Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lịch sử-Địa lí 5 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Phi
Ngày gửi: 14h:59' 04-03-2025
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
Lịch sử-Địa lí 5 Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH,
QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đó.

-

Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản
xuất.

-

Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.

-

Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam; kế được tên một số
tỉnh, thành phố của Việt Nam.

-

Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và
ở nhà.

-

Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:

1

- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đó.
-

Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản
xuất.

-

Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.

-

Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam; kế được tên một số
tỉnh, thành phố của Việt Nam.

-

Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.

3. Phẩm chất
-

Yêu nước: Yêu quý và tự hào về đất nước Việt Nam.

-

Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám
phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Bản đồ hành chính Việt Nam.

-

Một số hình ảnh có sự xuất hiện Quốc kì và Quốc huy nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam (nếu có).

-

Một số hình ảnh minh hoạ về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và
hoạt động sản xuất (nếu có).

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện).

2. Đối với học sinh
-

SHS Lịch sử và Địa lí 5 Cánh diều.

-

Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành

2

- GV giới thiệu cho HS quả địa cầu thế giới:

- HS quan sát hình ảnh, lắng
nghe GV nêu câu hỏi.

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân:
+ Tìm vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. Việt Nam nằm
ở châu lục nào?
+ Chia sẻ hiểu biết của em về đất nước mình.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, tiếp giáp

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

với Biển Đông.
+ Việt Nam có lãnh thổ bao gồm cả phần đất liền, biển
đảo, vùng trời.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về vị
trí địa lí của nước ta. Để tìm hiểu sâu hơn về Tổ quốc
thân yêu hình chữ S, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào
bài học mới.

nay: Bài 1 – Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính,
quốc kì, quốc huy, quốc ca.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách đọc bản
đồ, lược đồ.

3

b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một
nhiệm vụ).

- HS chia thành các nhóm và
thảo luận theo nhiệm vụ
được phân công.

+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy xác định vị trí địa lí
phần đất liền của Việt Nam trên lược đồ.
+ Nhóm 3 + 4: Trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối
với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt Nam.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).

- HS trình bày trước lớp.

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Vị trí địa lí của Việt Nam:

 Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

 Phần đất liền giáp với Trung Quốc, Lào, Cam-puchia và Biển Đông.

 Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn,
bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng đất
gồm hai bộ phận là đất liền và các đảo với tổng diện
tích hơn 331 nghìn km². Vùng biển thuộc vùng Biển
Đông. Vùng trời rộng lớn bao trùm vùng đất và vùng

4

biển của Việt Nam.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt
động sản xuất ở Việt Nam:

 Thuận lợi:
 Góp phần làm cho thiên nhiên Việt Nam phong
phú và đa dạng.

 Tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành kinh tế
như: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận
tải, du lịch,...

 Có nhiều thuận lợi cho Việt Nam trong việc giao
lưu với các nước trên thế giới bằng đường bộ,
đường biển và đường hàng không.

 Khó khăn: làm cho Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng
của thiên tai và biến đổi khí hậu như: bão, lũ lụt, hạn
hán, nước biển dâng....
- GV cho HS xem video về 3 miền đất nước:
https://www.youtube.com/watch?v=WYjIMbrSBsk
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về ảnh
hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản
xuất ở Việt Nam.

- HS xem video.
- HS quan sát.

5

- GV cho HS xem video về:
+ Phát triển giao lưu, giao thông:
https://www.youtube.com/watch?v=KSR02HAOJ0Y
+ Lũ lụt:
https://www.youtube.com/watch?v=w8U0-go8BTo

- HS xem video.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ và đơn vị hành
chính của Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận biết hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt
Nam.
- Kể tên một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của
nước ta.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một
nhiệm vụ).

- HS làm việc nhóm.

6

+ Nhóm 1 + 2: Nhận xét hình dạng lãnh thổ phần đất liền
của Việt Nam.
+ Nhóm 3 + 4: Chỉ trên lược đồ và kể tên một số lượng
đơn vị hành chính và kể tên một số tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương của Việt Nam.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Phần lãnh thổ đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài
theo chiều bắc - nam, với đường bờ biển dài 3260 km,
cong như hình chữ S. Khoảng cách giữa cực Bắc (ở xã

- HS trình bày.

Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang) và cực Nam
(ở xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau) là khoảng
1650 km. Nơi hẹp ngang nhất của nước ta ở tỉnh Quảng

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Bình, khoảng 50 km.
+ Việt Nam có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trong đó,
58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội,
Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần
Thơ.
- GV cho HS xem video về 5 thành phố trực thuộc Trung
ương:
https://www.youtube.com/watch?v=LZ0wQ74kJc0
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca
của Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận diện được quốc kì, quốc huy, hát được quốc ca - HS xem video.
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Quốc kì
- GV trình chiếu cho HS quan sát lá quốc kì nước Cộng

7

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
+ Mô tả quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
+ Nêu ý nghĩa của quốc kì nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- HS lắng nghe.

hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài,
nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
+ Nền đỏ tượng trưng cho cách mạng, màu vàng tượng
trưng cho dân tộc Việt Nam. Năm cánh sao tượng trưng
cho năm tầng lớp: trí thức, nông dân, công nhân, thương
nhân, binh sĩ cùng đoàn kết trong đại gia đình các dân
tộc Việt Nam.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Quốc kì thể hiện cho sự độc lập, tự do, thống nhất toàn
vẹn của đất nước Việt Nam.
- GV cho HS xem video về lá quốc kì của Việt Nam
https://www.youtube.com/watch?v=eMDFHg4iZx0
Nhiệm vụ 2: Quốc huy
- GV trình chiếu cho HS quan sát quốc huy nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

8

- HS xem video.

- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:

- HS làm việc cá nhân.

+ Mô tả quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
+ Nêu ý nghĩa của quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh,

- HS lắng nghe, thực hiện.

xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và
dòng chữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
+ Hình ảnh bông lúa vàng bao quanh tượng trưng cho
nông nghiệp; bánh xe tượng trưng cho công nghiệp.
+ Quốc huy thể hiện khát vọng về một nền hoà bình, độc
lập, tự do và về một nước Việt Nam thịnh vượng, hùng
cường.

- HS trả lời.
- HS tiếp thu, lắng nghe.

- GV cho HS xem video về người vẽ quốc huy của đất
nước:
https://www.youtube.com/watch?v=wV10OM8Hiso
Nhiệm vụ 3: Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
- GV cho HS hát quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.

9

https://www.youtube.com/watch?v=QL2Ux6nMRNY
- HS xem video.

- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:

- HS hát quốc ca.

+ Quốc ca bài ca có tên là gì?
+ Nêu ý nghĩa của quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
nhạc và lời của bài Tiến quân ca do nhạc sĩ Văn Cao
sáng tác vào 10 - 1944.
+ Bài hát cổ vũ tinh thần, lòng yêu nước của mọi người

- HS lắng nghe, thực hiện.

dân Việt Nam cùng đứng lên giành độc lập dân tộc và xây
dựng Tổ quốc Việt Nam. Quốc ca đã trở thành một phần
giá trị tinh thần song hành cùng lịch sử dân tộc Việt Nam.
- GV cho HS xem video về nhạc sĩ Văn Cao và quốc ca
của đất nước:
https://www.youtube.com/watch?v=QKVOAUD9zFg

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

Nhiệm vụ 4: Giới thiệu những hình ảnh có sự xuất hiện
Quốc kì và Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam mà em đã sưu tầm.
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4 – 6
HS: Giới thiệu những hình ảnh có sự xuất hiện Quốc kì và
Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà
em đã sưu tầm

10

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các gợi ý sau:
+ Đó là hình ảnh nào?

- HS xem video.

+ Hình ảnh đó em sưu tầm được ở đâu, vào thời điểm
nào?
+ Hình ảnh đó có ý nghĩa như thế nào?
+ Em sẽ làm gì để giữ gìn hình ảnh đó?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm lên trình bày trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

- HS làm việc nhóm.

- GV giới thiệu một số hình ảnh

- HS tham khảo.

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS tích cực tham gia
hoạt động.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về
phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
b. Cách tiến hành

- HS trả lời.
- HS quan sát.

Nhiệm vụ 1: Xác định và mô tả vị trí của Việt Nam trên
bản đồ khu vực Đông Nam Á.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát bản đồ

- HS lắng nghe, tiếp thu.

11

- HS thực hiện.

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. Các
nhóm khác quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Việt Nam nằm ở khu vực trung tâm của Đông Nam Á,
thuộc châu Á.
+ Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với
Trung Quốc ở phía Bắc, Lào, Cam-pu-chia ở phía Tây và
tiếp giáp với Biển Đông về phía Đông
+ Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng biển
của nhiều quốc gia.
Nhiệm vụ 2: Xác định vị trí của 5 thành phố trực thuộc
trung ương ở Việt Nam trên hình 3
- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ ảnh hưởng của vị trí địa
lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở Việt Nam theo

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

gợi ý.
- GV gợi ý cho HS vẽ sơ đồ theo mẫu:

12

- HS thực hiện.

- HS quan sát.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp, HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đưa ra sơ đồ tham khảo:

Thiên nhiên

Thiên nhiên mang
tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa.

Ảnh hưởng

Ảnh hưởng thiên
tai nhất là bão.

Hoạt động sản xuất

Thích hợp phát
triển nông nghiệp
nhiệt đới, du lịch,
giao thông vận tải.
Thúc đẩy giao lưu
với các nước và
khu vực thế giới.

- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào
thực tiễn áp dụng học môn Lịch sử và Địa lí.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Ở
trường học, em tham gia lễ Chào cờ và hát Quốc ca khi
nào? Hãy cho biết cảm nghĩ của em khi đó.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.

13

- GV yêu cầu HS: Sưu tầm tư liệu và đóng vai hướng dẫn
viên du lịch giới thiệu về một trong năm thành phố trực
thuộc Trung ương của Việt Nam.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm 4 – 6 HS.
- GV mời 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác lắng - HS thực hiện.
nghe, nhận xét,
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”.

- HS trả lời.

- GV đọc từng câu hỏi và HS giơ tay để phát biểu. GV
công bố đáp án sau khi HS trả lời.
Câu 1: Việt Nam nằm ở khu vực nào?
A. Tây Nam Á.

- HS thực hiện đóng vai.

B. Đông Nam Á.
C. Bắc Á.
D. Nam Á.
Câu 2: Đâu không phải quốc gia có chung biên giới với
Việt Nam?
A. Thái Lan.
B. Trung Quốc.
C. Lào.

- HS thực hành.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe, trả lời.

D. Cam-pu-chia.
Câu 3: Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính?
A. 32.
B. 62.
C. 63.
D. 43.
Câu 4: Hình bánh xe trên quốc huy tượng trưng cho điều
gì?
A. Sản xuất.
B. Trồng trọt.

14

C. Nông nghiệp.
D. Công nghiệp.
Câu 5: Bài hát Tiến quân ca do ai sáng tác?
A. Văn Cao.
B. Phạm Tuyên.
C. Trịnh Công Sơn.
D. Nam Cao.
- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

B

A

C

D

A

* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính,

- HS lắng nghe, tiếp thu.

quốc kì, quốc huy, quốc ca của Việt Nam.
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện
học tập môn Lịch sử và Địa lí.
+ Đọc trước Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam (SHS tr.10).

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

15

16

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng....).

-

- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính.

-

Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.

-

Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.

-

Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống
thiên tai.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên ở địa phương.

Năng lực riêng:
-

Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng....).

-

Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính.

-

Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.

17

-

Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
và đời sống.

-

Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống
thiên tai.

3. Phẩm chất
-

Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên
tai.

-

Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.

-

Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ hình 1 trang 11 SGK phóng to.

-

Một số hình ảnh minh hoạ về vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khó khăn
của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống (nếu có).

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện).

2. Đối với học sinh
-

SHS Lịch sử và Địa lí 5 Cánh diều.

-

Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem video âm nhạc My home và trả lời một - HS quan sát video và nghe
số câu hỏi.
yêu cầu.
https://youtu.be/NSnkb1IAjbE

18

+ Em thấy ấn tượng với khung cảnh thiên nhiên nào của
đất nước chúng ta xuất hiện trong video?
+ Em đã có cơ hội tham quan, trải nghiệm ở địa điểm nào
chưa? Đó là địa điểm nào?
+ Em có cảm nhận gì về thiên nhiên của nước ta?
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng - HS trả lời.
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận những đáp án hợp lí:

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Một số khung cảnh thiên nhiên có trong video: Mù
Cang Chải (Yên Bái), Bắc Sơn (Lạng Sơn), Đồi cỏ hồng
(Đà Lạt), núi Mắt Thần (Cao Bằng), Hồ Tây (Hà Nội),
Tràng An (Ninh Bình)...
+ Nước ta được thiên nhiên ban tặng cho muôn vàn những
cảnh đẹp hùng vĩ mà hữu tình. Cảnh sắc thiên nhiên có sự
biến đổi từ miền núi cao cho tới vùng đồng bằng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về
một số địa danh thiên nhiên nước ta. Để tìm hiểu sâu hơn
về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học ngày

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào
bài học mới.

hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản ở
Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của địa hình và khoáng
sản của Việt Nam.
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ
một số khoáng sản chính.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành nhóm 4 HS và yêu cầu thực hiện
nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát hình 1 SGK tr.11

- HS chia thành các nhóm và
thảo luận theo nhiệm vụ

19

được phân công.

+ Trình bày một số đặc điểm của địa hình và khoáng sản
ở Việt Nam.
+ Xác định trên lược đồ các dãy núi có hướng tây bắc –
đông nam, các dãy núi có hướng vòng cung và các đồng
bằng lớn ở Việt Nam.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số khoáng sản chính ở
Việt Nam.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu - HS trình bày trước lớp.
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Trên phần đất liền Việt Nam, 3/4 diện tích là đồi núi, - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng
và chủ yếu là đồng bằng phù sa sông bồi đắp.
+ Việt Nam có nhiều loại khoáng sản nhưng phần lớn có

20

trữ lượng vừa và nhỏ. Một số khoáng sản có trữ lượng
lớn: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bô-xít, a-patít...
+ Dãy núi có hướng tây bắc – đông nam: Dãy Hoàng Liên
Sơn, dãy Trường Sơn.
+ Dãy núi có hướng vòng cung: Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều.
+ Các đồng bằng lớn ở Việt Nam: Đồng bằng Sông Hồng,
đồng bằng Sông Cửu Long, Đồng bằng Duyên hải miền
Trung.
- GV cho HS xem một số hình ảnh các đồng bằng lớn và
dãy núi của Việt Nam

Đồng bằng Sông Hồng

- HS quan sát.

Đồng bằng
Sông Cửu Long

Dãy Hoàng Liên Sơn

Dãy Trường Sơn

- GV cho HS xem video về “Việt Nam Bất Ngờ Trở Thành
Nguồn Cung Cấp Nhiều Kim Loại Quý Hiếm”
https://youtu.be/GqN1Y79_G90 (0:00 đến 1:05).

- HS xem video.

21

- GV giới thiệu một số loại khoáng sản lớn của nước ta và
nơi phân bố chúng.
- HS quan sát, ghi nhớ.

Than đá (Quảng Ninh)

Dầu mỏ (Biển Đông).

Apatit (Lào Cai)

Titan (Thái Nguyên, Vũng
Tàu)....

Quặng sắt (Thái Nguyên,

Bô-xít (Tây Nguyên)

Yên Bái, Hà Tĩnh)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một
số đặc điểm của khí hậu ở Việt Nam.

22

b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành cặp thực hiện nhiệm vụ: Trình bày
một số đặc điểm khí hậu ở Việt Nam.
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).

- HS làm việc nhóm.

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với tính chất - HS trình bày.
gần như nóng quanh năm (trừ vùng núi cao), mưa nhiều,
gió và mưa thay đổi theo mùa.
+ Khí hậu nước ta có sự khác nhau giữa phần lãnh thổ
phía bắc và phần lãnh thổ phía nam dãy Bạch Mã.

Mùa Xuân (miền Bắc)

Mùa Hạ (miền Bắc)

Mùa Thu (miền Bắc)

Mùa Đông (miền Bắc)

Mùa khô (miền Nam)

Mùa mưa (miền Nam)

- HS lắng nghe, tiếp thu.

23

- GV cho HS xem video về dãy núi Bạch Mã:
https://youtu.be/1TQ8Un9nytk
- GV tổ chức cho HS: Chia sẻ thông tin về đặc điểm khí
hậu tại một vùng núi cao ở Việt Nam mà em đã tìm hiểu.
- GV gợi ý cho HS một số địa điểm vùng cao: Sa Pa, Tam
Đảo, Đà Lạt...

- HS xem video.

- GV mời một số HS trình bày. HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- HS thực hiện.

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV cho HS xem video về khí hậu của Sa Pa
https://youtu.be/nB_zKi4EHJs (9:31 đến 10:56)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Sông ngòi ở Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một

- HS lắng nghe, tham khảo.
- HS trình bày.

số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực hiện nhiệm

- HS xem video.

vụ sau: Đọc thông tin và quan sát các hình 1, 2 SGK tr.11
– 12:

- HS quan sát.

- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
+ Trình bày một số đặc điểm sông ngòi ở Việt Nam.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số sông lớn của Việt Nam
theo thứ tự từ bắc vào nam.

24

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

- HS lắng nghe.

+ Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố
rộng khắp trên cả nước; tuy nhiên có ít sông lớn. Sông
ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều
phù sa.

- HS trả lời.

+ Một số sông lớn của Việt Nam theo thứ tự từ bắc vào
nam: sông Hồng, sông Đà, sông Cả, sông Ba, sông Đồng - HS lắng nghe, tiếp thu.
Nai, sông Tiền, sông Hậu...
- GV cho HS xem video về một số sông lớn:

- HS quan sát.

Sông Hồng

Sông Cửu Long

Hồ Ba Bể

Hồ Dầu Tiếng

Hoạt động 4: Tìm hiểu về đất và rừng ở Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một

25

số đặc điểm của đất và rừng ở Việt Nam.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 3 – 6 SGK tr.13

- HS làm việc cá nhân.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 HS hoàn thành bảng
sau:
Phân bố

Đặc điểm

Phe-ra-rít

..........................

..........................

Phù sa

..........................

..........................

Rừng rậm nhiệt ..........................

..........................

LOẠI ĐẤT

KIỂU RỪNG

- HS lắng nghe, thực hiện.

đới
Rừng ngập mặn

..........................

..........................

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam có nhiều loại đất. Hai loại đất chiếm diện tích
lớn hơn cả là đất phe-ra-rít và đất phù sa.
+ Việt Nam có nhiều kiểu rừng, trong đó rừng rậm nhiệt

26

đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn.
Phân bố

Đặc điểm
- HS tiếp thu, lắng nghe.

LOẠI ĐẤT
Phe-ra-rít

- HS trả lời.

Vùng
núi

đồi - Màu đỏ vàng, chua và
nghèo mùn.
- Đất được hình thành
trên đá badan tơi xốp và
phì nhiêu hơn.

Phù sa

Vùng đồng - Được hình thành do
bằng

sông và biển bồi đắp.
- Rất màu mỡ.

KIỂU RỪNG
Rừng

rậm Vùng

nhiệt đới
Rừng
mặn

núi

đồi - Cây cao thấp khác nhau
- Cây leo chằng chịt.

ngập Nơi đất thấp Một số cây như: đước,
ven biển

vẹt, sú,... có bộ rễ chùm
to, khỏe và có tác dụng
giữ đất.

- GV cho HS xem ảnh về đất và rừng ở Việt Nam

- HS quan sát.
Đất feralit

Đất phù sa

27

Cây hồ tiêu trồng trên đất

Cây lúa nước trồng trên đất

feralit ở Tây Nguyên

phù sa đồng bằng

Rừng mưa nhiệt đới

Rừng ngập mặn

Hoạt động 5: Khám phá vai trò của tài nguyên thiên
nhiên và một số khó khăn của môi trường thiên nhiên
đối với sản xuất và đời sống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự
phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên
nhiên đối với sản xuất và đời sống.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để hoàn thành
nhiệm vụ:
+ Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển kinh tế của Việt Nam.
+ Trình bày một số khó khăn của môi trường thiên nhiên

28

đối với sản xuất và đời sống.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, - HS hát quốc ca.
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế.
Tài nguyên
Khí hậu

Vai trò

Tạo điều kiện để phát triển nên nông
nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng, vật
nuôi đa dạng.

Nước

Cung cấp nước cho sản xuất; tạo thuận

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

lợi để phát triển ngành giao thông đường
thủy, thủy điện.
Đất

Tạo thuận lợi để phát triển nhiều ngành
nông nghiệp với nhiều loại cây trồng
như: cây lương thực, cây thực phẩm, cây
công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu
và trồng rừng.

Sinh vật

Là điều kiện để phát triển các ngành
công nghiệp khai thác và chế biến gỗ,
giấy; ngành dược liệu; chế biến thủy hải
sản; du lịch...

Khoáng sản Cung cấp nguồn nguyên liệu, nhiên liệu
để phát triển các ngành công nghiệp khai
thác khoáng sản, luyện kim, nhiệt điện,
hóa chất...
+ Tuy nhiên, thiên nhiên Việt Nam cũng gây ra không ít
khó khăn đối với đời sống và sản xuất như: Địa hình bị
chia cắt; khí hậu, chế độ nước sông thay đổi theo mùa và
thất thường; nhiều thiên tai.
- GV trình chiếu một số thuận lợi trong nông nghiệp do khí

29

hậu đem lại.

Vụ mùa bội thu.

Trang trại bò

Trang trại gà

Trang trại thanh long

- HS xem ảnh.

- GV cho HS xem video nuôi trồng thủy sản tại hồ Núi
Cốc:
https://youtu.be/uerMIVP-n5Q
- GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai,
thủy điện và khai thác khoáng sản.

- HS xem video.
Đập thủy điện

Khai thác khoáng sản
- HS quan sát tranh.

Ngập lụt

Hạn hán

30

Xâm nhập mặn

Bão

Hoạt động 6: Đề xuất biện pháp bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được một số
biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 6 HS:
Dựa vào hình 7 SGK tr.15, kết hợp với hiểu biết của bản
thân, hãy đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai ở Việt Nam.

- HS làm việc nhóm.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm lên trình bày trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận các đáp án hợp lí.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về phương
tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

31

b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Hãy viết lên bảng hoặc
giấy tên một đô dãy núi, đồng bằng và sông lớn ở Việt - HS trả lời.
Nam.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả trước lớp. Đội nào - HS quan sát.
thực hiện nha và đúng nhiều nhất sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Dãy núi: Dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn, Bạch
Mã...
+ Các đồng bằng lớn ở Việt Nam: Đồng bằng Sông Hồng,
đồng bằng Sông Cửu Long, Đồng bằng Duyên hải miền
Trung

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trình bày.
- HS lắng nghe tiếp thu.

- HS làm việc nhóm.

32

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

33

- HS thực hiện.

- HS trình bày.

34

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe, trả lời.

35

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

36

+ Một số sông lớn của Việt Nam theo thứ tự từ bắc vào
nam: sông Hồng, sông Đà, sông Cả, sông Ba, sông Đồng
Nai, sông Tiền, sông Hậu...
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bảng theo gợi ý
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 6: Hoàn thành bảng theo
gợi ý.
Thành phần thiên

Đặc điểm

nhiên Việt Nam
Địa hình và
khoáng sản
Khí hậu
Sông ngòi
Đất và rừng
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp, HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đưa ra đáp án:
Thành phần thiên

Đặc điểm

nhiên Việt Nam
Địa hình và

- 3/4 diện tích là đồi núi, nhưng

khoáng sản

chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4 diện
tích là đồng bằng và chủ yếu là
đồng bằng phù sa sông bồi đắp.
- Có nhiều loại khoáng sản nhưng
phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ.
Một số khoáng sản có trữ lượng
lớn: than, dầu mỏ, khí tự nhiên,
sắt, đồng, bô-xít, a-pa-tít...

Khí hậu

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,
với tính chất gần như nóng quanh
năm (trừ vùng núi cao), mưa
nhiều, gió và mưa thay đổi theo
mùa.

37

Đây là mẫu giáo án Lịch sử-Địa lí 5 Cánh diều

Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn

38
 
Gửi ý kiến