1), (2), (3)
)Tôhưthự́hi ê ̣
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
+ Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ học tập. Các nhóm HS sử dụng
thông tin trong SGK để vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nét chính về tình hình nước
Nga Xô viết trước khi Liên Xô thành lập (1918 – 1922).
TÌNH HÌNH NƯỚC NGA XÔ VIẾT
TRƯỚC KHI LIÊN XÔ THÀNH LẬP (1918 – 1922)
Nhánh chính
Những khó khăn về kinh tế
Nhánh phụ
– Thực trạng:
– Nguyên nhân:
Chính sách cộng sản thời chiến – Lí do thực hiện:
(1919 – 1921)
– Nội dung:
Chính sách kinh tế mới
(từ tháng 3 – 1921)
– Lí do:
– Nội dung:
+ Nông nghiệp:
+ Công nghiệp:
+ Thương nghiệp:
Liên bang Xô viết thành lập – Tên đầy đủ:
(1922)
– Thành viên:
Hướng dẫn
Đọc thông tin đoạn 1, mục 1 –
trang 8 trong SGK Lịch sử và Địa lí 9
(phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời
sáng tạo).
Quan sát tư liệu 1.1 và đọc thông
tin đoạn 1, mục 1 – trang 8 trong
SGKLịch sử và Địa lí 9(phầnLịchsử)
(Bộ sách Chân trời sáng tạo).
Quan sát các tư liệu 1.1, 1.2 và đọc
thông tin đoạn 1, mục 1 – trang 8
trong SGK Lịch sử và Địa lí 9
(phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời
sáng tạo).
Quan sát các tư liệu 1.1, 1.3 và đọc
thông tin đoạn 2, mục 1 – trang 9
trong SGK Lịch sử và Địa lí 9
(phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời
sáng tạo).
+ Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, GV yêu cầu các nhóm HS trình bày quan
điểm: Theo em, sự kiện nào quan trọng nhất trong giai đoạn này của lịch sử nước Nga?
9
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Nhiệm vụ 1: Các nhóm HS thảo luận, hoàn thành vẽ sơ đồ tư duy.
+ Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, các nhóm HS thảo luận và trình bày quan
điểm:
Theo3:em,
kiện
nàoluận
quan trọng nhất trong giai đoạn này của lịch sử nước Nga?
Báosự
cáo,
thảo
– Bước
Các nhóm HS báo cáo sản phẩm.
Dự kiến sản phẩm
+ Nhiệm vụ 1:
TÌNH HÌNH NƯỚC NGA XÔ VIẾT
TRƯỚC KHI LIÊN XÔ THÀNH LẬP (1918 – 1922)
Nhánh chính
Nhánh phụ
Hướng dẫn
– Thực trạng: nông nghiệp,
công nghiệp bị tàn phá, thương
mại bế tắc.
Đọc thông tin đoạn 1, mục 1 –
– Nguyên nhân: nước Nga
Những khó khăn về
trang 8 trong SGK Lịch sử và Địa lí 9
tham gia Chiến tranh thế giới
kinh tế
(phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời
thứ nhất (1914 – 1918); nội
sáng tạo).
chiến xảy ra (giữa Hồng quân
với quân Bạch vệ) và sự can
thiệp của các nước đế quốc.
–Lí do thực hiện: đảm bảo nguồn
lương thực cho Hồng quân.
Quan sát tư liệu 1.1 và đọc thông
Chính sách cộng sản – Nội dung: nhà nước kiểm tin đoạn 1, mục 1 – trang 8 trong
thời chiến (1919 – 1921) soát toàn bộ nền công nghiệp, SGK Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử)
trưng thu lương thực thừa, thi (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
hành chế độ lao động bắt buộc.
– Lí do: nội chiến chấm dứt,
cần phải thay đổi chính sách
kinh tế.
– Nội dung:
+ Nông nghiệp: bãi bỏ chế độ
Chính sách kinh tế mới
trưng thu lương thực thừa...
(từ tháng 3 – 1921)
+ Công nghiệp: chính phủ
kiểm soát các ngành công
nghiệp chính;…
+ Thương nghiệp: tư nhân
được tự do buôn bán,…
Quan sát các tư liệu 1.1, 1.2 và đọc
thông tin đoạn 1, mục 1 – trang 8
trong SGK Lịch sử và Địa lí 9 (phần
Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
–Tên đầy đủ: Liên bang Cộng hoà
Quan sát các tư liệu 1.1, 1.3 và đọc
xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Liên bang Xô viết
thông tin đoạn 2, mục 1 – trang 9
– Thành viên: Nga, Bê-lô-rút-xi-a,
thành lập (1922)
trong SGK Lịch sử và Địa lí 9 (phần
U-crai-na và các nước Cộng hoà
Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
NgoạiCáp-ca-dơ.
10
Dự kiến sản phẩm
+ Nhiệm vụ 2: GV tôn trọng ý kiến của HS và chú trọng hướng dẫn HS xây dựng lí lẽ
thuyết phục để xây dựng, bảo vệ quan điểm.
Ví dụ, sự kiện quan trọng nhất được đề nghị là: sự thành lập Liên bang Xô viết (1922).
Lí do: sức mạnh của nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường (trên các phương diện
kinh tế, chính trị và quốc phòng – an ninh); thực hiện sự bình đẳng dân tộc, xây dựng cộng
đồng dân tộc anh em giữa các dân tộc trên đất nước Xô viết.
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
GV sử dụng phương pháp diễn giảng để:
+ Giải thích nguyên nhân chính quyền Xô viết thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến
(do tình hình khó khăn của nước Nga Xô viết sau Cách mạng tháng Mười: từ năm 1918,
chính quyền Xô viết chỉ kiểm soát được 1/4 lãnh thổ của nước Nga trước kia, mất đi
những vùng lương thực, nguyên liệu, nhiên liệu quan trọng nhất, tình trạng“thù trong,
giặc ngoài”, nhiều cuộc nổi loạn xảy ra,…); nguyên nhân chính quyền Xô viết chuyển từ
Chính sách cộng sản thời chiến sang Chính sách kinh tế mới.
+ Nêu tính “mới” của Chính sách kinh tế mới so với Chính sách cộng sản thời chiến (như
có áp dụng chế độ thu thuế; cho phép tư nhân tham gia sản xuất; buôn bán, có đầu
tư nước ngoài;…); lưu ý thông tin về Cộng hoà Ngoại Cáp-ca-dơ ơ tư liệu 1.3: vào thời
điểm Liên bang Xô viết thành lập (1922), vùng lãnh thổ này là nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Liên bang Ngoại Cáp-ca-dơ. Năm 1936, nước này giải thể và phân thành
ba nước: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết Gru-di-a (Gruzia), Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Xô viết Ác-mê-ni-a (Armenia) và Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết A-déc-bai-gian
(Azerbaijan).
́
*Cô gúđá hgiá: bảng kiểm và thang đo
̣́
́ ́
́
–́C ô gúđá hgiá hiêmvú1: bảng kiểm
̣́
GV dựa vào các nội dung được trình bày trong “Dự kiến sản phẩm” và công cụ đánh giá để
đánh giá sản phẩm của HS.
Tiêu chí
Có hoặc Không
Đáp ứng các yêu cầu về kĩ thuật vẽ sơ đồ tư duy (màu sắc, phân nhánh,…).
?
Lựa chọn và sắp xếp đúng thông tin từ SGK đối với từng lĩnh vực.
?
Các thông tin được trình bày súc tích, ngắn gọn.
?
11
́ ́
́
–́C ô gúđá hgiá hiêmvú2: thang đo
̣́
Các nhóm HS tự đánh giá: khoanh tròn mức độ đạt được của nhóm khi thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Tiêu chí
Mức độ đạt được
Mức độ thuyết phục của lí lẽ.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
2.2. HOẠT ĐỘNG 2: LIÊN XÔ TỪ NĂM 1922 ĐẾN NĂM 1945
́
́
b)Mụ́tiiê:(1), (2), (4), (6)
́
́
)Tôhưthự́hi ê ̣
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS sử dụng thông tin trong SGK hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ
CỦA CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1922 – 1945)
Hướng dẫn
1.Tư liệu 1.7 và 1.8 phản ánh trọng tâm phát
triển của Liên Xô trong lĩnh vực kinh tế nào?
Trả lời
(1)
2. Tư liệu 1.4 và 1.6 phản ánh thành tựu nào – Mô hình sản xuất: (2); (3)
của Liên Xô trong lĩnh vực nông nghiệp?
– Tư liệu lao động: (4)
3. Tư liệu 1.5 phản ánh thành tựu nào của
Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa (5)
xã hội?
4. Điểm ấn tượng nhất trong lĩnh vực giáo dục
ơ Liên Xô là gì?
5. Nêu một số hạn chế của công cuộc xây
dựng
chủ nghĩa xã hội ơ Liên Xô.
(6); (7)
(8); (9)
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Các nhóm HS báo cáo sản phẩm.
12
Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP
THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ
CỦA CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1922 – 1945)
Hướng dẫn
Trả lời
1.Tư liệu 1.7 và 1.8 phản ánh trọng tâm phát
(1) Công nghiệp nặng.
triển của Liên Xô trong lĩnh vực kinh tế nào?
– Hình thức sản xuất: (2) nông trang tập thể;
2. Tư liệu 1.4 và 1.6 phản ánh thành tựu nào (3) nông trường quốc doanh.
của Liên Xô trong lĩnh vực nông nghiệp?
– Tư liệu lao động: (4) cơ giới hoá trong lĩnh
vực nông nghiệp.
3. Tư liệu 1.5 phản ánh thành tựu nào của
(5) Thành lập khối liên minh công – nông vững
Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa
chắc, nền tảng của xã hội Xô viết.
xã hội?
4. Điểm ấn tượng nhất trong lĩnh vực giáo dục (6) Xoá nạn mù chữ; (7) Phát triển toàn diện
ơ Liên Xô là gì?
khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
5. Nêu một số hạn chế của công cuộc xây dựng (8) Đẩy nhanh tốc độ tập thể hoá nông
nghiệp;
chủ nghĩa xã hội ơ Liên Xô.
(9) Đầu tư một tỉ lệ quá thấp cho công nghiệp
nhẹ.
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
GV có thể kết luận như sau:
+ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ơ Liên Xô (1922 – 1945) đặt trọng tâm vào công
nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, chú trọng vào công nghiệp nặng, nhằm đưa Liên Xô
từ một nước nông nghiệp lạc hậu trơ thành một cường quốc công nghiệp xã hội chủ
+ nghĩa.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô được thực hiện thông qua các
kế hoạch 5 năm. Sau khi Lê-nin qua đời (1924), công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Liên
Xôquan
do Xta-lin
(khai
phầnhiện
Nhân
lịch sử).
+ của
Thành
tựu
trọng lãnh
nhấtđạo
là sau
haithác
lần thực
kếvật
hoạch
5 năm (1938), Liên Xô trơ
thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu nhưng quá trình này cũng tồn tại
một số sai lầm.
́
́
*Cô gúđá hgiá:thang đo
̣́
Các nhóm HS tự đánh giá: khoanh tròn mức độ đạt được của nhóm khi thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Tiêu chí
Lựa chọn đúng thông tin trong việc hoàn thành
phiếu học tập.
Mức độ đạt được
(1)
(6)
(2)
(7)
(3)
(8)
(4)
(5)
(9)
13
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
́
b)Mụ́tiiê: Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã học.
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS thực hiện bài tập sau:
Hã hoàn thành bang to
́ ttt nhưng nni dqng chính vê ttnh htnh nưc Nga và Lien Xo tt
na
́ 9991 9994 thho
́ẫq dưi đẫ:
Thời gian
1918 – 1922
1922 – 1945
Nội dung chính
?
?
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm.
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Dự kiến sản phẩm
14
Thời gian
1918 – 1922
1922 – 1945
Nội dung chính
Nước Nga trong tình trạng nội
chiến, thực hiện Chính sách
cộng sản thời chiến (1919). Đầu
năm 1921, nước Nga Xô viết
thực hiện Chính sách kinh tế
mới. Năm 1922, Liên Xô được
thành lập.
Liên Xô thực hiện công nghiệp
hoá xã hội chủ nghĩa thông
qua các kế hoạch 5 năm lần thứ
nhất (1928 – 1932) và 5 năm lần
thứ hai (1933 – 1937).
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá: bài tập
̣́
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
*Ghi chú: HS sẽ thực hiện hoạt động này tại nhà và gửi sản phẩm đến GV vào thời điểm
thích hợp do GV xác định.
́
b)Mụ́tiiê: (4), (5), (6)
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS thực hiện bài tập sau:
Na
́ 9922, Lien Xo thành lập, trong đo, Nga và U-crai-na là hai nưc đong vai tro qqan trong
́
hàng đâq. Suq tâ
́ the thong tin và hã cho biht ttnh trạng qqan hẹ ngoại giao giưa hai
̃
̃
qqôc gia nà trong giai đoạn hiẹn na đâq thh́ i XXI).
GV hướng dẫn HS thực hiện như sau:
+ Tìm kiếm các thông tin về quan hệ ngoại giao giữa hai quốc gia từng giữ vai trò quan
trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Liên Xô là Nga và U-crai-na (GV có
thể hướng dẫn HS lập niên biểu các sự kiện quan trọng về quan hệ ngoại giao giữa Nga
và U-crai-na trong những thập niên đầu thế kỉ XXI, chẳng hạn các mốc thời gian sau:
2014, 2022,…).
+ Từ những thông tin, sự kiện sưu tầm được, nêu nhận xét về tình trạng quan hệ ngoại giao
giữa hai quốc gia này vào đầu thế kỉ XXI.
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân.
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Dự kiến sản phẩm
Bảng niên biểu các sự kiện quan trọng về quan hệ ngoại giao giữa Nga và U-crai-na
trong những thập niên đầu thế kỉ XXI, chẳng hạn, các mốc thời gian sau: 2014, 2022,…
Sau đó, kết luận về tình trạng quan hệ ngoại giao giữa Nga và U-crai-na hiện nay.
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
GV chú ý hướng dẫn HS sử dụng từ ngữ phù hợp để chỉ tình trạng quan hệ ngoại giao
giữa Nga và U-crai-na hiện nay.
́
*Cô gúđá hgiá: bài tập
̣́
B. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁCH 2: DỰA TRÊN MA TRẬN VÀ CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Mục tiêu
Hoạt động
Hoạt động
khởi động
Năng lực Năng lực Phẩm
chung
lịch sử
chất
Nội dung
Phương pháp
Công
hoặc
cụ đánh
Kĩ thuật
giá
dạy học
Nhận biết được các yêu cầu Yêu cầu cần đạt của
PPDHdiễngiảng
cần đạt của bài học.
bài học.
Câu hỏi
Hoạt động hình thành kiến thức mới
2, 3
Tình hình nước Nga
Bảng
Xô viết trước khi Liên PPDH hợp tác, kiểm và
Xô thành lập (1918 – giảng bài.
thang
1922)
đo
2, 4
PPDH lịch sử
Liên Xô từ năm 1922
qua sử dụng
đến năm 1945
tư liệu
Thang
đo
Hoạt động
luyện tập
Tóm tắt những nội
dung chính về tình
Rèn luyện kiến thức, kĩ năng
hình nước Nga và PPDH hợp tác
đã học.
Liên Xô từ năm
1918 – 1945.
Bài tập
Hoạt động
vận dụng
Xác định tình trạng
quan hệ ngoại giao PPDH lịch sử
giữa Nga và U-crai-na qua sử dụng
trong giai đoạn hiện tư liệu
nay (đầu thế kỉ XXI).
Bài tập
Hoạt động 1
Hoạt động 2
1
1
4, 5
6
6
15
Bài 2.
CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1918
ĐẾN NĂM 1945
(DỰ KIẾN 2 TIẾT)
A. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁCH 1:
I. MỤC TIÊU
Phẩm chất, năng lực
Yêu cầu cần đạt
Mã số
1. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác
Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của
bản thân và tự nhận công việc phù hợp.
1
2. Năng lực lịch sử
Tìm hiểu lịch sử
Khai thác và sử dụng thông tin của một
́ số tư liệu lịch sử
(2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8), phần E co biêt và phần
Nhân vật lịch sử để nhận thức về phong trào cách mạng
và sự thành lập Quốc tế Cộng sản, đại suy thoái kinh tế
1929 – 1933, sự hình thành chủ nghĩa phát xít ơ châu Âu,
tình hình kinh tế của nước Mỹ trong thời kì suy thoái kinh
tế bắt đầu từ năm 1929 đến khi Chiến tranh thế giới thứ
hai bùng nổ (1939).
Trình bày được những nét chính về: phong trào cách
mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản; đại suy thoái
Nhận thức và tư duy kinh tế 1929 – 1933; sự hình thành chủ nghĩa phát xít ơ
châu Âu.
lịch sử
Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế
của nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
Vận dụng
Vận dụng kiến thức về nội dung “Thoả thuận mới” (New
Deal) để xem xét khả năng áp dụng các chính sách cải
cách kinh tế – xã hội mà Chính phủ Ru-dơ-ven đã thực
hiện vào tình hình xã hội Mỹ hiện đại.
2
3
4
5
3. Phẩm chất
Chăm chỉ
Đọc và sưu tầm các thông tin, hình ảnh, tư liệu về châu Âu
và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945 để mơ rộng
nhận thức và nâng cao nhận thức.
6
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán phiếu học tập, bút màu.
– SGK, SGV Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
́
b)Mụ́tiiê:Sau khi tham gia hoạt động, HS sẽ nhận biết được yêu cầu cần đạt của bài học.
16
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Gợi ý 1: GV dùng phần Dẫn nhập trong SGK để dẫn dắt HS vào bài học.
– Gợi ý 2: GV thiết kế câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi, hình ảnh có liên quan đến lịch sử của
các nước châu Âu và Mỹ đầu thế kỉ XX, đặc biệt là các nhân vật lịch sử nổi tiếng như: A. Hít-le,
B. Mút-xô-li-ni, Ru-dơ-ven. Từ đó, dẫn dắt HS vào nhiệm vụ chính của bài học: Các nhân vật
đó gắn với những sự kiện lịch sử nổi bật nào ơ châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến 1945?
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. HOẠT ĐỘNG 1: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG (1918 – 1923) VÀ SỰ THÀNH LẬP
QUỐC TẾ CỘNG SẢN (1919)
́
́
b)Mụ́tiiê:(1), (2), (3)
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS sử dụng thông tin trong SGK hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG (1918 – 1923)
VÀ SỰ THÀNH LẬP QUỐC TẾ CỘNG SẢN (1919)
Yêu cầu
Trả lời
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG (1918 – 1923)
Nguyên nhân của Ảnh hương của (1)……
phong trào cách mạng
Hậu quả của (2)……
(1918 – 1923)
11 – 1918, quần chúng (3)……
12 – 1918, Đ...
PHẠM THỊ THANH HUYỀN – NHỮ THỊ PHƯƠNG LAN
NGUYỄN TRÀ MY – NGUYỄN KIM TƯỜNG VY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
môn
LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ
Phần LỊCH SỬ
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch
bài dạy
theo sách giáo khoa LỊCH SỬ VÀ ĐỊA
LÍ 9 –
Bộ sách Chân trời sáng tạo)
NHÀ X UẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................................................3
Phần một. HƯỚNG DẪN CHUNG....................................................................................................4
Phần hai. GỢI Ý KẾ HOẠCH BÀI DẠY ..............................................................................................8
CHƯƠNG I. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 ....................................................................8
Bài 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945 ................................................................................... 8
Bài 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945 .................................................................................16
Bài 3. Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 ............................................................................................................26
Bài 4. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)................................................................................................33
CHƯƠNG 2. VIỆT NAM TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 ...............................................................42
Bài 5. Phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930 .........................................................................42
Bài 6. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ................................52
Bài 7. Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939 ...........................................................................60
Bài 8. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ................................................................................................................69
CHƯƠNG 3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 .................................................................83
Bài 9. Chiến tranh lạnh (1947 – 1989) ....................................................................................................................83
Bài 10. Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991..............................................................89
Bài 11. Nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991 ...............................................................99
Bài 12. Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991 ............................................................................................... 106
Bài 13. Một số nước ơ châu Á từ năm 1945 đến năm 1991 ......................................................................... 114
CHƯƠNG 4. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 ............................................................ 122
Bài 14. Xây dựng và bảo vệ chính quyền nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
(từ tháng 9 – 1945 đến tháng 12 – 1946).............................................................................................. 122
Bài 15. Những năm đầu Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
(1946 – 1950)................................................................................................................................................... 135
Bài 16. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi (1951 – 1954)............................. 144
Bài 17. Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1965 ................................................................................................... 153
Bài 18. Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975 ................................................................................................... 160
Bài 19. Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991 ................................................................................................... 169
CHƯƠNG 5. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY......................................................................... 178
Bài 20. Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay............................................................................................ 178
Bài 21. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay ............................................................................ 184
Bài 22. Châu Á từ năm 1991 đến nay ................................................................................................................... 192
CHƯƠNG 6. VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY ....................................................................... 199
Bài 23. Công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay ........................................................................................... 199
CHƯƠNG 7. CÁCH MẠNG KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ........................ 208
Bài 24. Cách mạng khoa học, kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá ................................................................... 208
Chủ đề 1. Đô thị: Lịch sử và hiện tại ......................................................................................... 215
Chủ đề 3. Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông ..... 224
2
Quý đồng nghiệp thân mến!
Lời nói đầu
Trên cơ sở các hướng dẫn tại phụ lục“Khung kế hoạch bài dạy”củ CV 5512/BGDĐT-GDTrH
và Kế hoạch bài dạy củ tài liệu “Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng
̉
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (HS) Trung học cơ sở môn Lịch sử và Đị lí”
(Mô đun 4), nhóm tác giả đề xuất một kế hoạch bài dạy mà chúng tôi hi vọng là sẽ phù
̉
hợp với thực tiễn giáo dục củ phần đông giáo viên (GV) để quý đồng nghiệp thm khảo.
Kế hoạch bài dạy cùng với những hướng dẫn, diễn giải cụ thể sẽ được trình bày trong
phần 1. “Hướng dẫn chung”; các kế hoạch bài dạy tương ứng với các bài học môn Lịch sử
̉
củ sách giáo kho (SGK) Lịch sử và Địa lí 9 (bộ sách Chân trời sáng tạo) sẽ được trình bày
trong phần 2. “Gợi ý kế hoạch dạy học” củ cuốn sách này.
Điều tâm đắc nhất củ các tác giả khi biên soạn cuốn sách này là phần Kế hoạch
bài dạy cách 2: Dựa trên ma trận và chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018.
Ở cuối mỗi kế hoạch bài dạy, các tác giả đều thiết kế thêm nội dung này như một phụ lục,
̉
gồm bảng m trận trình bày 4 yếu tố cơ bản mà mọi kế hoạch bài dạy cần có là: Mục tiêu,
nội dung, phương pháp và kĩ thuật dạy học, đánh giá. Với phụ lục này, quý đồng nghiệp
̉
̉
hoàn toàn có thể sáng tạo r các kế hoạch bài dạy phản ánh các qun niệm giáo dục riêng,
̉
phù hợp với đối tượng HS, điều kiện vật chất củ đị phương,… mà vẫn đảm bảo các
̉
̉
yêu cầu về kho học giáo dục.Việc dạy học, vì thế, chỉ cần dự trên chương trình học môn
̉
̉
̉
Lịch sử và Đị lí hoặc bất kì cuốn SGK Lịch sử và Đị lí 9 nào mà quý đồng nghiệp đng
̉
sở hữu. Hơn nữ, còn rất thuận lợi cho Tổ trưởng bộ môn ở các trường khi lập kế hoạch
môn học và đánh giá các GV trong tổ khi đi dự giờ.
Điều cốt yếu trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực ở môn Lịch sử là GV tổ chức
̉
̉
các hoạt động học nhằm tạo điều kiện để HS khi thác, sử dụng các tư liệu, qu đó, các em
sẽ hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực chung, năng lực lịch sử được tuyên bố
trong chương trình học. Chúng tôi hi vọng quý đồng nghiệp chiếu theo định hướng này
để thiết kế kế hoạch bài dạy củ mình và xem các kế hoạch bài dạy được trình bày trong
̉
cuốn sách này là nguồn thm khảo hữu ích.
Chúng tôi mong đón nhận những góp ý củ quý đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
CÁC TÁC GIẢ
3
Phần một
HƯỚNG DẪN CHUNG
Mỗi kế hoạch bài dạy được thiết kế gồm các thành phần sau:
I. MỤC TIÊU
Trong phần này, các tác giả nêu những mong đợi mà HS sẽ đạt được về phẩm chất,
năng lực chung và năng lực lịch sử (gồm 3 thành phần: Tìm hiểu lịch sử; Nhận thức và tư duy
lịch sử; Vận dụng kiến thức, kĩ năng) sau khi hoàn thành bài học. Căn cứ để các tác giả xác định
mục tiêu học tập bao gồm:
́
Thư hht, các phẩm chất và yêu cầu cần đạt (YCCĐ) về phẩm chất chủ yếu của HS
cấp Trung học cơ sơ (THCS) được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định trong Chương trình Giáo
dục phổ thông (CTGDPT) tổng thể.
́
Thưhbi, các năng lực chung và yêu cầu cần đạt về năng lực chung của HS cấp THCS
được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định trong CTGDPT tổng thể.
́
Thư b, mô tả chi tiết các thành phần năng lực của năng lực lịch sử được Bộ Giáo dục
và Đào tạo xác định trong CTGDPT môn Lịch sử và Địa lí (cấp THCS).
́
Thưtt,́YCCĐ của mạch nội dung thuộc phần Lịch sử – Lớp 9 được Bộ Giáo dục và Đào tạo
xác định trong CTGDPT môn Lịch sử và Địa lí (cấp THCS).
Bảng Mục tiêu được thiết kế theo 3 cột dọc: (1) Tên phẩm chất và năng lực, (2) YCCĐ
về phẩm chất và năng lực, (3) Mã số theo số thứ tự các mục tiêu 1, 2, 3,…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bao gồm thiết bị dạy học và học liệu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trên cơ sơ các hướng dẫn tại phụ lục“Khung kế hoạch bài dạy”của Công văn 5512/BGDĐTGDTrH
và Kế hoạch bài dạy của tài liệu“Xây dựng Kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực HS Trung học cơ sơ môn Lịch sử và Địa lí” (Mô đun 4), phần “Tiến trình
dạy học” sẽ gồm có các hoạt động: Khơi động, Hình thành kiến thức mới, Luyện tập và
Vận dụng. Mỗi hoạt động dạy học sẽ được thiết kế theo mô típ sau:
4
GV sẽ xác định tên của hoạt động dạy
học: Khơi động, Hình thành kiến thức
mới, Luyện tập và Vận dụng.
TÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
́
b)Mụ́tiiê
́
́
́
)Tôhưthự́hi i
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá
̣́
GV thiết kế công cụ đánh giá và
nêu các ý tương tổ chức đánh giá
tại đây.
GV xác định các hoạt động học đang được
thiết kế sẽ đáp ứng các mục tiêu nào trong
mục tiêu bài học đã xác định. Riêng mục tiêu
của hoạt động Khơi động và Luyện tập được
xác định chung như sau:
– Mục tiêu hoạt động Khơi động: Sau khi
tham gia hoạt động, HS sẽ nhận biết được
yêu cầu cần đạt của bài học.
– Mục tiêu hoạt động Luyện tập: Rèn luyện
kiến thức, kĩ năng đã học.
– GV sẽ xác định các nhiệm vụ học tập mà HS
sẽ thực hiện trong hoạt động.
– Các học liệu như phiếu học tập,… được GV
trình bày tại đây.
GV sẽ mô tả dự kiến tổ chức để HS thực hiện
nhiệm vụ học tập.
– GV sẽ mô tả dự kiến tổ chức để HS trình bày
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
– Các dự kiến sản phẩm học tập (đáp án của
câu hỏi, đáp án của phiếu học tập, sơ đồ
tư duy,…) được trình bày tại đây.
– GV dựa vào các dự kiến sản phẩm học tập
đã trình bày ơ bước 3 để nhận xét kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
– GV nêu những kết luận cần thiết của hoạt
động học.
Lưu ý: để dễ dàng và thuận lợi hơn cho việc đánh giá, không tạo áp lực nặng nề cho cả
GV lẫn HS, trong Kế hoạch bài dạy này, nhóm tác giả sẽ thiết kế chủ yếu các công cụ đánh giá
đơn giản, giành cho các nhóm HS tự đánh giá (các thang đo, bảng kiểm chủ yếu chỉ yêu cầu
HS trả lời: CÓ hoặc KHÔNG; ĐÚNG hoặc SAI; ĐẠT hoặc KHÔNG ĐẠT hoặc khoanh tròn vào mức
trả lời đúng bao nhiêu câu hỏi,…).
Từ những diễn giải trên, Kế hoạch bài dạy được sử dụng cho các thiết kế trong cuốn sách
này là:
5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY
A. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁCH 1: DỰA TRÊN CV 5512, 2613, CÁC MODULE VÀ CHƯƠNG
TRÌNH 2018
I. MỤC TIÊU
Năng lực, phẩm chất
Yêu cầu cần đạt
Mã số
1. Năng lực chung
Tên năng lực chung
1
2. Năng lực lịch sử
Tìm hiểu lịch sử
2
3
4
Nhận thức và tư duy lịch sử
5
6
Vận dụng
3. Phẩm chất
Tên phẩm chất
7
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
́
b)Mụ́tiiê:Sau khi tham gia hoạt động, HS sẽ nhận biết được yêu cầu cần đạt của bài học.
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá:
̣́
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. HOẠT ĐỘNG 1: TÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
́
b)Mụ́tiiê
́
́
)Tôhưthự́hi ê ̣
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá:
̣́
6
2.2. HOẠT ĐỘNG 2: TÊN HOẠT ĐỘNG HỌC
́
b)Mụ́tiiê
́
́
)Tôhưthự́hi ê ̣
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá:GV thiết kế công cụ đánh giá và nêu các ý tương tổ chức đánh giá tại đây.
̣́
[…]
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
́
́
b)Mụ́tiiê:Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã học.
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá:
̣́
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
́
b)Mụ́tiiê
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá:
̣́
Bên cạnh đó, nhóm tác giả tiếp tục đưa ra Kế hoạch bài dạy cách 2 dựa trên ma trận và
chương trình GDPT 2018 để các quý thầy cô tham khảo:
B. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁCH 2: DỰA TRÊN MA TRẬN VÀ CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Mục tiêu
Hoạt động
Hoạt động
khởi động
Năng lực Năng lực Phẩm
chung
lịch sử
chất
Nội dung
Phương pháp
hoặc Kĩ thuật
dạy học
Công cụ
đánh giá
Nhận biết được các yêu cầu Yêu cầu cần đạt
cần đạt của bài học.
của bài học.
Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1
Hoạt động 2
Hoạt động Rèn luyện kiến thức, kĩ năng
luyện tập
đã học.
Hoạt động
vận dụng
7
Phần hai
GỢI Ý KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Chương I.
HẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Bài 1.
NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ TỪ NĂM 1918
ĐẾN NĂM 1945
(DỰ KIẾN 1 TIẾT)
A. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁCH 1:
I. MỤC TIÊU
Phẩm chất, năng lực
Yêu cầu cần đạt
Mã số
1. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác
Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của
bản thân và tự nhận công việc phù hợp.
1
2. Năng lực lịch sử
Tìm hiểu lịch sử
Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (1.1,
1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8) và phần Nhân vật lịch sử để nhận
thức về tình hình nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập
(1918 – 1922) và những thành tựu, hạn chế của công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ơ Liên Xô (1922 – 1945).
Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô
Nhận thức và tư duy được thành lập.
lịch sử
Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được hạn chế của
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ơ Liên Xô.
Vận dụng
Vận dụng kiến thức về sự kiện thành lập Liên Xô (1922) và
quá trình phát triển của Liên Xô (1922 – 1945) để nhận biết
về tình trạng quan hệ ngoại giao giữa Nga và U-crai-na vào
đầu thế kỉ XXI.
2
3
4
5
3. Phẩm chất
Chăm chỉ
8
Đọc và sưu tầm các thông tin, hình ảnh, tư liệu về công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ơ Liên Xô từ năm 1922 đến năm
1945 để mơ rộng và nâng cao nhận thức.
6
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán phiếu học tập, bút màu.
– SGK, sách giáo viên (SGV) Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. ́HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
b)Mụ́tiiê:Sau khi tham gia hoạt động, HS sẽ nhận biết được yêu cầu cần đạt của bài học.
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Gợi ý 1: GV dùng phần Dẫn nhập trong SGK để dẫn dắt HS vào bài học.
– Gợi ý 2: GV thiết kế câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi, hình ảnh có liên quan đến lịch sử –
văn hoá Nga và Liên Xô đầu thế kỉ XX.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HÌNH NƯỚC NGA XÔ VIẾT TRƯỚC KHI LIÊN XÔ THÀNH LẬP
(1918
́ – 1922)
b)́Mụ́tiiê:
́ (1), (2), (3)
)Tôhưthự́hi ê ̣
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
+ Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ học tập. Các nhóm HS sử dụng
thông tin trong SGK để vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nét chính về tình hình nước
Nga Xô viết trước khi Liên Xô thành lập (1918 – 1922).
TÌNH HÌNH NƯỚC NGA XÔ VIẾT
TRƯỚC KHI LIÊN XÔ THÀNH LẬP (1918 – 1922)
Nhánh chính
Những khó khăn về kinh tế
Nhánh phụ
– Thực trạng:
– Nguyên nhân:
Chính sách cộng sản thời chiến – Lí do thực hiện:
(1919 – 1921)
– Nội dung:
Chính sách kinh tế mới
(từ tháng 3 – 1921)
– Lí do:
– Nội dung:
+ Nông nghiệp:
+ Công nghiệp:
+ Thương nghiệp:
Liên bang Xô viết thành lập – Tên đầy đủ:
(1922)
– Thành viên:
Hướng dẫn
Đọc thông tin đoạn 1, mục 1 –
trang 8 trong SGK Lịch sử và Địa lí 9
(phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời
sáng tạo).
Quan sát tư liệu 1.1 và đọc thông
tin đoạn 1, mục 1 – trang 8 trong
SGKLịch sử và Địa lí 9(phầnLịchsử)
(Bộ sách Chân trời sáng tạo).
Quan sát các tư liệu 1.1, 1.2 và đọc
thông tin đoạn 1, mục 1 – trang 8
trong SGK Lịch sử và Địa lí 9
(phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời
sáng tạo).
Quan sát các tư liệu 1.1, 1.3 và đọc
thông tin đoạn 2, mục 1 – trang 9
trong SGK Lịch sử và Địa lí 9
(phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời
sáng tạo).
+ Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, GV yêu cầu các nhóm HS trình bày quan
điểm: Theo em, sự kiện nào quan trọng nhất trong giai đoạn này của lịch sử nước Nga?
9
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Nhiệm vụ 1: Các nhóm HS thảo luận, hoàn thành vẽ sơ đồ tư duy.
+ Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, các nhóm HS thảo luận và trình bày quan
điểm:
Theo3:em,
kiện
nàoluận
quan trọng nhất trong giai đoạn này của lịch sử nước Nga?
Báosự
cáo,
thảo
– Bước
Các nhóm HS báo cáo sản phẩm.
Dự kiến sản phẩm
+ Nhiệm vụ 1:
TÌNH HÌNH NƯỚC NGA XÔ VIẾT
TRƯỚC KHI LIÊN XÔ THÀNH LẬP (1918 – 1922)
Nhánh chính
Nhánh phụ
Hướng dẫn
– Thực trạng: nông nghiệp,
công nghiệp bị tàn phá, thương
mại bế tắc.
Đọc thông tin đoạn 1, mục 1 –
– Nguyên nhân: nước Nga
Những khó khăn về
trang 8 trong SGK Lịch sử và Địa lí 9
tham gia Chiến tranh thế giới
kinh tế
(phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời
thứ nhất (1914 – 1918); nội
sáng tạo).
chiến xảy ra (giữa Hồng quân
với quân Bạch vệ) và sự can
thiệp của các nước đế quốc.
–Lí do thực hiện: đảm bảo nguồn
lương thực cho Hồng quân.
Quan sát tư liệu 1.1 và đọc thông
Chính sách cộng sản – Nội dung: nhà nước kiểm tin đoạn 1, mục 1 – trang 8 trong
thời chiến (1919 – 1921) soát toàn bộ nền công nghiệp, SGK Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử)
trưng thu lương thực thừa, thi (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
hành chế độ lao động bắt buộc.
– Lí do: nội chiến chấm dứt,
cần phải thay đổi chính sách
kinh tế.
– Nội dung:
+ Nông nghiệp: bãi bỏ chế độ
Chính sách kinh tế mới
trưng thu lương thực thừa...
(từ tháng 3 – 1921)
+ Công nghiệp: chính phủ
kiểm soát các ngành công
nghiệp chính;…
+ Thương nghiệp: tư nhân
được tự do buôn bán,…
Quan sát các tư liệu 1.1, 1.2 và đọc
thông tin đoạn 1, mục 1 – trang 8
trong SGK Lịch sử và Địa lí 9 (phần
Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
–Tên đầy đủ: Liên bang Cộng hoà
Quan sát các tư liệu 1.1, 1.3 và đọc
xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Liên bang Xô viết
thông tin đoạn 2, mục 1 – trang 9
– Thành viên: Nga, Bê-lô-rút-xi-a,
thành lập (1922)
trong SGK Lịch sử và Địa lí 9 (phần
U-crai-na và các nước Cộng hoà
Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
NgoạiCáp-ca-dơ.
10
Dự kiến sản phẩm
+ Nhiệm vụ 2: GV tôn trọng ý kiến của HS và chú trọng hướng dẫn HS xây dựng lí lẽ
thuyết phục để xây dựng, bảo vệ quan điểm.
Ví dụ, sự kiện quan trọng nhất được đề nghị là: sự thành lập Liên bang Xô viết (1922).
Lí do: sức mạnh của nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường (trên các phương diện
kinh tế, chính trị và quốc phòng – an ninh); thực hiện sự bình đẳng dân tộc, xây dựng cộng
đồng dân tộc anh em giữa các dân tộc trên đất nước Xô viết.
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
GV sử dụng phương pháp diễn giảng để:
+ Giải thích nguyên nhân chính quyền Xô viết thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến
(do tình hình khó khăn của nước Nga Xô viết sau Cách mạng tháng Mười: từ năm 1918,
chính quyền Xô viết chỉ kiểm soát được 1/4 lãnh thổ của nước Nga trước kia, mất đi
những vùng lương thực, nguyên liệu, nhiên liệu quan trọng nhất, tình trạng“thù trong,
giặc ngoài”, nhiều cuộc nổi loạn xảy ra,…); nguyên nhân chính quyền Xô viết chuyển từ
Chính sách cộng sản thời chiến sang Chính sách kinh tế mới.
+ Nêu tính “mới” của Chính sách kinh tế mới so với Chính sách cộng sản thời chiến (như
có áp dụng chế độ thu thuế; cho phép tư nhân tham gia sản xuất; buôn bán, có đầu
tư nước ngoài;…); lưu ý thông tin về Cộng hoà Ngoại Cáp-ca-dơ ơ tư liệu 1.3: vào thời
điểm Liên bang Xô viết thành lập (1922), vùng lãnh thổ này là nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Liên bang Ngoại Cáp-ca-dơ. Năm 1936, nước này giải thể và phân thành
ba nước: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết Gru-di-a (Gruzia), Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Xô viết Ác-mê-ni-a (Armenia) và Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết A-déc-bai-gian
(Azerbaijan).
́
*Cô gúđá hgiá: bảng kiểm và thang đo
̣́
́ ́
́
–́C ô gúđá hgiá hiêmvú1: bảng kiểm
̣́
GV dựa vào các nội dung được trình bày trong “Dự kiến sản phẩm” và công cụ đánh giá để
đánh giá sản phẩm của HS.
Tiêu chí
Có hoặc Không
Đáp ứng các yêu cầu về kĩ thuật vẽ sơ đồ tư duy (màu sắc, phân nhánh,…).
?
Lựa chọn và sắp xếp đúng thông tin từ SGK đối với từng lĩnh vực.
?
Các thông tin được trình bày súc tích, ngắn gọn.
?
11
́ ́
́
–́C ô gúđá hgiá hiêmvú2: thang đo
̣́
Các nhóm HS tự đánh giá: khoanh tròn mức độ đạt được của nhóm khi thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Tiêu chí
Mức độ đạt được
Mức độ thuyết phục của lí lẽ.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
2.2. HOẠT ĐỘNG 2: LIÊN XÔ TỪ NĂM 1922 ĐẾN NĂM 1945
́
́
b)Mụ́tiiê:(1), (2), (4), (6)
́
́
)Tôhưthự́hi ê ̣
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS sử dụng thông tin trong SGK hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ
CỦA CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1922 – 1945)
Hướng dẫn
1.Tư liệu 1.7 và 1.8 phản ánh trọng tâm phát
triển của Liên Xô trong lĩnh vực kinh tế nào?
Trả lời
(1)
2. Tư liệu 1.4 và 1.6 phản ánh thành tựu nào – Mô hình sản xuất: (2); (3)
của Liên Xô trong lĩnh vực nông nghiệp?
– Tư liệu lao động: (4)
3. Tư liệu 1.5 phản ánh thành tựu nào của
Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa (5)
xã hội?
4. Điểm ấn tượng nhất trong lĩnh vực giáo dục
ơ Liên Xô là gì?
5. Nêu một số hạn chế của công cuộc xây
dựng
chủ nghĩa xã hội ơ Liên Xô.
(6); (7)
(8); (9)
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Các nhóm HS báo cáo sản phẩm.
12
Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP
THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ
CỦA CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1922 – 1945)
Hướng dẫn
Trả lời
1.Tư liệu 1.7 và 1.8 phản ánh trọng tâm phát
(1) Công nghiệp nặng.
triển của Liên Xô trong lĩnh vực kinh tế nào?
– Hình thức sản xuất: (2) nông trang tập thể;
2. Tư liệu 1.4 và 1.6 phản ánh thành tựu nào (3) nông trường quốc doanh.
của Liên Xô trong lĩnh vực nông nghiệp?
– Tư liệu lao động: (4) cơ giới hoá trong lĩnh
vực nông nghiệp.
3. Tư liệu 1.5 phản ánh thành tựu nào của
(5) Thành lập khối liên minh công – nông vững
Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa
chắc, nền tảng của xã hội Xô viết.
xã hội?
4. Điểm ấn tượng nhất trong lĩnh vực giáo dục (6) Xoá nạn mù chữ; (7) Phát triển toàn diện
ơ Liên Xô là gì?
khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
5. Nêu một số hạn chế của công cuộc xây dựng (8) Đẩy nhanh tốc độ tập thể hoá nông
nghiệp;
chủ nghĩa xã hội ơ Liên Xô.
(9) Đầu tư một tỉ lệ quá thấp cho công nghiệp
nhẹ.
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
GV có thể kết luận như sau:
+ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ơ Liên Xô (1922 – 1945) đặt trọng tâm vào công
nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, chú trọng vào công nghiệp nặng, nhằm đưa Liên Xô
từ một nước nông nghiệp lạc hậu trơ thành một cường quốc công nghiệp xã hội chủ
+ nghĩa.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô được thực hiện thông qua các
kế hoạch 5 năm. Sau khi Lê-nin qua đời (1924), công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Liên
Xôquan
do Xta-lin
(khai
phầnhiện
Nhân
lịch sử).
+ của
Thành
tựu
trọng lãnh
nhấtđạo
là sau
haithác
lần thực
kếvật
hoạch
5 năm (1938), Liên Xô trơ
thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu nhưng quá trình này cũng tồn tại
một số sai lầm.
́
́
*Cô gúđá hgiá:thang đo
̣́
Các nhóm HS tự đánh giá: khoanh tròn mức độ đạt được của nhóm khi thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Tiêu chí
Lựa chọn đúng thông tin trong việc hoàn thành
phiếu học tập.
Mức độ đạt được
(1)
(6)
(2)
(7)
(3)
(8)
(4)
(5)
(9)
13
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
́
b)Mụ́tiiê: Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã học.
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS thực hiện bài tập sau:
Hã hoàn thành bang to
́ ttt nhưng nni dqng chính vê ttnh htnh nưc Nga và Lien Xo tt
na
́ 9991 9994 thho
́ẫq dưi đẫ:
Thời gian
1918 – 1922
1922 – 1945
Nội dung chính
?
?
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm.
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Dự kiến sản phẩm
14
Thời gian
1918 – 1922
1922 – 1945
Nội dung chính
Nước Nga trong tình trạng nội
chiến, thực hiện Chính sách
cộng sản thời chiến (1919). Đầu
năm 1921, nước Nga Xô viết
thực hiện Chính sách kinh tế
mới. Năm 1922, Liên Xô được
thành lập.
Liên Xô thực hiện công nghiệp
hoá xã hội chủ nghĩa thông
qua các kế hoạch 5 năm lần thứ
nhất (1928 – 1932) và 5 năm lần
thứ hai (1933 – 1937).
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
́
*Cô gúđá hgiá: bài tập
̣́
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
*Ghi chú: HS sẽ thực hiện hoạt động này tại nhà và gửi sản phẩm đến GV vào thời điểm
thích hợp do GV xác định.
́
b)Mụ́tiiê: (4), (5), (6)
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS thực hiện bài tập sau:
Na
́ 9922, Lien Xo thành lập, trong đo, Nga và U-crai-na là hai nưc đong vai tro qqan trong
́
hàng đâq. Suq tâ
́ the thong tin và hã cho biht ttnh trạng qqan hẹ ngoại giao giưa hai
̃
̃
qqôc gia nà trong giai đoạn hiẹn na đâq thh́ i XXI).
GV hướng dẫn HS thực hiện như sau:
+ Tìm kiếm các thông tin về quan hệ ngoại giao giữa hai quốc gia từng giữ vai trò quan
trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Liên Xô là Nga và U-crai-na (GV có
thể hướng dẫn HS lập niên biểu các sự kiện quan trọng về quan hệ ngoại giao giữa Nga
và U-crai-na trong những thập niên đầu thế kỉ XXI, chẳng hạn các mốc thời gian sau:
2014, 2022,…).
+ Từ những thông tin, sự kiện sưu tầm được, nêu nhận xét về tình trạng quan hệ ngoại giao
giữa hai quốc gia này vào đầu thế kỉ XXI.
– Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân.
– Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Dự kiến sản phẩm
Bảng niên biểu các sự kiện quan trọng về quan hệ ngoại giao giữa Nga và U-crai-na
trong những thập niên đầu thế kỉ XXI, chẳng hạn, các mốc thời gian sau: 2014, 2022,…
Sau đó, kết luận về tình trạng quan hệ ngoại giao giữa Nga và U-crai-na hiện nay.
– Bước 4: Kết luận, đánh giá
GV chú ý hướng dẫn HS sử dụng từ ngữ phù hợp để chỉ tình trạng quan hệ ngoại giao
giữa Nga và U-crai-na hiện nay.
́
*Cô gúđá hgiá: bài tập
̣́
B. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁCH 2: DỰA TRÊN MA TRẬN VÀ CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Mục tiêu
Hoạt động
Hoạt động
khởi động
Năng lực Năng lực Phẩm
chung
lịch sử
chất
Nội dung
Phương pháp
Công
hoặc
cụ đánh
Kĩ thuật
giá
dạy học
Nhận biết được các yêu cầu Yêu cầu cần đạt của
PPDHdiễngiảng
cần đạt của bài học.
bài học.
Câu hỏi
Hoạt động hình thành kiến thức mới
2, 3
Tình hình nước Nga
Bảng
Xô viết trước khi Liên PPDH hợp tác, kiểm và
Xô thành lập (1918 – giảng bài.
thang
1922)
đo
2, 4
PPDH lịch sử
Liên Xô từ năm 1922
qua sử dụng
đến năm 1945
tư liệu
Thang
đo
Hoạt động
luyện tập
Tóm tắt những nội
dung chính về tình
Rèn luyện kiến thức, kĩ năng
hình nước Nga và PPDH hợp tác
đã học.
Liên Xô từ năm
1918 – 1945.
Bài tập
Hoạt động
vận dụng
Xác định tình trạng
quan hệ ngoại giao PPDH lịch sử
giữa Nga và U-crai-na qua sử dụng
trong giai đoạn hiện tư liệu
nay (đầu thế kỉ XXI).
Bài tập
Hoạt động 1
Hoạt động 2
1
1
4, 5
6
6
15
Bài 2.
CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1918
ĐẾN NĂM 1945
(DỰ KIẾN 2 TIẾT)
A. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁCH 1:
I. MỤC TIÊU
Phẩm chất, năng lực
Yêu cầu cần đạt
Mã số
1. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác
Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của
bản thân và tự nhận công việc phù hợp.
1
2. Năng lực lịch sử
Tìm hiểu lịch sử
Khai thác và sử dụng thông tin của một
́ số tư liệu lịch sử
(2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8), phần E co biêt và phần
Nhân vật lịch sử để nhận thức về phong trào cách mạng
và sự thành lập Quốc tế Cộng sản, đại suy thoái kinh tế
1929 – 1933, sự hình thành chủ nghĩa phát xít ơ châu Âu,
tình hình kinh tế của nước Mỹ trong thời kì suy thoái kinh
tế bắt đầu từ năm 1929 đến khi Chiến tranh thế giới thứ
hai bùng nổ (1939).
Trình bày được những nét chính về: phong trào cách
mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản; đại suy thoái
Nhận thức và tư duy kinh tế 1929 – 1933; sự hình thành chủ nghĩa phát xít ơ
châu Âu.
lịch sử
Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế
của nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
Vận dụng
Vận dụng kiến thức về nội dung “Thoả thuận mới” (New
Deal) để xem xét khả năng áp dụng các chính sách cải
cách kinh tế – xã hội mà Chính phủ Ru-dơ-ven đã thực
hiện vào tình hình xã hội Mỹ hiện đại.
2
3
4
5
3. Phẩm chất
Chăm chỉ
Đọc và sưu tầm các thông tin, hình ảnh, tư liệu về châu Âu
và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945 để mơ rộng
nhận thức và nâng cao nhận thức.
6
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán phiếu học tập, bút màu.
– SGK, SGV Lịch sử và Địa lí 9 (phần Lịch sử) (Bộ sách Chân trời sáng tạo).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
́
b)Mụ́tiiê:Sau khi tham gia hoạt động, HS sẽ nhận biết được yêu cầu cần đạt của bài học.
16
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Gợi ý 1: GV dùng phần Dẫn nhập trong SGK để dẫn dắt HS vào bài học.
– Gợi ý 2: GV thiết kế câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi, hình ảnh có liên quan đến lịch sử của
các nước châu Âu và Mỹ đầu thế kỉ XX, đặc biệt là các nhân vật lịch sử nổi tiếng như: A. Hít-le,
B. Mút-xô-li-ni, Ru-dơ-ven. Từ đó, dẫn dắt HS vào nhiệm vụ chính của bài học: Các nhân vật
đó gắn với những sự kiện lịch sử nổi bật nào ơ châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến 1945?
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. HOẠT ĐỘNG 1: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG (1918 – 1923) VÀ SỰ THÀNH LẬP
QUỐC TẾ CỘNG SẢN (1919)
́
́
b)Mụ́tiiê:(1), (2), (3)
́
́
)Tôhưthự́hi ê
̣́ ̣
– Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS sử dụng thông tin trong SGK hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG (1918 – 1923)
VÀ SỰ THÀNH LẬP QUỐC TẾ CỘNG SẢN (1919)
Yêu cầu
Trả lời
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG (1918 – 1923)
Nguyên nhân của Ảnh hương của (1)……
phong trào cách mạng
Hậu quả của (2)……
(1918 – 1923)
11 – 1918, quần chúng (3)……
12 – 1918, Đ...
 









Các ý kiến mới nhất