Lịch sử 8 Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh
Ngày gửi: 14h:49' 15-12-2024
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh
Ngày gửi: 14h:49' 15-12-2024
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Lịch sử 8 – Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ
TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
BÀI 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản
tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
-
Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất
của cách mạng tư sản.
-
Nêu được một số đặc điểm chính của cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh,
Pháp, Mỹ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
1
-
Tìm hiểu lịch sử: thông qua việc sưu tầm, xử lí thông tin, tư liệu, hình ảnh để
xác định được trên bản đồ thé giới địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản
tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII; nêu được một số đặc điểm chính của
các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Mỹ, Pháp.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc tìm hiểu thông tin, tư liệu và hình
ảnh để trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa và
tính chất của các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Mỹ, Pháp.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác, tích cực khi tham gia hoạt động giải
quyết vấn đề; có tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
-
Trung thực: đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách khách quan (dựa
trên cơ sở khai thác thông tin, tư liệu và hình ảnh).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, SHS,
SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Hệ thống tư liệu và hình ảnh đã chuẩn bị liên quan đến bài học Cách mạng tư
sản ở Châu Âu và Bắc Mỹ.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung:
- GV giới thiệu mạch kiến thức chương trình phân môn Lịch sử 8.
- GV trình chiếu hình ảnh về một số nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crôm-oen, G.Oa-sinhtơn, Rô-be-xpi-e, yêu cầu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Em biết gì về những hình ảnh và nhân vật lịch sử này?
+ Hãy chia sẻ hiểu biết của em về một trong những hình ảnh, nhân vật lịch sử đó.
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết về một trong các nhân vật lịch sử: Ô-livơ Crôm-oen, G.Oa-sinh-tơn, Rô-be-xpi-e.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu các mạch kiến thức chương trình phân môn Lịch sử 8 theo sơ đồ:
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về ba nhân vật lịch sử Ô-li-vơ
Crôm-oen, G.Oa-sinh-tơn, Rô-be-xpi-e:
3
Ô-li-vơ Crôm-oen
G.Oa-sinh-tơn
Rô-be-xpi-e
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Em biết gì về những hình ảnh và nhân vật lịch sử này?
+ Hãy chia sẻ hiểu biết của em về một trong những hình ảnh, nhân vật lịch sử đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
4
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân, trao đổi theo
nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp một số hiểu biết của bản thân về ba nhân
vật lịch sử Ô-li-vơ Crôm-oen, G.Oa-sinh-tơn, Rô-be-xpi-e.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Một số thông tin, sự kiện về ba nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crôm-oen, G.Oa-sinh-tơn,
Rô-be-xpi-e:
+ Nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crôm-oen:
● Là người đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập nền cộng hòa ở Anh.
● Là chiến binh can đảm với biệt danh “Sắt thép”, chỉ huy đội kỵ binh chống lại
toàn bộ quân đội hoàng gia và là người thứ ba ký vào lệnh xử tử hình Sác-lơ I.
● Là nhân vật gây rất nhiều tranh cãi trong lịch sử nước Anh. Với những sử gia
như David Hume hay Christopher Hill, ông là tên độc tài phạm tội giết vua.
Với những người như Thomas Carlyle hay Samuel Rawson Gardiner, ông là
người anh hùng của tự do và dân chủ.
+ Nhân vật lịch sử G.Oa-sinh-tơn:
● Là nhà lãnh đạo quân sự, chính khách người Mỹ, một trong những người lập
quốc, tổng thống đầu tiên của Hoa Kỳ từ năm 1789 đến năm 1797.
● Là người lãnh đạo lực lượng yêu nước giành chiến thắng trong cuộc Chiến
tranh giành độc lập của quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong việc thông
qua và phê chuẩn Hiến pháp.
● Ông được coi là “Cha già của nước Mỹ” vì sự lãnh đạo tài tình của ông trong
những ngày hình thành quốc gia mới.
5
+ Nhân vật lịch sử Rô-be-xpi-e:
Là một trong những nhà lãnh đạo của Cách mạng Pháp năm 1789. Ông là
nhân vật Jacobin đã điều hành các chính sách.
Nhiều người đã tố cáo Rô-be-xpi-e là kẻ độc tài, khát máu, mị dân, nhưng cũng
có những người coi ông là một người lý tưởng, nhìn xa, một nhà ái quốc với
mục đích dân chủ.
Ông bị xử tử ngày 28/7/1794 tại Paris khi mới 36 tuổi.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Cách mạng tư sản ở Châu Âu và Bắc Mỹ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát về cách mạng tư sản (thế kỉ XVI – XVIII)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được địa điểm diễn ra các cuộc cách
mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1.2, đọc thông tin trong mục 1 SGK
tr.5, 6 và trả lời câu hỏi: Các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu trên thế giới diễn ra ở
những địa điểm nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin mục Góc mở rộng SGK tr.5, 6 và
trả lời câu hỏi:
+ Trình bày khái quát lực lượng lãnh đạo; mục tiêu, đối tượng; hình thức, kết quả của
các cách mạng tư sản.
+ Vì sao nói sự kiện nhân dân Nê-đéc-lan nổi dậy lật đổ ách cai trị của thực dân Tây
Ban Nha, thành lập nhà nước Cộng hòa Hà Lan (thế kỉ XVI) đã mở đầu cho thời kì
bùng nổ của cách mạng tư sản thế giới?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản tiêu
biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái quát về cách mạng
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 1.2, tư sản (thế kỉ XVI – XVIII)
đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.5, 6 và cho biết: Các - Địa điểm diễn ra các cuộc
cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu trên thế giới diễn ra ở cách mạng tư sản tiêu biểu:
những địa điểm nào?
châu Âu và Bắc Mỹ.
- Khái quát về các cuộc
cách mạng tư sản tiêu biểu:
+ Lực lượng lãnh đạo:
Giai cấp tư sản.
Tầng lớp đại diện cho
phương thức sản xuất
tư bản chủ nghĩa.
+ Mục tiêu và đối tượng:
Xóa bỏ rào cản để xác
lập chế độ tư bản.
Mở đường chủ nghĩa
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc mục Góc mở
rộng SGK tr.6 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái quát
lực lượng lãnh đạo; mục tiêu, đối tượng; hình thức, kết
quả của các cách mạng tư sản.
- GV yêu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi và cho biết: Vì
sao nói sự kiện nhân dân Nê-đéc-lan nổi dậy lật đổ ách
cai trị của thực dân Tây Ban Nha, thành lập nhà nước
tư bản phát triển.
+ Hình thức và kết quả:
Hình thức: khác nhau
với mỗi cuộc cách
mạng.
Kết quả: giành thắng
lợi.
Cộng hòa Hà Lan (thế kỉ XVI) đã mở đầu cho thời kì
bùng nổ của cách mạng tư sản thế giới?
7
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác Hình 1.2, thông tin trong mục 1, mục
Góc mở rộng SGK tr.5, 6, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chỉ trên lược đồ và nêu địa
điểm; lực lượng lãnh đạo; mục tiêu, đối tượng; hình
thức, kết quả của các cách mạng tư sản.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lí giải sự kiện nhân dân Nêđéc-lan nổi dậy lật đổ ách cai trị của thực dân Tây Ban
Nha, thành lập nhà nước Cộng hòa Hà Lan (thế kỉ XVI)
đã mở đầu cho thời kì bùng nổ của cách mạng tư sản
thế giới:
+ Về phương diện dân tộc: giải phóng Hà Lan khỏi sự
thống trị của bên ngoài, trở thành quốc gia độc lập và
phát triển. Là cuộc cách mạng đầu tiên trên thế giới đã
dọn đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, thể hiện sự
thắng thế của giai cấp tư sản đối với giai cấp phong
kiến, báo hiệu sự suy vong của giai cấp phong kiến.
+ Về phương diện thế giới: ảnh hưởng tới nhiều cuộc
cách mạng nổi tiếng sau này: Cách mạng Anh, Cách
mạng Pháp và Cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc
Mỹ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
8
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Từ giữa thế kỉ
XVI, cách mạng tư sản bùng nổ và từng bước giành
được thắng lợi ở nhiều nước châu Âu và Bắc Mỹ.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về Cách mạng tư sản Anh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên nhân, kết quả, tính
chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 1.2 – 1.4, đọc
thông tin trong mục II.1 SGK tr.6, 7 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày
nguyên nhân, kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Cách mạng tư sản
Anh.
c. Sản phẩm: Phiếu bài tập số 1 của HS chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Một số cuộc cách mạng
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
tư sản tiêu biểu
- GV yêu cầu các nhóm khai thác Hình 1.2 – 1.4, 1. Cách mạng tư sản Anh
đọc thông tin trong mục II.1 SGK tr.6, 7 và hoàn Kết quả Phiếu bài tập số 1
thành Phiếu học tập số 1: Trình bày nguyên nhân, đính kèm phía dưới Nhiệm vụ
kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của 1.
Cách mạng tư sản Anh.
9
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Why? (Vì sao cách
mạng bùng nổ? Vì sao
sự kiện xử tử vua Sáclơ I năm 1649 được coi
là đỉnh cao của Cách
mạng tư sản Anh?)
Where, When? (Cách
mạng bắt đầu ở đâu,
diễn ra khi nào?)
Who? (Cách mạng do
ai lãnh đạo? Lực lượng
10
nào đã ủng hộ, tham gia
cách mạng?)
What? (Cách mạng đã
đạt được kết quả gì?
Tính chất nổi bật của
cách mạng là gì?)
How?
(Cuộc
cách
mạng tư sản Anh có ý
nghĩa và tác động như
thế nào?)
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh
có liên quan đến Cách mạng tư sản Anh:
- GV phát cho 4 nhóm Bảng tiêu chí đánh giá kết
quả.
(Đính kèm bên dưới nhiệm vụ 1 Bảng tiêu chí
đánh giá).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
11
tập
- HS khai thác Hình 1.2 – 1.4, đọc thông tin mục
II.1 SGK tr.6, 7, thảo luận và hoàn thành Phiếu
bài tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện lần lượt 4 nhóm trình bày
nguyên nhân, kết quả, tính chất, đặc điểm chính và
ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh theo Phiếu
học tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu bài tập
số 1 cho các nhóm.
- GV mở rộng kiến thức: Sự phát triển kinh tế tư
bản ở Anh trong lĩnh vực nông nghiệp gắn với
hiện tượng “cừu ăn thịt người”, dẫn tới sự ra đời
tầng lớp quý tộc mới:
+ Là thảm cảnh của người nông dân nước Anh
trong phong trào “rào đất cướp ruộng”.
+ Quý tộc mới đuổi nông dân ra khỏi những
mảnh đất đang canh tác, biến thành đồng cỏ nuôi
cừu, kinh doanh thu lợi nhuận → Tích lũy tư bản
nguyên thủy.
12
- GV kết luận:
+ Cách mạng tư sản Anh mặc dù còn hạn chế (lực
lượng lãnh đạo có sự liên minh giữa tư sản và quý
tộc mới) nhưng đã gạt bớt được rào cản trong quá
trình phát triển chủ nghĩa tư bản.
+ Sau cách mạng, kinh tế Anh phát triển mạnh
mẽ, tạo điều kiện cho việc tiến hành cách mạng
công nghiệp.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH HƯỚNG
KHI TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM NHIỆM VỤ 1
Tiêu chí đánh giá
Nội
Đúng và đầy đủ theo từng vấn đề (nguyên
dung
nhân bùng nổ; những thắng lợi tiêu biểu của
sản
Cách mạng tư sản Anh; nguyên nhân thắng
phẩm
Điểm
Điểm tự
Điểm
tối đa
đánh giá
đạt
5,0
lợi và ý nghĩa lịch sử lịch sử.
Thông tin hay, hấp dẫn, có chọn lọc và có hệ
1,0
13
thống, dễ hiểu; có liên hệ, mở rộng thông tin
ngoài SGK.
Thiết
Sử dụng công nghệ đã sưu tầm, xử lí tài liệu;
kế sản
thiết kế hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình;
phẩm
trình bày sản phẩm đẹp, có tính độc đáo,
2,0
sáng tạo.
Báo cáo Trình bày lưu loát, không lệ thuộc vào tài
sản
phẩm
0,75
liệu; có điểm nhấn và tương tác với người
nghe.
Vận dụng linh hoạt các kĩ thuật như: 5 xin, 3
0,75
– 2 – 1, phản hồi tích cực,…
Yếu tố
Các thành viên trong nhóm làm việc ăn ý,
khác
hiệu quả; giải quyết được các tình huống, trả
0,5
lời câu hỏi chính xác,…
Tổng
10,0
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH
Why? (Vì sao cách mạng - Nguyên nhân sâu xa:
bùng nổ? Vì sao sự kiện xử + Đầu thế kỉ XVII, Anh có nền kinh tế phát triển nhất
tử vua Sác-lơ I năm 1649 châu Âu (bán len, dạ, buôn bán nô lệ da đen).
được coi là đỉnh cao của + Quý tộc phong kiến chuyển hướng kinh doanh theo
Cách mạng tư sản Anh?)
phương thức tư bản chủ nghĩa.
→ Tầng lớp quý tộc mới.
- Giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới có thế lực về
kinh tế nhưng không có thực quyền về chính trị.
- Nguyên nhân trực tiếp:
14
+ Năm 1640, vua Sác-lơ I triệu tập Quốc hội để tăng
thuế. Quốc hội Anh (quý tộc mới, tư sản) phản đối.
→ Mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới với chế độ
phong kiến ngày càng sâu sắc.
+ Năm 1642, nhà vua tập hợp lực lượng chống lại
Quốc hội.
Where,
When?
(Cách 8/1642, cách mạng bùng nổ.
mạng bắt đầu ở đâu, diễn ra
khi nào?)
Who? (Cách mạng do ai Tầng lớp quý tộc mới và tư sản lãnh đạo.
lãnh đạo? Lực lượng nào đã
ủng hộ, tham gia cách
mạng?)
What? (Cách mạng đã đạt - Kết quả:
được kết quả gì? Tính chất + Chế độ phong kiến chuyên chế bị lật đổ.
nổi bật của cách mạng là + Chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập, hạn chế
gì?)
quyền lực của nhà vua.
- Tính chất: là cuộc cách mạng tư sản không triệt để:
Không xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.
Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho
nông dân.
- Đặc điểm: Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội
chiến, do giai cấp tư sản liên minh với quý tộc mới
lãnh đạo.
How? (Cuộc cách mạng tư - Ý nghĩa:
sản Anh có ý nghĩa và tác
động như thế nào?)
Là thắng lợi của chế độ xã hội mới – chế độ tư
bản chủ nghĩa đối với chế độ phong kiến.
15
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Anh phát
triển mạnh mẽ.
- Tác động: cổ vũ nhân dân các nước Âu – Mỹ đứng
lên làm cách mạng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên nhân, kết quả, tính
chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh
ở Bắc Mỹ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 1.5 – 1.9, đọc
thông tin trong mục II.2 SGK tr.8, 9 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày
nguyên nhân, kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Chiến tranh giành
độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
c. Sản phẩm: Phiếu bài tập số 2 của HS chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Chiến tranh giành độc
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4 nhóm, khai thác lập của 13 thuộc địa Anh
Hình 1.5 – 1.9, đọc thông tin trong mục II.2 SGK tr.8, 9 ở Bắc Mỹ
và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày nguyên nhân, Kết quả Phiếu bài tập số
kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Chiến 2 đính kèm phía dưới
tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Nhiệm vụ 2.
16
17
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Why? (Vì sao cách .
mạng bùng nổ? Vì sao
bản Tuyên ngôn độc
lập đã được công bố
năm 1776 nhưng cuộc
chiến tranh vẫn tiếp
diễn?)
Where, When? (Cuộc
chiến tranh bắt đầu ở
đâu, diễn ra khi nào?)
Who?
(Cuộc
chiến
tranh do ai lãnh đạo?
Lực lượng nào đã ủng
hộ, tham gia cuộc chiến
tranh?)
What? (Cuộc chiến đã
đạt được kết quả gì?
Tính chất nổi bật của
cuộc chiến tranh là gì?)
18
How?
(Cuộc
Chiến
tranh giành độc lập của
13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ có ý nghĩa và tác
động như thế nào?)
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh bản
Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ năm 1776, liên hệ với bản
Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam năm 1945 (quyền dân
tộc – độc lập và quyền con người – tự do, dân chủ, dân
sinh).
Tuyên ngôn độc lập được công bố năm 1776
- GV phát cho 4 nhóm Bảng tiêu chí đánh giá kết quả.
(Đính kèm bên dưới nhiệm vụ 2 Bảng tiêu chí đánh giá).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác Hình 1.5 – 1.9, đọc thông tin mục II.2 SGK
tr.8, 9, thảo luận và hoàn thành Phiếu bài tập số 2.
19
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện lần lượt 4 nhóm trình bày nguyên nhân,
kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Chiến
tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ theo
Phiếu học tập số 2.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu bài tập số 2
cho các nhóm.
- GV kết luận:
+ Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ thực chất là một cuộc cách mạng tư sản. Cuộc chiến
đã giải phóng 13 thuộc địa khỏi ách thống trị của thực
dân Anh, thành lập Hợp chủng quốc Mỹ, mở đường cho
kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nước này phát triển.
+ Cuộc chiến tranh này có ý nghĩa như Lê-nin nhận định:
là chiến tranh vĩ đại, chiến tranh thực sự giải phóng, thực
sự cách mạng, khẳng định thắng lợi của chủ nghĩa tư bản
đối với chế độ thực dân, phong kiến, ảnh hưởng đến
phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước vào
cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH HƯỚNG
KHI TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM NHIỆM VỤ 2
Tiêu chí đánh giá
Điểm
Điểm tự
Điểm
tối đa
đánh giá
đạt
20
Nội
Đúng và đầy đủ theo từng vấn đề (nguyên
dung
nhân bùng nổ; những thắng lợi tiêu biểu của
sản
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
phẩm
Anh ở Bắc Mỹ; nguyên nhân thắng lợi và ý
5,0
nghĩa lịch sử lịch sử.
Thông tin hay, hấp dẫn, có chọn lọc và có hệ
1,0
thống, dễ hiểu; có liên hệ, mở rộng thông tin
ngoài SGK.
Thiết
Sử dụng công nghệ đã sưu tầm, xử lí tài liệu;
kế sản
thiết kế hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình;
phẩm
trình bày sản phẩm đẹp, có tính độc đáo,
2,0
sáng tạo.
Báo cáo Trình bày lưu loát, không lệ thuộc vào tài
sản
phẩm
0,75
liệu; có điểm nhấn và tương tác với người
nghe.
Vận dụng linh hoạt các kĩ thuật như: 5 xin, 3
0,75
– 2 – 1, phản hồi tích cực,…
Yếu tố
Các thành viên trong nhóm làm việc ăn ý,
khác
hiệu quả; giải quyết được các tình huống, trả
0,5
lời câu hỏi chính xác,…
Tổng
10,0
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU VỀ CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
CỦA 13 THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MỸ
Why? (Vì sao cách mạng - Từ 1603 đến 1732, thực dân Anh đã xâm lược và lập
bùng nổ? Vì sao bản Tuyên nên 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ. Thực dân Anh tìm mọi
21
ngôn độc lập đã được công cách ngăn cản sự phát triển kinh tế công thương
bố năm 1776 nhưng cuộc nghiệp của 13 thuộc địa.
chiến tranh vẫn tiếp diễn?)
- Mâu thuẫn giữa nhân dân các thuộc địa với chính
quốc ngày càng sâu sắc, đặt ra yêu cầu phải giành độc
lập.
- Tháng 12 - 1773, nhân dân cảng Bô -xtơn tấn công
ba tàu chở chè của Anh. Đại biểu các thuộc địa họp
đòi vua Anh xoá bỏ các đạo luật cấm vô lí nhưng
không được chấp thuận.
Where,
When?
(Cuộc 4/1775, chiến tranh bùng nổ.
chiến tranh bắt đầu ở đâu,
diễn ra khi nào?)
Who? (Cuộc chiến tranh do - Lãnh đạo: Giai cấp tư sản và chủ nô.
ai lãnh đạo? Lực lượng nào - Tầng lớp tham gia: nô lệ và phụ nữ.
đã ủng hộ, tham gia cuộc
chiến tranh?)
What? (Cuộc chiến đã đạt - Kết quả:
được kết quả gì? Tính chất + Chính phủ Anh công nhận nền độc lập của 13 thuộc
nổi bật của cuộc chiến tranh địa Anh ở Bắc Mỹ.
là gì?)
+ Hợp chủng quốc Mỹ được thừa nhận (1776).
- Tính chất: là cuộc cách mạng tư sản.
- Đặc điểm: diễn ra dưới hình thức chiến tranh giải
phóng dân tộc.
How? (Cuộc Chiến tranh - Ý nghĩa:
giành độc lập của 13 thuộc + Bảo đảm cho sự tồn tại, phát triển của quốc gia mới.
địa Anh ở Bắc Mỹ có ý + Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản Mỹ phát triển mạnh
nghĩa và tác động như thế mẽ.
22
nào?)
- Tác động:
Thúc đẩy phong trào đấu tranh chống phong
kiến ở châu Âu (Cách mạng Pháp).
Cổ vũ các phong trào đấu tranh giành độc lập ở
khu vực Mỹ La-tinh.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về Cách mạng tư sản Pháp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên nhân, kết quả, tính
chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 1.10 – 1.13, đọc
thông tin trong mục II.3, đoạn tư liệu SGK tr.10 -12 và hoàn thành Phiếu học tập số 3:
Trình bày nguyên nhân, kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa Cách mạng tư
sản Pháp.
c. Sản phẩm: Phiếu bài tập số 3 của HS chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Cách mạng tư sản
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Pháp
Hình 1.10 – 1.13, đọc thông tin trong mục II.3, đoạn tư Kết quả Phiếu bài tập số
liệu SGK tr.10 -12 và hoàn thành Phiếu học tập số 3: 3 đính kèm phía dưới
Trình bày nguyên nhân, kết quả, tính chất, đặc điểm chính Nhiệm vụ 3.
và ý nghĩa Cách mạng tư sản Pháp.
23
24
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Why? (Vì sao cách mạng
bùng nổ? Vì sao bản Tuyên
ngôn Nhân quyền và Dân
Quyền đã được công bố
năm 1789 nhưng nhân dân
Pháp vẫn tiếp tục làm cách
mạng? Vì sao giai đoạn cầm
quyền của phái Gia-cô-banh
được coi là “đỉnh cao” của
Cách mạng tư sản Pháp).
Where,
When?
(Cách
mạng bắt đầu ở đâu, diễn ra
khi nào?)
Who? (Cách mạng do ai
lãnh đạo? Lực lượng nào đã
ủng hộ, tham gia cách
mạng?)
What? (Cách mạng đã đạt
được kết quả gì? Tính chất
nổi bật của cách mạng là
gì?)
How? (Cuộc Cách mạng tư
sản Pháp có ý nghĩa và tác
động như thế nào?)
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh, video tư liệu về
Cách mạng tư sản Pháp:
25
Cuộc tấn công pháo đài – nhà tù Ba-xti.
https://www.youtube.com/watch?v=DHO3SrgGEuk
(0'30s – 1p16)
- GV phát cho 4 nhóm Bảng tiêu chí đánh giá kết quả.
26
(Đính kèm bên dưới nhiệm vụ 3 Bảng tiêu chí đánh giá).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác Hình 1.10 – 1.13, đọc thông tin trong mục
II.3, đoạn tư liệu SGK tr.10 -12 và hoàn thành Phiếu học
tập số 3
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện lần lượt 4 nhóm trình bày nguyên nhân,
kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Cách
mạng tư sản Pháp theo Phiếu học tập số 3.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu bài tập số 3
cho các nhóm.
- GV lí giải cho HS vì sao 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
công bố bản Tuyên ngôn Độc lập (1776) nhưng Pháp lại
chỉ thông qua bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền
(1789):
Tuyên ngôn Độc lập
Tuyên ngôn Nhân quyền
(1776)
và Dân quyền (1789)
- Nhân dân Bắc Mỹ bị chế - Nước Pháp không bị mất
độ thực dân Anh cai trị độc lập.
qua nhiều thập kỉ. Người - Giai cấp tư sản đứng lên
dân
mong
muốn
giải làm cách mạng, xóa bỏ chế
phóng, thành lập quốc gia độ phong kiến, tập trung
độc lập để tự do phát triển vào giải quyết “quyền con
27
kinh tế, văn hóa,…
người”, đề cao tư tưởng
- Tuyên ngôn Độc lập “Tự do – Bình đẳng – Bác
khẳng định sự ra đời của ái”.
một quốc gia mới (độc lập,
tự chủ).
- GV kết luận: Cách mạng tư sản Pháp đã mở ra thời đại
mới – thời đại thắng lợi và củng cố quyền lực, địa vị của
chủ nghĩa tư bản, đặt cơ sở cho việc tiến hành cách mạng
công nghiệp.
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH HƯỚNG
KHI TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM NHIỆM VỤ 3
Tiêu chí đánh giá
Nội
Đúng và đầy đủ theo từng vấn đề (nguyên
dung
nhân bùng nổ; những thắng lợi tiêu biểu của
sản
Cách mạng tư sản Pháp; nguyên nhân thắng
phẩm
Điểm
Điểm tự
Điểm
tối đa
đánh giá
đạt
5,0
lợi và ý nghĩa lịch sử lịch sử.
Thông tin hay, hấp dẫn, có chọn lọc và có hệ
1,0
thống, dễ hiểu; có liên hệ, mở rộng thông tin
ngoài SGK.
Thiết
Sử dụng công nghệ đã sưu tầm, xử lí tài liệu;
kế sản
thiết kế hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình;
phẩm
trình bày sản phẩm đẹp, có tính độc đáo,
2,0
sáng tạo.
Báo cáo Trình bày lưu loát, không lệ thuộc vào tài
sản
0,75
liệu; có điểm nhấn và tương tác với người
28
phẩm
nghe.
Vận dụng linh hoạt các kĩ thuật như: 5 xin, 3
0,75
– 2 – 1, phản hồi tích cực,…
Yếu tố
Các thành viên trong nhóm làm việc ăn ý,
khác
hiệu quả; giải quyết được các tình huống, trả
0,5
lời câu hỏi chính xác,…
Tổng
10,0
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
TÌM HIỂU VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP
Why? (Vì sao cách mạng - Nguyên nhân sâu xa:
bùng nổ? Vì sao bản Tuyên + Về kinh tế:
ngôn Nhân quyền và Dân
● Là nước nông nghiệp lạc hậu.
Quyền đã được công bố
● Công, thương nghiệp có bước phát triển khá
năm 1789 nhưng nhân dân
mạnh nhưng bị kìm hãm, gặp phải rào cản của
Pháp vẫn tiếp tục làm cách
chế độ phong kiến.
mạng? Vì sao giai đoạn cầm + Về chính trị, xã hội:
quyền của phái Gia-cô-banh
được coi là “đỉnh cao” của
Cách mạng tư sản Pháp).
● Chế độ quân chủ chuyên chế lâm vào tình trạng
khủng hoảng.
● Vua Lu-i XVI nắm mọi quyền hành.
● Xã hội chia thành ba đẳng cấp. Mâu thuẫn giữa
Đẳng cấp thứ ba (đứng đầu là giai cấp tư sản)
với Đẳng cấp Tăng lữ, Quý tộc.
+ Về tư tưởng: Xuất hiện các nhà tư tưởng của giai
cấp tư sản tiêu biểu (Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, G. G.
Rút-xô).
→ Đả phá chế độ phong kiến thông qua trào lưu Triết
29
học Ánh sáng.
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Cuộc khủng hoảng tài chính, Vua Lu-i XVI đòi tăng
thuế. Đại biểu của Đẳng cấp thứ ba kịch liệt phản đối.
+ Nhân dân Pa-ri đã nổi dậy khởi nghĩa.
→ Cách mạng bùng nổ.
Where,
When?
(Cách Cách mạng bùng nổ ở Pa-ri (cuộc tấn pháo đài Ba-xti
mạng bắt đầu ở đâu, diễn ra – 14/7/1789).
khi nào?)
Who? (Cách mạng do ai - Lãnh đạo: giai cấp tư sản (không có sự liên minh với
lãnh đạo? Lực lượng nào đã các tầng lớp khác).
ủng hộ, tham gia cách - Tầng lớp tham gia: quần chúng nhân dân.
mạng?)
What? (Cách mạng đã đạt - Kết quả:
được kết quả gì? Tính chất + Lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên
nổi bật của cách mạng là cầm quyền.
gì?)
+ Thiết lập chế độ cộng hòa, xóa bỏ rào cản trong quá
trình phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Tính chất:
+ Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình.
+ Giai cấp tư sản đã thực hiện một số quyền tự do, dân
chủ, đưa nước Pháp phát triển theo con đường tư bản
chủ nghĩa.
- Đặc điểm:
+ Diễn ra dưới hình thức nội chiến và chống xâm lược.
+ Là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất.
30
How? (Cuộc Cách mạng tư - Ý nghĩa:
sản Pháp có ý nghĩa và tác + Tấn công và xóa bỏ chế độ phong kiến tồn tại trong
động như thế nào?)
nhiều thế kỉ.
+ Hoàn thành nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư
sản.
- Tác động: tư tưởng “Tự do – Bình đẳng – Bác ái”
được truyền bá rộng rãi, nhiều nước đón nhận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Cách mạng tư sản ở Châu Âu và Bắc Mỹ.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm Cách mạng tư sản ở Châu Âu và Bắc Mỹ.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2 phần - Luyện tập SGK tr.12.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Cách mạng tư sản ở Châu Âu và Bắc Mỹ.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 15 phút:
31
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 8 – CÁNH DIỀU
BÀI 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ
Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Đầu thế kỉ XVII, Anh là nước có nền kinh tế:
A. Lạc hậu.
B. Phát triển nhất châu Âu.
C. Dẫn đầu thế giới.
D. Đứng thứ ba sau Mỹ và Đức.
Câu 2: Năm 1640, vua Sác-lơ I phải triệu tập Quốc hội vì lí do gì?
A. Cần tiền để đàn áp cuộc khởi nghĩa của người Xcốt-len.
B. Tuyên bố trừng trị các nước thuộc địa.
C. Quốc hội vay tiền của tư sản không thể trả được.
D. Loại bỏ thế lực phong kiến.
32
Câu 3: Tại sao nói “Cách mạng tư sản Anh là cuộc cách mạng không triệt để”?
A. Do tầng lớp quý tộc mới và tư sản lãnh đạo.
B. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
C. Nông dân và bình dân thành thị có cuộc sống vô cùng khổ cực.
D. Không xóa bỏ tận gốc chế độ phong kiến và giải quyết vấn đề ruộng đất của
nông dân.
Câu 4: Năm 1688 – 1689, ở Anh diễn ra sự kiện gì?
A. Cách mạng tư sản Anh bùng nổ.
B. Chế độ quân chủ lập hiến ra đời.
C. Vua Sác-lơ I bị xử tử.
D. Nền cộng hòa được thành lập.
Câu 5: Người đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập nền cộng hòa ở Anh là
A. Ô-li-vơ Crôm-oen.
B. G.Oa-sinh-tơn.
C. Mông-te-xki-ơ.
D. G.Rút-xô.
Câu 6: Nhân dân cảng Bô-xton tấn công 3 tàu chở chè của Anh vào
A. Tháng 12/1773. B. Tháng 7/1776.
C. Tháng 10/1781. D. Tháng 9/1783.
Câu 7: Ý nào nước đây không đúng khi nói về ý nghĩa của Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?
A. Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc thực sự, mở đầu cho sự thành lập quốc
gia.
B. Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
C. Cổ vũ phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước vào cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.
D. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Câu 8: Đặc điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
33
Mỹ là:
A. Diễn ...
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ
TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
BÀI 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản
tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
-
Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất
của cách mạng tư sản.
-
Nêu được một số đặc điểm chính của cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh,
Pháp, Mỹ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
1
-
Tìm hiểu lịch sử: thông qua việc sưu tầm, xử lí thông tin, tư liệu, hình ảnh để
xác định được trên bản đồ thé giới địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản
tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII; nêu được một số đặc điểm chính của
các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Mỹ, Pháp.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc tìm hiểu thông tin, tư liệu và hình
ảnh để trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa và
tính chất của các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Mỹ, Pháp.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác, tích cực khi tham gia hoạt động giải
quyết vấn đề; có tinh thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
-
Trung thực: đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử một cách khách quan (dựa
trên cơ sở khai thác thông tin, tư liệu và hình ảnh).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, SHS,
SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Phiếu học tập dành cho HS.
-
Hệ thống tư liệu và hình ảnh đã chuẩn bị liên quan đến bài học Cách mạng tư
sản ở Châu Âu và Bắc Mỹ.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung:
- GV giới thiệu mạch kiến thức chương trình phân môn Lịch sử 8.
- GV trình chiếu hình ảnh về một số nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crôm-oen, G.Oa-sinhtơn, Rô-be-xpi-e, yêu cầu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Em biết gì về những hình ảnh và nhân vật lịch sử này?
+ Hãy chia sẻ hiểu biết của em về một trong những hình ảnh, nhân vật lịch sử đó.
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết về một trong các nhân vật lịch sử: Ô-livơ Crôm-oen, G.Oa-sinh-tơn, Rô-be-xpi-e.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu các mạch kiến thức chương trình phân môn Lịch sử 8 theo sơ đồ:
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về ba nhân vật lịch sử Ô-li-vơ
Crôm-oen, G.Oa-sinh-tơn, Rô-be-xpi-e:
3
Ô-li-vơ Crôm-oen
G.Oa-sinh-tơn
Rô-be-xpi-e
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Em biết gì về những hình ảnh và nhân vật lịch sử này?
+ Hãy chia sẻ hiểu biết của em về một trong những hình ảnh, nhân vật lịch sử đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
4
- HS quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân, trao đổi theo
nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp một số hiểu biết của bản thân về ba nhân
vật lịch sử Ô-li-vơ Crôm-oen, G.Oa-sinh-tơn, Rô-be-xpi-e.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Một số thông tin, sự kiện về ba nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crôm-oen, G.Oa-sinh-tơn,
Rô-be-xpi-e:
+ Nhân vật lịch sử Ô-li-vơ Crôm-oen:
● Là người đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập nền cộng hòa ở Anh.
● Là chiến binh can đảm với biệt danh “Sắt thép”, chỉ huy đội kỵ binh chống lại
toàn bộ quân đội hoàng gia và là người thứ ba ký vào lệnh xử tử hình Sác-lơ I.
● Là nhân vật gây rất nhiều tranh cãi trong lịch sử nước Anh. Với những sử gia
như David Hume hay Christopher Hill, ông là tên độc tài phạm tội giết vua.
Với những người như Thomas Carlyle hay Samuel Rawson Gardiner, ông là
người anh hùng của tự do và dân chủ.
+ Nhân vật lịch sử G.Oa-sinh-tơn:
● Là nhà lãnh đạo quân sự, chính khách người Mỹ, một trong những người lập
quốc, tổng thống đầu tiên của Hoa Kỳ từ năm 1789 đến năm 1797.
● Là người lãnh đạo lực lượng yêu nước giành chiến thắng trong cuộc Chiến
tranh giành độc lập của quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong việc thông
qua và phê chuẩn Hiến pháp.
● Ông được coi là “Cha già của nước Mỹ” vì sự lãnh đạo tài tình của ông trong
những ngày hình thành quốc gia mới.
5
+ Nhân vật lịch sử Rô-be-xpi-e:
Là một trong những nhà lãnh đạo của Cách mạng Pháp năm 1789. Ông là
nhân vật Jacobin đã điều hành các chính sách.
Nhiều người đã tố cáo Rô-be-xpi-e là kẻ độc tài, khát máu, mị dân, nhưng cũng
có những người coi ông là một người lý tưởng, nhìn xa, một nhà ái quốc với
mục đích dân chủ.
Ông bị xử tử ngày 28/7/1794 tại Paris khi mới 36 tuổi.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Cách mạng tư sản ở Châu Âu và Bắc Mỹ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát về cách mạng tư sản (thế kỉ XVI – XVIII)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được địa điểm diễn ra các cuộc cách
mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1.2, đọc thông tin trong mục 1 SGK
tr.5, 6 và trả lời câu hỏi: Các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu trên thế giới diễn ra ở
những địa điểm nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin mục Góc mở rộng SGK tr.5, 6 và
trả lời câu hỏi:
+ Trình bày khái quát lực lượng lãnh đạo; mục tiêu, đối tượng; hình thức, kết quả của
các cách mạng tư sản.
+ Vì sao nói sự kiện nhân dân Nê-đéc-lan nổi dậy lật đổ ách cai trị của thực dân Tây
Ban Nha, thành lập nhà nước Cộng hòa Hà Lan (thế kỉ XVI) đã mở đầu cho thời kì
bùng nổ của cách mạng tư sản thế giới?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản tiêu
biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái quát về cách mạng
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 1.2, tư sản (thế kỉ XVI – XVIII)
đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.5, 6 và cho biết: Các - Địa điểm diễn ra các cuộc
cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu trên thế giới diễn ra ở cách mạng tư sản tiêu biểu:
những địa điểm nào?
châu Âu và Bắc Mỹ.
- Khái quát về các cuộc
cách mạng tư sản tiêu biểu:
+ Lực lượng lãnh đạo:
Giai cấp tư sản.
Tầng lớp đại diện cho
phương thức sản xuất
tư bản chủ nghĩa.
+ Mục tiêu và đối tượng:
Xóa bỏ rào cản để xác
lập chế độ tư bản.
Mở đường chủ nghĩa
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc mục Góc mở
rộng SGK tr.6 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái quát
lực lượng lãnh đạo; mục tiêu, đối tượng; hình thức, kết
quả của các cách mạng tư sản.
- GV yêu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi và cho biết: Vì
sao nói sự kiện nhân dân Nê-đéc-lan nổi dậy lật đổ ách
cai trị của thực dân Tây Ban Nha, thành lập nhà nước
tư bản phát triển.
+ Hình thức và kết quả:
Hình thức: khác nhau
với mỗi cuộc cách
mạng.
Kết quả: giành thắng
lợi.
Cộng hòa Hà Lan (thế kỉ XVI) đã mở đầu cho thời kì
bùng nổ của cách mạng tư sản thế giới?
7
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác Hình 1.2, thông tin trong mục 1, mục
Góc mở rộng SGK tr.5, 6, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chỉ trên lược đồ và nêu địa
điểm; lực lượng lãnh đạo; mục tiêu, đối tượng; hình
thức, kết quả của các cách mạng tư sản.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lí giải sự kiện nhân dân Nêđéc-lan nổi dậy lật đổ ách cai trị của thực dân Tây Ban
Nha, thành lập nhà nước Cộng hòa Hà Lan (thế kỉ XVI)
đã mở đầu cho thời kì bùng nổ của cách mạng tư sản
thế giới:
+ Về phương diện dân tộc: giải phóng Hà Lan khỏi sự
thống trị của bên ngoài, trở thành quốc gia độc lập và
phát triển. Là cuộc cách mạng đầu tiên trên thế giới đã
dọn đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, thể hiện sự
thắng thế của giai cấp tư sản đối với giai cấp phong
kiến, báo hiệu sự suy vong của giai cấp phong kiến.
+ Về phương diện thế giới: ảnh hưởng tới nhiều cuộc
cách mạng nổi tiếng sau này: Cách mạng Anh, Cách
mạng Pháp và Cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc
Mỹ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
8
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Từ giữa thế kỉ
XVI, cách mạng tư sản bùng nổ và từng bước giành
được thắng lợi ở nhiều nước châu Âu và Bắc Mỹ.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về Cách mạng tư sản Anh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên nhân, kết quả, tính
chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 1.2 – 1.4, đọc
thông tin trong mục II.1 SGK tr.6, 7 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày
nguyên nhân, kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Cách mạng tư sản
Anh.
c. Sản phẩm: Phiếu bài tập số 1 của HS chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Một số cuộc cách mạng
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
tư sản tiêu biểu
- GV yêu cầu các nhóm khai thác Hình 1.2 – 1.4, 1. Cách mạng tư sản Anh
đọc thông tin trong mục II.1 SGK tr.6, 7 và hoàn Kết quả Phiếu bài tập số 1
thành Phiếu học tập số 1: Trình bày nguyên nhân, đính kèm phía dưới Nhiệm vụ
kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của 1.
Cách mạng tư sản Anh.
9
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Why? (Vì sao cách
mạng bùng nổ? Vì sao
sự kiện xử tử vua Sáclơ I năm 1649 được coi
là đỉnh cao của Cách
mạng tư sản Anh?)
Where, When? (Cách
mạng bắt đầu ở đâu,
diễn ra khi nào?)
Who? (Cách mạng do
ai lãnh đạo? Lực lượng
10
nào đã ủng hộ, tham gia
cách mạng?)
What? (Cách mạng đã
đạt được kết quả gì?
Tính chất nổi bật của
cách mạng là gì?)
How?
(Cuộc
cách
mạng tư sản Anh có ý
nghĩa và tác động như
thế nào?)
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh
có liên quan đến Cách mạng tư sản Anh:
- GV phát cho 4 nhóm Bảng tiêu chí đánh giá kết
quả.
(Đính kèm bên dưới nhiệm vụ 1 Bảng tiêu chí
đánh giá).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
11
tập
- HS khai thác Hình 1.2 – 1.4, đọc thông tin mục
II.1 SGK tr.6, 7, thảo luận và hoàn thành Phiếu
bài tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện lần lượt 4 nhóm trình bày
nguyên nhân, kết quả, tính chất, đặc điểm chính và
ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh theo Phiếu
học tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu bài tập
số 1 cho các nhóm.
- GV mở rộng kiến thức: Sự phát triển kinh tế tư
bản ở Anh trong lĩnh vực nông nghiệp gắn với
hiện tượng “cừu ăn thịt người”, dẫn tới sự ra đời
tầng lớp quý tộc mới:
+ Là thảm cảnh của người nông dân nước Anh
trong phong trào “rào đất cướp ruộng”.
+ Quý tộc mới đuổi nông dân ra khỏi những
mảnh đất đang canh tác, biến thành đồng cỏ nuôi
cừu, kinh doanh thu lợi nhuận → Tích lũy tư bản
nguyên thủy.
12
- GV kết luận:
+ Cách mạng tư sản Anh mặc dù còn hạn chế (lực
lượng lãnh đạo có sự liên minh giữa tư sản và quý
tộc mới) nhưng đã gạt bớt được rào cản trong quá
trình phát triển chủ nghĩa tư bản.
+ Sau cách mạng, kinh tế Anh phát triển mạnh
mẽ, tạo điều kiện cho việc tiến hành cách mạng
công nghiệp.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH HƯỚNG
KHI TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM NHIỆM VỤ 1
Tiêu chí đánh giá
Nội
Đúng và đầy đủ theo từng vấn đề (nguyên
dung
nhân bùng nổ; những thắng lợi tiêu biểu của
sản
Cách mạng tư sản Anh; nguyên nhân thắng
phẩm
Điểm
Điểm tự
Điểm
tối đa
đánh giá
đạt
5,0
lợi và ý nghĩa lịch sử lịch sử.
Thông tin hay, hấp dẫn, có chọn lọc và có hệ
1,0
13
thống, dễ hiểu; có liên hệ, mở rộng thông tin
ngoài SGK.
Thiết
Sử dụng công nghệ đã sưu tầm, xử lí tài liệu;
kế sản
thiết kế hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình;
phẩm
trình bày sản phẩm đẹp, có tính độc đáo,
2,0
sáng tạo.
Báo cáo Trình bày lưu loát, không lệ thuộc vào tài
sản
phẩm
0,75
liệu; có điểm nhấn và tương tác với người
nghe.
Vận dụng linh hoạt các kĩ thuật như: 5 xin, 3
0,75
– 2 – 1, phản hồi tích cực,…
Yếu tố
Các thành viên trong nhóm làm việc ăn ý,
khác
hiệu quả; giải quyết được các tình huống, trả
0,5
lời câu hỏi chính xác,…
Tổng
10,0
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH
Why? (Vì sao cách mạng - Nguyên nhân sâu xa:
bùng nổ? Vì sao sự kiện xử + Đầu thế kỉ XVII, Anh có nền kinh tế phát triển nhất
tử vua Sác-lơ I năm 1649 châu Âu (bán len, dạ, buôn bán nô lệ da đen).
được coi là đỉnh cao của + Quý tộc phong kiến chuyển hướng kinh doanh theo
Cách mạng tư sản Anh?)
phương thức tư bản chủ nghĩa.
→ Tầng lớp quý tộc mới.
- Giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới có thế lực về
kinh tế nhưng không có thực quyền về chính trị.
- Nguyên nhân trực tiếp:
14
+ Năm 1640, vua Sác-lơ I triệu tập Quốc hội để tăng
thuế. Quốc hội Anh (quý tộc mới, tư sản) phản đối.
→ Mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới với chế độ
phong kiến ngày càng sâu sắc.
+ Năm 1642, nhà vua tập hợp lực lượng chống lại
Quốc hội.
Where,
When?
(Cách 8/1642, cách mạng bùng nổ.
mạng bắt đầu ở đâu, diễn ra
khi nào?)
Who? (Cách mạng do ai Tầng lớp quý tộc mới và tư sản lãnh đạo.
lãnh đạo? Lực lượng nào đã
ủng hộ, tham gia cách
mạng?)
What? (Cách mạng đã đạt - Kết quả:
được kết quả gì? Tính chất + Chế độ phong kiến chuyên chế bị lật đổ.
nổi bật của cách mạng là + Chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập, hạn chế
gì?)
quyền lực của nhà vua.
- Tính chất: là cuộc cách mạng tư sản không triệt để:
Không xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.
Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho
nông dân.
- Đặc điểm: Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội
chiến, do giai cấp tư sản liên minh với quý tộc mới
lãnh đạo.
How? (Cuộc cách mạng tư - Ý nghĩa:
sản Anh có ý nghĩa và tác
động như thế nào?)
Là thắng lợi của chế độ xã hội mới – chế độ tư
bản chủ nghĩa đối với chế độ phong kiến.
15
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Anh phát
triển mạnh mẽ.
- Tác động: cổ vũ nhân dân các nước Âu – Mỹ đứng
lên làm cách mạng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên nhân, kết quả, tính
chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh
ở Bắc Mỹ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 1.5 – 1.9, đọc
thông tin trong mục II.2 SGK tr.8, 9 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày
nguyên nhân, kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Chiến tranh giành
độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
c. Sản phẩm: Phiếu bài tập số 2 của HS chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Chiến tranh giành độc
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4 nhóm, khai thác lập của 13 thuộc địa Anh
Hình 1.5 – 1.9, đọc thông tin trong mục II.2 SGK tr.8, 9 ở Bắc Mỹ
và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày nguyên nhân, Kết quả Phiếu bài tập số
kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Chiến 2 đính kèm phía dưới
tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Nhiệm vụ 2.
16
17
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Why? (Vì sao cách .
mạng bùng nổ? Vì sao
bản Tuyên ngôn độc
lập đã được công bố
năm 1776 nhưng cuộc
chiến tranh vẫn tiếp
diễn?)
Where, When? (Cuộc
chiến tranh bắt đầu ở
đâu, diễn ra khi nào?)
Who?
(Cuộc
chiến
tranh do ai lãnh đạo?
Lực lượng nào đã ủng
hộ, tham gia cuộc chiến
tranh?)
What? (Cuộc chiến đã
đạt được kết quả gì?
Tính chất nổi bật của
cuộc chiến tranh là gì?)
18
How?
(Cuộc
Chiến
tranh giành độc lập của
13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ có ý nghĩa và tác
động như thế nào?)
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh bản
Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ năm 1776, liên hệ với bản
Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam năm 1945 (quyền dân
tộc – độc lập và quyền con người – tự do, dân chủ, dân
sinh).
Tuyên ngôn độc lập được công bố năm 1776
- GV phát cho 4 nhóm Bảng tiêu chí đánh giá kết quả.
(Đính kèm bên dưới nhiệm vụ 2 Bảng tiêu chí đánh giá).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác Hình 1.5 – 1.9, đọc thông tin mục II.2 SGK
tr.8, 9, thảo luận và hoàn thành Phiếu bài tập số 2.
19
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện lần lượt 4 nhóm trình bày nguyên nhân,
kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Chiến
tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ theo
Phiếu học tập số 2.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu bài tập số 2
cho các nhóm.
- GV kết luận:
+ Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ thực chất là một cuộc cách mạng tư sản. Cuộc chiến
đã giải phóng 13 thuộc địa khỏi ách thống trị của thực
dân Anh, thành lập Hợp chủng quốc Mỹ, mở đường cho
kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nước này phát triển.
+ Cuộc chiến tranh này có ý nghĩa như Lê-nin nhận định:
là chiến tranh vĩ đại, chiến tranh thực sự giải phóng, thực
sự cách mạng, khẳng định thắng lợi của chủ nghĩa tư bản
đối với chế độ thực dân, phong kiến, ảnh hưởng đến
phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước vào
cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH HƯỚNG
KHI TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM NHIỆM VỤ 2
Tiêu chí đánh giá
Điểm
Điểm tự
Điểm
tối đa
đánh giá
đạt
20
Nội
Đúng và đầy đủ theo từng vấn đề (nguyên
dung
nhân bùng nổ; những thắng lợi tiêu biểu của
sản
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
phẩm
Anh ở Bắc Mỹ; nguyên nhân thắng lợi và ý
5,0
nghĩa lịch sử lịch sử.
Thông tin hay, hấp dẫn, có chọn lọc và có hệ
1,0
thống, dễ hiểu; có liên hệ, mở rộng thông tin
ngoài SGK.
Thiết
Sử dụng công nghệ đã sưu tầm, xử lí tài liệu;
kế sản
thiết kế hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình;
phẩm
trình bày sản phẩm đẹp, có tính độc đáo,
2,0
sáng tạo.
Báo cáo Trình bày lưu loát, không lệ thuộc vào tài
sản
phẩm
0,75
liệu; có điểm nhấn và tương tác với người
nghe.
Vận dụng linh hoạt các kĩ thuật như: 5 xin, 3
0,75
– 2 – 1, phản hồi tích cực,…
Yếu tố
Các thành viên trong nhóm làm việc ăn ý,
khác
hiệu quả; giải quyết được các tình huống, trả
0,5
lời câu hỏi chính xác,…
Tổng
10,0
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU VỀ CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
CỦA 13 THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MỸ
Why? (Vì sao cách mạng - Từ 1603 đến 1732, thực dân Anh đã xâm lược và lập
bùng nổ? Vì sao bản Tuyên nên 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ. Thực dân Anh tìm mọi
21
ngôn độc lập đã được công cách ngăn cản sự phát triển kinh tế công thương
bố năm 1776 nhưng cuộc nghiệp của 13 thuộc địa.
chiến tranh vẫn tiếp diễn?)
- Mâu thuẫn giữa nhân dân các thuộc địa với chính
quốc ngày càng sâu sắc, đặt ra yêu cầu phải giành độc
lập.
- Tháng 12 - 1773, nhân dân cảng Bô -xtơn tấn công
ba tàu chở chè của Anh. Đại biểu các thuộc địa họp
đòi vua Anh xoá bỏ các đạo luật cấm vô lí nhưng
không được chấp thuận.
Where,
When?
(Cuộc 4/1775, chiến tranh bùng nổ.
chiến tranh bắt đầu ở đâu,
diễn ra khi nào?)
Who? (Cuộc chiến tranh do - Lãnh đạo: Giai cấp tư sản và chủ nô.
ai lãnh đạo? Lực lượng nào - Tầng lớp tham gia: nô lệ và phụ nữ.
đã ủng hộ, tham gia cuộc
chiến tranh?)
What? (Cuộc chiến đã đạt - Kết quả:
được kết quả gì? Tính chất + Chính phủ Anh công nhận nền độc lập của 13 thuộc
nổi bật của cuộc chiến tranh địa Anh ở Bắc Mỹ.
là gì?)
+ Hợp chủng quốc Mỹ được thừa nhận (1776).
- Tính chất: là cuộc cách mạng tư sản.
- Đặc điểm: diễn ra dưới hình thức chiến tranh giải
phóng dân tộc.
How? (Cuộc Chiến tranh - Ý nghĩa:
giành độc lập của 13 thuộc + Bảo đảm cho sự tồn tại, phát triển của quốc gia mới.
địa Anh ở Bắc Mỹ có ý + Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản Mỹ phát triển mạnh
nghĩa và tác động như thế mẽ.
22
nào?)
- Tác động:
Thúc đẩy phong trào đấu tranh chống phong
kiến ở châu Âu (Cách mạng Pháp).
Cổ vũ các phong trào đấu tranh giành độc lập ở
khu vực Mỹ La-tinh.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về Cách mạng tư sản Pháp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên nhân, kết quả, tính
chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 1.10 – 1.13, đọc
thông tin trong mục II.3, đoạn tư liệu SGK tr.10 -12 và hoàn thành Phiếu học tập số 3:
Trình bày nguyên nhân, kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa Cách mạng tư
sản Pháp.
c. Sản phẩm: Phiếu bài tập số 3 của HS chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Cách mạng tư sản
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Pháp
Hình 1.10 – 1.13, đọc thông tin trong mục II.3, đoạn tư Kết quả Phiếu bài tập số
liệu SGK tr.10 -12 và hoàn thành Phiếu học tập số 3: 3 đính kèm phía dưới
Trình bày nguyên nhân, kết quả, tính chất, đặc điểm chính Nhiệm vụ 3.
và ý nghĩa Cách mạng tư sản Pháp.
23
24
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Why? (Vì sao cách mạng
bùng nổ? Vì sao bản Tuyên
ngôn Nhân quyền và Dân
Quyền đã được công bố
năm 1789 nhưng nhân dân
Pháp vẫn tiếp tục làm cách
mạng? Vì sao giai đoạn cầm
quyền của phái Gia-cô-banh
được coi là “đỉnh cao” của
Cách mạng tư sản Pháp).
Where,
When?
(Cách
mạng bắt đầu ở đâu, diễn ra
khi nào?)
Who? (Cách mạng do ai
lãnh đạo? Lực lượng nào đã
ủng hộ, tham gia cách
mạng?)
What? (Cách mạng đã đạt
được kết quả gì? Tính chất
nổi bật của cách mạng là
gì?)
How? (Cuộc Cách mạng tư
sản Pháp có ý nghĩa và tác
động như thế nào?)
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh, video tư liệu về
Cách mạng tư sản Pháp:
25
Cuộc tấn công pháo đài – nhà tù Ba-xti.
https://www.youtube.com/watch?v=DHO3SrgGEuk
(0'30s – 1p16)
- GV phát cho 4 nhóm Bảng tiêu chí đánh giá kết quả.
26
(Đính kèm bên dưới nhiệm vụ 3 Bảng tiêu chí đánh giá).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác Hình 1.10 – 1.13, đọc thông tin trong mục
II.3, đoạn tư liệu SGK tr.10 -12 và hoàn thành Phiếu học
tập số 3
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện lần lượt 4 nhóm trình bày nguyên nhân,
kết quả, tính chất, đặc điểm chính và ý nghĩa của Cách
mạng tư sản Pháp theo Phiếu học tập số 3.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu bài tập số 3
cho các nhóm.
- GV lí giải cho HS vì sao 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
công bố bản Tuyên ngôn Độc lập (1776) nhưng Pháp lại
chỉ thông qua bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền
(1789):
Tuyên ngôn Độc lập
Tuyên ngôn Nhân quyền
(1776)
và Dân quyền (1789)
- Nhân dân Bắc Mỹ bị chế - Nước Pháp không bị mất
độ thực dân Anh cai trị độc lập.
qua nhiều thập kỉ. Người - Giai cấp tư sản đứng lên
dân
mong
muốn
giải làm cách mạng, xóa bỏ chế
phóng, thành lập quốc gia độ phong kiến, tập trung
độc lập để tự do phát triển vào giải quyết “quyền con
27
kinh tế, văn hóa,…
người”, đề cao tư tưởng
- Tuyên ngôn Độc lập “Tự do – Bình đẳng – Bác
khẳng định sự ra đời của ái”.
một quốc gia mới (độc lập,
tự chủ).
- GV kết luận: Cách mạng tư sản Pháp đã mở ra thời đại
mới – thời đại thắng lợi và củng cố quyền lực, địa vị của
chủ nghĩa tư bản, đặt cơ sở cho việc tiến hành cách mạng
công nghiệp.
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH HƯỚNG
KHI TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM NHIỆM VỤ 3
Tiêu chí đánh giá
Nội
Đúng và đầy đủ theo từng vấn đề (nguyên
dung
nhân bùng nổ; những thắng lợi tiêu biểu của
sản
Cách mạng tư sản Pháp; nguyên nhân thắng
phẩm
Điểm
Điểm tự
Điểm
tối đa
đánh giá
đạt
5,0
lợi và ý nghĩa lịch sử lịch sử.
Thông tin hay, hấp dẫn, có chọn lọc và có hệ
1,0
thống, dễ hiểu; có liên hệ, mở rộng thông tin
ngoài SGK.
Thiết
Sử dụng công nghệ đã sưu tầm, xử lí tài liệu;
kế sản
thiết kế hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình;
phẩm
trình bày sản phẩm đẹp, có tính độc đáo,
2,0
sáng tạo.
Báo cáo Trình bày lưu loát, không lệ thuộc vào tài
sản
0,75
liệu; có điểm nhấn và tương tác với người
28
phẩm
nghe.
Vận dụng linh hoạt các kĩ thuật như: 5 xin, 3
0,75
– 2 – 1, phản hồi tích cực,…
Yếu tố
Các thành viên trong nhóm làm việc ăn ý,
khác
hiệu quả; giải quyết được các tình huống, trả
0,5
lời câu hỏi chính xác,…
Tổng
10,0
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
TÌM HIỂU VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP
Why? (Vì sao cách mạng - Nguyên nhân sâu xa:
bùng nổ? Vì sao bản Tuyên + Về kinh tế:
ngôn Nhân quyền và Dân
● Là nước nông nghiệp lạc hậu.
Quyền đã được công bố
● Công, thương nghiệp có bước phát triển khá
năm 1789 nhưng nhân dân
mạnh nhưng bị kìm hãm, gặp phải rào cản của
Pháp vẫn tiếp tục làm cách
chế độ phong kiến.
mạng? Vì sao giai đoạn cầm + Về chính trị, xã hội:
quyền của phái Gia-cô-banh
được coi là “đỉnh cao” của
Cách mạng tư sản Pháp).
● Chế độ quân chủ chuyên chế lâm vào tình trạng
khủng hoảng.
● Vua Lu-i XVI nắm mọi quyền hành.
● Xã hội chia thành ba đẳng cấp. Mâu thuẫn giữa
Đẳng cấp thứ ba (đứng đầu là giai cấp tư sản)
với Đẳng cấp Tăng lữ, Quý tộc.
+ Về tư tưởng: Xuất hiện các nhà tư tưởng của giai
cấp tư sản tiêu biểu (Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, G. G.
Rút-xô).
→ Đả phá chế độ phong kiến thông qua trào lưu Triết
29
học Ánh sáng.
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Cuộc khủng hoảng tài chính, Vua Lu-i XVI đòi tăng
thuế. Đại biểu của Đẳng cấp thứ ba kịch liệt phản đối.
+ Nhân dân Pa-ri đã nổi dậy khởi nghĩa.
→ Cách mạng bùng nổ.
Where,
When?
(Cách Cách mạng bùng nổ ở Pa-ri (cuộc tấn pháo đài Ba-xti
mạng bắt đầu ở đâu, diễn ra – 14/7/1789).
khi nào?)
Who? (Cách mạng do ai - Lãnh đạo: giai cấp tư sản (không có sự liên minh với
lãnh đạo? Lực lượng nào đã các tầng lớp khác).
ủng hộ, tham gia cách - Tầng lớp tham gia: quần chúng nhân dân.
mạng?)
What? (Cách mạng đã đạt - Kết quả:
được kết quả gì? Tính chất + Lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên
nổi bật của cách mạng là cầm quyền.
gì?)
+ Thiết lập chế độ cộng hòa, xóa bỏ rào cản trong quá
trình phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Tính chất:
+ Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình.
+ Giai cấp tư sản đã thực hiện một số quyền tự do, dân
chủ, đưa nước Pháp phát triển theo con đường tư bản
chủ nghĩa.
- Đặc điểm:
+ Diễn ra dưới hình thức nội chiến và chống xâm lược.
+ Là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất.
30
How? (Cuộc Cách mạng tư - Ý nghĩa:
sản Pháp có ý nghĩa và tác + Tấn công và xóa bỏ chế độ phong kiến tồn tại trong
động như thế nào?)
nhiều thế kỉ.
+ Hoàn thành nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư
sản.
- Tác động: tư tưởng “Tự do – Bình đẳng – Bác ái”
được truyền bá rộng rãi, nhiều nước đón nhận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Cách mạng tư sản ở Châu Âu và Bắc Mỹ.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm Cách mạng tư sản ở Châu Âu và Bắc Mỹ.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2 phần - Luyện tập SGK tr.12.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Cách mạng tư sản ở Châu Âu và Bắc Mỹ.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 15 phút:
31
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 8 – CÁNH DIỀU
BÀI 1: CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ
Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Đầu thế kỉ XVII, Anh là nước có nền kinh tế:
A. Lạc hậu.
B. Phát triển nhất châu Âu.
C. Dẫn đầu thế giới.
D. Đứng thứ ba sau Mỹ và Đức.
Câu 2: Năm 1640, vua Sác-lơ I phải triệu tập Quốc hội vì lí do gì?
A. Cần tiền để đàn áp cuộc khởi nghĩa của người Xcốt-len.
B. Tuyên bố trừng trị các nước thuộc địa.
C. Quốc hội vay tiền của tư sản không thể trả được.
D. Loại bỏ thế lực phong kiến.
32
Câu 3: Tại sao nói “Cách mạng tư sản Anh là cuộc cách mạng không triệt để”?
A. Do tầng lớp quý tộc mới và tư sản lãnh đạo.
B. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
C. Nông dân và bình dân thành thị có cuộc sống vô cùng khổ cực.
D. Không xóa bỏ tận gốc chế độ phong kiến và giải quyết vấn đề ruộng đất của
nông dân.
Câu 4: Năm 1688 – 1689, ở Anh diễn ra sự kiện gì?
A. Cách mạng tư sản Anh bùng nổ.
B. Chế độ quân chủ lập hiến ra đời.
C. Vua Sác-lơ I bị xử tử.
D. Nền cộng hòa được thành lập.
Câu 5: Người đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập nền cộng hòa ở Anh là
A. Ô-li-vơ Crôm-oen.
B. G.Oa-sinh-tơn.
C. Mông-te-xki-ơ.
D. G.Rút-xô.
Câu 6: Nhân dân cảng Bô-xton tấn công 3 tàu chở chè của Anh vào
A. Tháng 12/1773. B. Tháng 7/1776.
C. Tháng 10/1781. D. Tháng 9/1783.
Câu 7: Ý nào nước đây không đúng khi nói về ý nghĩa của Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?
A. Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc thực sự, mở đầu cho sự thành lập quốc
gia.
B. Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
C. Cổ vũ phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước vào cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.
D. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Câu 8: Đặc điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
33
Mỹ là:
A. Diễn ...
 









Các ý kiến mới nhất