Lịch sử 7 CD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Phương
Ngày gửi: 11h:52' 27-07-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Minh Phương
Ngày gửi: 11h:52' 27-07-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
1
Sử 7 Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
BÀI 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
HS học sẽ:
- Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong
kiến ở Tây Âu.
- Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của
chế độ phong kiến ở Tây Âu.
- Phân tích được vai trò của thành thị trung đại.
- Mô tả được sơ lược sự ra đời của Thiên chúa giáo.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: khai thác và sử dụng tư liệu Hình 1.1 –
1.5, Lược đồ 1 để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
Giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm và trao đổi thảo luận để tìm
hiểu về đặc điểm của lãnh địa phong kiến, quan hệ xã hội của chế độ
phong kiến ở Tây Âu và vai trò của thành thị trung đại.
- Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: sử dụng tư liệu để kể lại được những sự kiện chủ yếu
về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu, trình bày được
1
2
đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong
kiến Tây Âu. Mô tả sơ lược được sự ra đời của Thiên chúa giáo.
Nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc tìm hiểu đặc điểm của
lãnh địa phong kiến và phân tích được vai trò của thành thị trung đại.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm trong học tập.
- Góp phần bảo tồn và phát huy giá trị tinh hoa văn hóa của nhân loại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
- Lược đồ, tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến bài Quá trình hình thành và
phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.1 – Lâu đài A-răn-đen
(Anh) và giới thiệu một số thông tin, tư liệu có liên quan đến lâu đài.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm được lâu đài A-răn-đen là hiện thân của tầng lớp
quý tộc phong kiến Tây Âu thời phong kiến.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.1 – Lâu đài A-răn-đen (Anh) và giới
thiệu một số thông tin, tư liệu có liên quan đến lâu đài:
+ Được xây dựng vào thế kỉ XI.
2
3
+ Là một trong những lâu đài cổ kính và đẹp nhất ở Tây Âu.
+ Là hiện thân quyền lực của tầng lớp quý tộc phong kiến Tây Âu thời phong
kiến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 1.1 – Lâu đài A-răn-đen (Anh) và nắm bắt những thông tin
về lâu đài có liên quan đến chế độ phong kiến Tây Âu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS có liên hệ đến chế độ phong kiến Tây Âu được hình thành và phát triển như
thế nào.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lâu đài và những quý tộc sống xa hoa? Nhà thờ
hay cối xay gió? Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong
kiến Tây Âu diễn ra như thế nào sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về thời kì lịch sử
này. Chúng ta cùng vào bài học đầu tiên trong chương trình Lịch sử 7 - phần
Lịch sử – Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây
Âu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu
3
4
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể lại được những sự kiện chủ yếu về
quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân, HS đọc thông tin và quan sát Lược
đồ 1 SGK tr.5, 6 để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và viết được vào vở
- Những việc làm của người Giéc-man và các bộ tộc khác sau khi lật đổ đế quốc
La Mã.
- Những sự kiện chủ yếu của quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về quá trình hình thành xã hội
học tập
phong kiến ở Tây Âu.
- GV dẫn dắt HS: Từ thế kỉ III, người - Những việc làm của người Giéc-man và các
Giéc-man và các bộ tộc khác từ phương bộ tộc khác sau khi lật đổ đế quốc La Mã năm
Bắc từng bước tràn xuống xâm nhập La 476:
Mã, làm trầm trọng thêm các cuộc Thành lập nhiều vương quốc mới: Phơ-răng,
khủng hoảng ở đế quốc này.
Tây Gốt, Đông Gốt, vương quốc của người
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, Ăng-lô-Xắc-xông.
quan sát Lược đồ 1, đọc thông tin SGK Về sau phát triển thành các quốc gia Tây
tr.5 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu những Ban Nha, I-ta-li-a, Anh,…
- Những sự kiện chủ yếu của quá trình hình
thành xã hội phong kiến ở Tây Âu :
+ Từ thế kỉ VIII: xã hội phong kiến ở Tây Âu
hình thành, bắt đầu từ vương quốc Phơ-răng.
+ Tầng lớp thủ lĩnh quân sự người Giéc-man
được chia nhiều ruộng đất và phong tước, hình
thành tầng lớp quý tộc quân sự.
+ Nhà thờ Thiên Chúa giáo được chính quyền
4
5
việc làm của người Giéc-man và các bộ phong tặng ruộng đấtt.
tộc khác sau khi lật đổ đế quốc La Mã.
Xã hội phong kiến Tây Âu dần hình thành,
- GV mở rộng kiến thức: Người Giéc- xuất hiện giai cấp lãnh chúa phong kiến và
man xâm lược đế quốc La Mã khi họ nông nô.
vẫn ở thời kì nguyên thủy, lạc hậu hơn + Tầng lớp tăng lữ trở nên giàu có.
so với người La Mã.
+ Quý tộc quân sự và tăng lữ từng bước trở
- GV yêu cầu HS tiếp tục đọc thông tin thành lãnh chúa.
SGK tr.6 và trả lời câu hỏi: Kể lại + Nô lệ được giải phóng và nông dân mắt
những sự kiện chủ yếu của quá trình ruộng đất trở thành nông nô, phải nộp tô thuế
hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
và phụ thuộc vào lãnh chúa.
- GV mở rộng kiến thức:
=> Như vậy, xã hội phong kiến Tây Âu đã hình
+ Từ thế kỉ VI trở đi, các cuộc chiến thành vào thế kỉ IX.
tiếp tục diễn ra giữa các vương quốc
của người Giéc-man. Xã hội phong kiến
Tây Âu dần được hình thành cùng với
những cuộc chiến tranh đó.
+ Sau mỗi chiến thắng, nhà vua ban
cấp những vùng đất đai rộng lớn cho
các tướng lĩnh thân cận, lập thành
những lãnh địa, đồng thời phong cho
họ các tước vị như công tước, hầu tước,
bá tước,...
+ Hiệp sĩ là tầng lớp thấp nhất trong
thứ tự đẳng cấp phong kiến Tây Âu
nhưng lại đông đảo nhất. Phổ biến
trong thời trung đại là hình ảnh hiệp sĩ
cưỡi ngựa, mặc áo giáp, đeo phù hiệu
của lãnh địa họ phục vụ, xông pha trận
5
6
mạc, đấu kiếm tay đôi trong danh dự.
Họ là những chiến binh sẵn sàng chết
để bảo vệ tôn chủ của mình, bảo vệ cái
thiện chống lại cái ác, hào hiệp, sẵn
sàng tha thứ, nhã nhặn và tôn thờ phụ
nữ. Ngày nay, hiệp sĩ vẫn là một danh
hiệu được Nữ hoàng Anh ban tặng
dành cho những người có đóng góp cho
sự thịnh vượng và phát triển chung của
nước Anh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, HS đọc thông tin
và quan sát Lược đồ 1 SGK tr.5, 6 để
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước
lớp:
+ Những việc làm của người Giéc-man
và các bộ tộc khác sau khi lật đổ đế
quốc La Mã.
+ Những sự kiện chủ yếu của quá trình
hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung,
nêu ý kiến (nếu có).
6
7
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm lãnh địa và quan hệ xã hội của chế độ
phong kiến ở Tây Âu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm của lãnh địa
phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc nhóm, đọc thông tin SGK, quan sát Hình
1.2, 1.3 SGK tr.6, 7 để thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày theo nhóm và viết được vào vở
- Đặc điểm kinh tế lãnh địa của phong kiến Tây Âu.
- Đặc điểm xã hội trong lãnh địa của chế độ phong kiến Tây Âu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về đặc điểm lãnh địa và quan hệ
học tập
xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu
- GV dẫn dắt:
- Đặc điểm kinh tế trong lãnh địa phong kiến
+ Đến thế kỉ IX, trên cơ sở những vùng Tây Âu:
đất rộng lớn của các lãnh chúa, các + Kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
lãnh địa phong kiến ở Tây Âu hình Nông nô trồng trọt, chăn nuôi và làm các nghề
thành.
thủ công (dệt vải, rẻn đúc công cụ vũ khí).
+ Lãnh địa là đơn vị chính trị và kinh + Kinh tế mang tính tự nhiên, tự cấp. tự túc.
tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân Nông nô chủ yếu mua muối và sắt, ít có sự trao
quyên ở Tây Âu.
đổi, buôn bán với bên ngoài.
+ Trong lãnh địa, lãnh chúa xây dựng - Đặc điểm xã hội trong lãnh địa của chế độ
pháo, đài kiên cố, dinh thự, nhà thờ.... phong kiến Tây Âu:
với hào sâu và tường bao quanh, xung + Cư dân trong lãnh địa chủ yếu gồm gia đình
7
8
quanh là đất canh tác, đồng cỏ, ao hồ, lãnh chúa và nông nô.
rừng,…
+ Lãnh chúa không phải lao động, họ luyện tập
+ Mỗi lãnh chúa có một lãnh địa riêng. cung kiếm, cưỡi ngựa, tổ chức tiệc tùng, hội hè
toàn quyền cai quản như một vị vua.
trong lâu đài, dinh thự.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo + Nông nô có gia đình, nhà cửa và tài sản riêng,
nhóm (vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn thuê ruộng đất của lãnh chúa để cày cấy và phải
và kĩ thuật 3-2-1), đọc thông tin SGK, nộp tô nặng.
quan sát Hình 1.2, 1.3 SGK tr.6, 7 và
thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đặc điểm kinh
tế trong lãnh địa của phong kiến Tây
Âu.
+
8
9
Nhiệm vụ 2: Trình bày đặc điểm xã hội
trong lãnh địa của chế độ phong kiến
Tây Âu.
- GV gợi ý cho HS quan sát Hình 1.2 để
HS hiểu rõ đặc điểm của lãnh địa phong
kiến Tây Âu:
+ Em quan sát thấy những hình ảnh gì
trong lãnh địa phong kiến?
+ Em có nhận xét gì về nơi ở của lãnh
chúa và nông nô?
- GV rút ra kết luận: Như vậy, quan hệ
xã hội chính trong lãnh địa là quan hệ
giữa lãnh chúa với nông nô, lãnh chúa
bóc lột nông nô bằng địa tô.
- GV mở rộng kiến thức: Cấu trúc xã
hội phong kiến Tây Âu thời trung đại:
+ Vua: ban cấp ruộng đất cho quý tộc
quân sự nhà thờ để đổi lấy sự ủng hộ
của họ.
+ Quý tộc quân sự và quý tộc tăng lữ:
cung cấp các hiệp sĩ, binh lính và tham
chiếm, ủng hộ tiền bạc cho vua.
+ Hiệp sĩ: có quan hệ mật thiết với quý
tộc để bảo vệ quý tộc.
+ Nông nô: lệ thuộc vào lãnh chúa,
canh tác nông nghiệp trên đất của lãnh
chúa và phải nộp tô thuế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
9
10
nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, đọc thông tin
SGK, quan sát Hình 1.2, 1.3 SGK tr.6, 7
để thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày:
+ Đặc điểm kinh tế lãnh địa của phong
kiến Tây Âu.
+ Đặc điểm xã hội trong lãnh địa của
chế độ phong kiến Tây Âu.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận
xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thành thị Tây Âu trung đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được vai trò của thành thị
trung đại.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc nhóm. HS đọc thông tin và quan sát Hình 1.4 để tìm hiểu
thông tin về thành thị Tây Âu trung đại.
- GV sử dụng Phiếu học tập số 1 để HS điền nội dung.
- GV cho HS thảo luận và lựa chọn một vai trò của thành thị mà HS cho là quan
trọng nhất và giải thích lí do.
10
11
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 1.
Nội dung
Thành thị Tây Âu thời trung đại
Thời gian
Nguồn gốc
Cấu trúc
Kinh tế
Xã hội
Ý nghĩa
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm hiểu về thành thị Tây Âu trung đại
tập
- Thành thị Tây Âu trung đại:
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS
quan sát Hình 4, đọc thông tin SGK tr.7,
Nội dung
Thành thị Tây Âu
thời trung đại
8 để thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học
Thời gian
tập số 1:
Nội dung
Thành thị Tây Âu
Nguồn gốc Thuận lợi về giao thông, gần
bến cảng, ngã ba, ngã tư.
thời trung đại
Thời gian
Cấu trúc
Kinh tế
Có phố phường, bến cảng, rạp
hát, nhà thờ,…
Nguồn gốc
Cấu trúc
Từ cuối thế kỉ XI.
Kinh tế
Thủ
công
nghiệp,
thương
nghiệp là chủ đạo.
Xã hội
Xã hội
Chủ yếu là thợ thủ công và
thương nhân.
Ý nghĩa
- Góp phần phá vỡ nền kinh tế
11
12
Ý nghĩa
tự nhiên, tạo điều kiện cho kinh
tế hàng hoá phát triển.
- Góp phần xoá bỏ chế độ
phong kiến phân quyền, xây
dựng chế độ phong kiến tập
quyền.
- Tạo điều kiện cho các trường
đại học xuất hiện, truyền bả văn
hoá,...
- GV cho HS thảo luận và lựa chọn một
vai trò của thành thị mà HS cho là quan
trọng nhất và giải thích lí do.
- Một số trường đại học ra đời ở Tây Âu thời
trung đại:
+ Bô-lô-nha (I-ta-li-a),
- GV cho HS tham khảo tài liệu về Vai + O-xphớt (Anh),
+ Xooc-bon (Pháp)…
trò của thành thị Tây Âu thời trung đại:
“Thành thị không những là trung tâm
kính tế công thương nghiệp mà còn là
trung tâm văn hoá, giáo dục và chính trị
của xã hội phong kiến. Kinh tế thành thị
là nền kinh tế hàng hoá – tiền tệ, là một
lực lượng kinh tế - xã hội mới tiến bộ và
đang phát triển. Nó từng bước đẩy lùi
nên kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa.
Thị dân tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
của nông thôn, đồng thời cung cấp cho
nông thôn những sản phẩm quan trọng
như nông cụ, vải vóc, các nhu yêu phẩm
trong sinh hoạt như muối, diêm, xà
12
13
phòng... Lãnh chúa cũng không cần
những sản phẩm thủ công của nông dân
trong lãnh địa nữa, họ yêu thích những
sản phẩm do thị dân làm ra. Nó vừa đẹp
hơn, tinh xảo hơn, lạ phong phú hơn. Vì
thế, nông dân phá đem bán những nông
phẩm của mình để lấy tiền nộp địa tô
cho lãnh chúa. Tổ tiên đã dần thay thế
cho tô hiện vật''.
(Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên), Lịch sử
thể giới cổ trung đại, Nxb Đại học Sư
phạm, Hà Nội, 2003, tr.319)
- GV mở rộng kiến thức:
+ Không khí tự do ở thành thị đã tạo
điều kiện cho sự xuất hiện các trường
đại học.
+ Xuất hiện các tầng lớp mới như thị
dân, thương nhân,….
+ Kinh tế thủ công nghiệp và thương
nghiệp phát triển, đời sống nâng cao
nên có nhu cầu khám phá tri thức, khoa
học,…
- GV yêu cầu HS liên hệ, mở rộng và
cho biết: Cho biết tên một số trường đại
học ra đời ở Tây Âu thời trung đại.
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số
hình ảnh và mở rộng kiến thức:
+ Đại học Bô-lô-na (I-ta-li-a) được
13
14
thành lập vào năm 1088, trở thành
trường lâu đời nhất trên thế giới với
chất lượng giảng dạy hàng đầu không
chỉ ở Ý mà còn trên toàn châu Âu.
+ Khẩu hiệu của trường đại học có
nghĩa là "người mẹ nuôi dưỡng các
ngành học". Trường đại học có khoảng
100.000 sinh viên theo học ở 11 trường
thành viên; và có các trung tâm chi
nhánh.
+ Đại học Bô-lô-na được xem là viện
đại học lâu đời nhất liên tục hoạt động
từ khi thành lập đến nay. Đây là cơ sở
giáo dục đầu tiên sử dụng từ universitas
trong tên gọi của mình.
14
15
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, đọc thông tin và
quan sát Hình 1.4 để tìm hiểu thông tin
về thành thị Tây Âu trung đại vào Phiếu
học tập số 1.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận ở Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận
xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự ra đời của Thiên chúa giáo
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả sơ lược được sự ra đời của Thiên
chúa giáo.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát Hình 1.5
SGK tr.8 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở sự ra đời của Thiên chúa
giáo và hiểu biết của bản thân về chúa Giê-su.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Tìm hiểu về sự ra đời của Thiên chúa
15
16
giáo
- GV cho HS làm việc cá nhân, đọc thông - Thiên Chúa giáo do Giê-su sáng lập vào
tin, quan sát Hình 1.5 SGK tr.8 và trả lời câu thế kỉ I tại Giu-đê (vùng Giê-ru-sa-lem
hỏi: Trình bày sự ra đời của Thiên chúa hiện nay).
giáo.
- Sự hình thành của Thiên Chúa giáo có sự
-
kế thừa giáo lí cơ bán và tín điều của đạo
GV Do Thái.
- Khi mới ra đời, Thiên Chúa giáo được
đông đảo người dân tin theo, nhưng bị
chính quyền của để quốc La Mã ngăn cản.
- Đến thời trung đại, Thiên Chúa giáo trở
thành tư tưởng thống trị của giai cấp phong
hướng dẫn HS để trả lời câu hỏi ở trên:
kiến. Giáo hội Thiên Chúa giáo trở thành
+ Thiên chúa giáo ra đời ở đâu? Vào một thế lực rất lớn về chính trị, kinh tế,
văn hoá, xã hội ở Tây Âu.
khoảng thời gian nào?
+ Ai là người sáng lập ra Thiên chúa giáo?
+ Thiên chúa giáo đã phát triển ra sao cho
đến thời kì phong kiến?
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh
chúa Giê-su, người sáng lập Thiên chúa giáo
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu một vài
16
17
hiểu biết của em về chúa Giê-su.
(Gợi ý : Giê-su là một người Do Thái, nhà
giảng thuyết và người sáng lập ra Thiên
chúa giáo vào thế kỉ I. Tên gọi Giê-su trong
tiếng Do Thái có nghĩa là Đức chúa là đấng
cứu độ. Những gì chúng ta biết được về Giêsu là do được ghi chép trong kinh thánh Tân
Ước).
- GV liên hệ với sự du nhập của Công giáo
(Thiên Chúa giáo) vào Việt Nam trong các
thế kỉ XVI – XVII: Công giáo du nhập vào
Việt Nam gắn với hoạt động của các nhà
truyền giáo người Bồ Đào Nha, người Pháp:
nhà truyền giáo tiêu biểu là A-léch-xăng đờ
Rỏt, các nhà truyền giáo mở đường cho sự
xâm lược của chủ nghĩa thực dân nhưng
cũng sáng tạo ra chữ Quốc ngữ cho Việt
Nam ,…
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan
sát Hình 1.5 SGK tr.8 và thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện sự ra đời của Thiên chúa
giáo và hiểu biết của bản thân về chúa Giêsu.
17
18
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét,
bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn - trả lời nhanh một số câu
hỏi trắc nghiệm; HS vân dụng kiến thức đã học về Quá trình hình thành và phát
triển chế độ phong kiến ở Tây Âu để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh hơn.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: 2 đội thi đua nhau trả lời, khoanh tròn vào
đáp án đặt trước câu trả lời đúng. Đội nào trả lời được đúng và nhanh nhất sẽ
là đội chiến thắng.
- GV nêu câu hỏi, mời 2 đội tham gia trò chơi:
Câu 1. Người Giéc-man lật đổ đế quốc La Mã vào năm:
A. Năm 476.
B. Năm 497.
C. Năm 487.
D. Năm 457.
Câu 2. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về thành thị Tây Âu thời trung đại:
A. Thành thị có phố xá, bến cảng, rạp hát, nhà thờ,….
B. Kinh tế chủ đạo ở các thành thị là thủ công nghiệp và thương nghiệp.
C. Nhiều hội chợ lớn được các lãnh chúa phong kiến tổ chức để giới thiệu sản
phẩm, hàng hóa và trao đổi buôn bán.
18
19
D. Không khí tự do ở thành thị đã tạo tiền đề cho sự hình thành các trường đại
học lớn.
Câu 3. Từ thế kỉ VIII, xã hội phong kiến Tây Âu hình thành, bắt đầu từ Vương
quốc:
A. Tây Gốt.
B. Phơ-răng.
C. Ăng-lô-Xắc-xông.
D. Đông Gốt.
Câu 4. Quan hệ xã hội chính trong xã hội phong kiến ở Tây Âu là:
A. Quan hệ giữa thủ lĩnh quân sự và tăng lữ quý tộc.
B. Quan hệ giữa quý tôc tăng lữ và nông dân tự do bị mất hết ruộng đất.
C. Quan hệ giữa thủ lĩnh quân sự và nông nô.
D. Quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô.
Câu 5. Trường Đại học Bô-lô-na – một trong những trường đại học nổi tiếng
được thành lập từ thời trung đại thuộc quốc gia nào ngày nay?
A. Pháp.
B. I-ta-li-a.
C. Đức.
D. Áo.
Câu 6. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sự ra đời của Thiên chúa giáo?
A. Thiên Chúa giáo ra đời từ thế kỉ I ở vùng Giê-lu-xa-rem.
B. Đứng đầu Giáo hội Thiên Chúa giáo là Giáo hoàng, người có quyền lực
chính trị, ảnh hưởng đến sự cai trị của các vị vua.
C. Nhà thờ trở thành trung tâm sinh hoạt văn hoá trong cuộc sống của người dân
Tây Âu.
D. Một bộ phận nhỏ người dân Tây Âu là giáo dân.
Câu 7. Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến ở
Tây Âu:
19
20
A. Là đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của Tây Âu cho đến thế kỉ IX.
B. Là khu đất rộng lớn thuộc sở hữu của một lãnh chúa.
C. Các lãnh địa có chung quân đội, luật pháp, tòa án, thuế khóa, tiền tệ, hệ
thống đo lường.
D. Kinh tế chủ đạo của lãnh địa là nông nghiệp, tự cấp, tự túc, ít trao đổi với
bên ngoài.
Câu 8. Nông nô trong lãnh địa phong kiến phải nộp loại thuế gì?
A. Thuế cầu.
B. Thuế cưới xin.
C. Thuế thừa kế tài sản.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 9. Nông nô chủ yếu mua:
A. Muối và sắt.
B. Muối và đường.
C. Đường.
D. Sắt.
Câu 10. Sự ra đời của thành thị Tây Âu thời trung đại có ý nghĩa:
A. Góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hoá
phát triển.
B. Góp phần xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong
kiến tập quyền.
C. Tạo điều kiện cho các trường đại học xuất hiện, truyền bá văn hoá,...
D. Cả A, B, C đều đúng.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để chơi trò chơi theo đội - trả lời câu hỏi trắc
nghiệm.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
20
21
- GV mời đại diện các đội HS trả lời:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
B
D
B
D
C
D
A
D
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang hoạt động mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mở rộng kiến thức đã học về Quá trình
hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK
tr.8; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế, liên hệ bản thân để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập:
- Lựa chọn của HS về cuộc sống trong lãnh địa hoặc trong các thành thị.
- Kể lại công việc và cuộc sống hằng ngày của bản thân trong vai một nông nô
(lãnh chúa phong kiến).
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nếu sống ở thời kì phong kiến Tây Âu, em sẽ lựa chọn cuộc sống trong lãnh
địa hay trong các thành thị? Vì sao?
+ Hãy đóng vai một người nông nô (hoặc một lãnh chúa), kế lại công việc
thường ngày của mình trong các lãnh địa.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế, liên hệ bản thân để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
21
22
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả học tập trước lớp:
Câu 2.
Gợi ý:
+ Ý kiến 1: Lựa chọn cuộc sống là các lãnh chúa trong lãnh địa phong kiến.
Muốn được trải nghiệm cuộc sống của giới quý tộc với các hoạt động: luyện
tập cung kiếm, cưỡi ngựa, tổ chức tiệc tùng, hội hè trong các lâu đài, dinh thự.
+ Ý kiến 2: Lựa chọn cuộc sống của các nông nô trong lãnh địa phong kiến.
Muốn được trải nghiệm cuộc sống lao động vất vả để hiểu rõ hơn về tình
cảnh khổ cực của người nông nô.
+ Ý kiến 3: Muốn được sống ở các thành thị.
Muốn tận hưởng cuộc sống thành thị tấp nập, có sự giao lưu kinh tế - văn
hóa, được học tập ở những ngôi trường đại học lớn.
Câu 3.
Gợi ý:
+ Đóng vai Lãnh chúa:
Ta là lãnh chúa. Trước kia, tổ tiên của ta là một tướng lĩnh quân sự, có công
lao lớn trong việc lật đổ đế chế La Mã, nên đã được đức vua phân phong cho
tước vị và đất đai. Tước vị và lãnh địa của ta hiện nay đều được kế thừ từ tổ
tiên.
Các ngươi có thể thấy, phần đất đai ta sở hữu rộng lớn nhường nào. Trước mặt
các ngươi là tòa lâu đài kiên cố, rộng lớn của ta; phía xa đằng kia là nhà kho,
chuồng trại… còn khoảng đất bao la phía bao quanh lâu đài của ta chính là
phần đất mà ta giao cho nông nô cày cấy.
Ngày ngày ta được vui chơi, săn bắn, luyện tập võ nghệ, tổ chức hội hè trong
những tòa lâu đài nguy nga, tráng lệ. Ta không cần tham gia sản xuất, lũ nông
nô - chúng phải cày cấy và nộp lại cho ta địa tô cùng nhiều thứ thuế khác. Bởi
vậy, cuộc sống của ta rất sung sướng và nhàn hạ.
22
23
+ Đóng vai nông nô
Tôi là một nông nô. Tôi và gia đình của mình sống trong lãnh địa của Công
tước xứ Provence. Tôi được nghe kể lại rằng: trước đây, từ thời ông bà của tôi,
gia đình tôi là một gia đình nông dân bình thường, tuy không giàu có nhưng
chúng tôi có ruộng đất riêng để tự cày cấy, cuộc sống không phải phụ thuộc
vào ai. Vậy rồi, biến cố lịch sử xảy ra, đế chế La Mã sụp đổ, Vương quốc Phơrăng được thiết lập. Gia đình chúng tôi bị bọn quý tộc người Giéc-man cướp
đoạt ruộng đất; và từ đó chúng tôi trở thành nông nô.
Sống dưới thời trị vì của lãnh chúa, cuộc sống của chúng tôi rơi vào cảnh bần
cùng khốn khổ. Chúng tôi làm việc cực nhọc từ sáng đến khuya; ấy vậy mà đến
mùa thu hoạch, chúng tôi lại phải nộp một nửa hoa lợi cho lãnh chúa; 1/4 hoa
lợi cho nhà thờ Giáo hội…. đã vậy, chúng tôi còn phải nộp cho lãnh chúa nhiều
loại thứ thuế vô lý, như: thuế sắt, thuế tài sản, thuế cưới xin,.. Tôi không muốn
sống cuộc sống bần cùng này nữa, tôi sẽ tìm mọi cách để thoát khỏi lãnh địa
này.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi tinh thần học tập sáng tạo, tích cực của HS.
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
+ Đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở
Tây Âu.
+ Vai trò của thành thị trung đại.
+ Sự ra đời của Thiên chúa giáo.
- Làm bài tập Bài 1 – Sách bài tập Lịch sử Địa lí 7 (phần Lich sử).
23
24
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2 – Các cuộc phát kiến địa lí từ thế kỉ XV đến thế kỉ
XVI.
24
25
Đây là mẫu giáo án Sử 7 Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
25
Sử 7 Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
BÀI 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
HS học sẽ:
- Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong
kiến ở Tây Âu.
- Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của
chế độ phong kiến ở Tây Âu.
- Phân tích được vai trò của thành thị trung đại.
- Mô tả được sơ lược sự ra đời của Thiên chúa giáo.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: khai thác và sử dụng tư liệu Hình 1.1 –
1.5, Lược đồ 1 để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
Giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm và trao đổi thảo luận để tìm
hiểu về đặc điểm của lãnh địa phong kiến, quan hệ xã hội của chế độ
phong kiến ở Tây Âu và vai trò của thành thị trung đại.
- Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: sử dụng tư liệu để kể lại được những sự kiện chủ yếu
về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu, trình bày được
1
2
đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong
kiến Tây Âu. Mô tả sơ lược được sự ra đời của Thiên chúa giáo.
Nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc tìm hiểu đặc điểm của
lãnh địa phong kiến và phân tích được vai trò của thành thị trung đại.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm trong học tập.
- Góp phần bảo tồn và phát huy giá trị tinh hoa văn hóa của nhân loại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
- Lược đồ, tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến bài Quá trình hình thành và
phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.1 – Lâu đài A-răn-đen
(Anh) và giới thiệu một số thông tin, tư liệu có liên quan đến lâu đài.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm được lâu đài A-răn-đen là hiện thân của tầng lớp
quý tộc phong kiến Tây Âu thời phong kiến.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.1 – Lâu đài A-răn-đen (Anh) và giới
thiệu một số thông tin, tư liệu có liên quan đến lâu đài:
+ Được xây dựng vào thế kỉ XI.
2
3
+ Là một trong những lâu đài cổ kính và đẹp nhất ở Tây Âu.
+ Là hiện thân quyền lực của tầng lớp quý tộc phong kiến Tây Âu thời phong
kiến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 1.1 – Lâu đài A-răn-đen (Anh) và nắm bắt những thông tin
về lâu đài có liên quan đến chế độ phong kiến Tây Âu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS có liên hệ đến chế độ phong kiến Tây Âu được hình thành và phát triển như
thế nào.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lâu đài và những quý tộc sống xa hoa? Nhà thờ
hay cối xay gió? Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong
kiến Tây Âu diễn ra như thế nào sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về thời kì lịch sử
này. Chúng ta cùng vào bài học đầu tiên trong chương trình Lịch sử 7 - phần
Lịch sử – Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây
Âu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu
3
4
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể lại được những sự kiện chủ yếu về
quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân, HS đọc thông tin và quan sát Lược
đồ 1 SGK tr.5, 6 để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và viết được vào vở
- Những việc làm của người Giéc-man và các bộ tộc khác sau khi lật đổ đế quốc
La Mã.
- Những sự kiện chủ yếu của quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về quá trình hình thành xã hội
học tập
phong kiến ở Tây Âu.
- GV dẫn dắt HS: Từ thế kỉ III, người - Những việc làm của người Giéc-man và các
Giéc-man và các bộ tộc khác từ phương bộ tộc khác sau khi lật đổ đế quốc La Mã năm
Bắc từng bước tràn xuống xâm nhập La 476:
Mã, làm trầm trọng thêm các cuộc Thành lập nhiều vương quốc mới: Phơ-răng,
khủng hoảng ở đế quốc này.
Tây Gốt, Đông Gốt, vương quốc của người
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, Ăng-lô-Xắc-xông.
quan sát Lược đồ 1, đọc thông tin SGK Về sau phát triển thành các quốc gia Tây
tr.5 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu những Ban Nha, I-ta-li-a, Anh,…
- Những sự kiện chủ yếu của quá trình hình
thành xã hội phong kiến ở Tây Âu :
+ Từ thế kỉ VIII: xã hội phong kiến ở Tây Âu
hình thành, bắt đầu từ vương quốc Phơ-răng.
+ Tầng lớp thủ lĩnh quân sự người Giéc-man
được chia nhiều ruộng đất và phong tước, hình
thành tầng lớp quý tộc quân sự.
+ Nhà thờ Thiên Chúa giáo được chính quyền
4
5
việc làm của người Giéc-man và các bộ phong tặng ruộng đấtt.
tộc khác sau khi lật đổ đế quốc La Mã.
Xã hội phong kiến Tây Âu dần hình thành,
- GV mở rộng kiến thức: Người Giéc- xuất hiện giai cấp lãnh chúa phong kiến và
man xâm lược đế quốc La Mã khi họ nông nô.
vẫn ở thời kì nguyên thủy, lạc hậu hơn + Tầng lớp tăng lữ trở nên giàu có.
so với người La Mã.
+ Quý tộc quân sự và tăng lữ từng bước trở
- GV yêu cầu HS tiếp tục đọc thông tin thành lãnh chúa.
SGK tr.6 và trả lời câu hỏi: Kể lại + Nô lệ được giải phóng và nông dân mắt
những sự kiện chủ yếu của quá trình ruộng đất trở thành nông nô, phải nộp tô thuế
hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
và phụ thuộc vào lãnh chúa.
- GV mở rộng kiến thức:
=> Như vậy, xã hội phong kiến Tây Âu đã hình
+ Từ thế kỉ VI trở đi, các cuộc chiến thành vào thế kỉ IX.
tiếp tục diễn ra giữa các vương quốc
của người Giéc-man. Xã hội phong kiến
Tây Âu dần được hình thành cùng với
những cuộc chiến tranh đó.
+ Sau mỗi chiến thắng, nhà vua ban
cấp những vùng đất đai rộng lớn cho
các tướng lĩnh thân cận, lập thành
những lãnh địa, đồng thời phong cho
họ các tước vị như công tước, hầu tước,
bá tước,...
+ Hiệp sĩ là tầng lớp thấp nhất trong
thứ tự đẳng cấp phong kiến Tây Âu
nhưng lại đông đảo nhất. Phổ biến
trong thời trung đại là hình ảnh hiệp sĩ
cưỡi ngựa, mặc áo giáp, đeo phù hiệu
của lãnh địa họ phục vụ, xông pha trận
5
6
mạc, đấu kiếm tay đôi trong danh dự.
Họ là những chiến binh sẵn sàng chết
để bảo vệ tôn chủ của mình, bảo vệ cái
thiện chống lại cái ác, hào hiệp, sẵn
sàng tha thứ, nhã nhặn và tôn thờ phụ
nữ. Ngày nay, hiệp sĩ vẫn là một danh
hiệu được Nữ hoàng Anh ban tặng
dành cho những người có đóng góp cho
sự thịnh vượng và phát triển chung của
nước Anh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, HS đọc thông tin
và quan sát Lược đồ 1 SGK tr.5, 6 để
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước
lớp:
+ Những việc làm của người Giéc-man
và các bộ tộc khác sau khi lật đổ đế
quốc La Mã.
+ Những sự kiện chủ yếu của quá trình
hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung,
nêu ý kiến (nếu có).
6
7
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm lãnh địa và quan hệ xã hội của chế độ
phong kiến ở Tây Âu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm của lãnh địa
phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc nhóm, đọc thông tin SGK, quan sát Hình
1.2, 1.3 SGK tr.6, 7 để thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày theo nhóm và viết được vào vở
- Đặc điểm kinh tế lãnh địa của phong kiến Tây Âu.
- Đặc điểm xã hội trong lãnh địa của chế độ phong kiến Tây Âu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về đặc điểm lãnh địa và quan hệ
học tập
xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu
- GV dẫn dắt:
- Đặc điểm kinh tế trong lãnh địa phong kiến
+ Đến thế kỉ IX, trên cơ sở những vùng Tây Âu:
đất rộng lớn của các lãnh chúa, các + Kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
lãnh địa phong kiến ở Tây Âu hình Nông nô trồng trọt, chăn nuôi và làm các nghề
thành.
thủ công (dệt vải, rẻn đúc công cụ vũ khí).
+ Lãnh địa là đơn vị chính trị và kinh + Kinh tế mang tính tự nhiên, tự cấp. tự túc.
tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân Nông nô chủ yếu mua muối và sắt, ít có sự trao
quyên ở Tây Âu.
đổi, buôn bán với bên ngoài.
+ Trong lãnh địa, lãnh chúa xây dựng - Đặc điểm xã hội trong lãnh địa của chế độ
pháo, đài kiên cố, dinh thự, nhà thờ.... phong kiến Tây Âu:
với hào sâu và tường bao quanh, xung + Cư dân trong lãnh địa chủ yếu gồm gia đình
7
8
quanh là đất canh tác, đồng cỏ, ao hồ, lãnh chúa và nông nô.
rừng,…
+ Lãnh chúa không phải lao động, họ luyện tập
+ Mỗi lãnh chúa có một lãnh địa riêng. cung kiếm, cưỡi ngựa, tổ chức tiệc tùng, hội hè
toàn quyền cai quản như một vị vua.
trong lâu đài, dinh thự.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo + Nông nô có gia đình, nhà cửa và tài sản riêng,
nhóm (vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn thuê ruộng đất của lãnh chúa để cày cấy và phải
và kĩ thuật 3-2-1), đọc thông tin SGK, nộp tô nặng.
quan sát Hình 1.2, 1.3 SGK tr.6, 7 và
thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đặc điểm kinh
tế trong lãnh địa của phong kiến Tây
Âu.
+
8
9
Nhiệm vụ 2: Trình bày đặc điểm xã hội
trong lãnh địa của chế độ phong kiến
Tây Âu.
- GV gợi ý cho HS quan sát Hình 1.2 để
HS hiểu rõ đặc điểm của lãnh địa phong
kiến Tây Âu:
+ Em quan sát thấy những hình ảnh gì
trong lãnh địa phong kiến?
+ Em có nhận xét gì về nơi ở của lãnh
chúa và nông nô?
- GV rút ra kết luận: Như vậy, quan hệ
xã hội chính trong lãnh địa là quan hệ
giữa lãnh chúa với nông nô, lãnh chúa
bóc lột nông nô bằng địa tô.
- GV mở rộng kiến thức: Cấu trúc xã
hội phong kiến Tây Âu thời trung đại:
+ Vua: ban cấp ruộng đất cho quý tộc
quân sự nhà thờ để đổi lấy sự ủng hộ
của họ.
+ Quý tộc quân sự và quý tộc tăng lữ:
cung cấp các hiệp sĩ, binh lính và tham
chiếm, ủng hộ tiền bạc cho vua.
+ Hiệp sĩ: có quan hệ mật thiết với quý
tộc để bảo vệ quý tộc.
+ Nông nô: lệ thuộc vào lãnh chúa,
canh tác nông nghiệp trên đất của lãnh
chúa và phải nộp tô thuế.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
9
10
nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, đọc thông tin
SGK, quan sát Hình 1.2, 1.3 SGK tr.6, 7
để thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày:
+ Đặc điểm kinh tế lãnh địa của phong
kiến Tây Âu.
+ Đặc điểm xã hội trong lãnh địa của
chế độ phong kiến Tây Âu.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận
xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thành thị Tây Âu trung đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được vai trò của thành thị
trung đại.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc nhóm. HS đọc thông tin và quan sát Hình 1.4 để tìm hiểu
thông tin về thành thị Tây Âu trung đại.
- GV sử dụng Phiếu học tập số 1 để HS điền nội dung.
- GV cho HS thảo luận và lựa chọn một vai trò của thành thị mà HS cho là quan
trọng nhất và giải thích lí do.
10
11
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 1.
Nội dung
Thành thị Tây Âu thời trung đại
Thời gian
Nguồn gốc
Cấu trúc
Kinh tế
Xã hội
Ý nghĩa
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Tìm hiểu về thành thị Tây Âu trung đại
tập
- Thành thị Tây Âu trung đại:
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS
quan sát Hình 4, đọc thông tin SGK tr.7,
Nội dung
Thành thị Tây Âu
thời trung đại
8 để thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học
Thời gian
tập số 1:
Nội dung
Thành thị Tây Âu
Nguồn gốc Thuận lợi về giao thông, gần
bến cảng, ngã ba, ngã tư.
thời trung đại
Thời gian
Cấu trúc
Kinh tế
Có phố phường, bến cảng, rạp
hát, nhà thờ,…
Nguồn gốc
Cấu trúc
Từ cuối thế kỉ XI.
Kinh tế
Thủ
công
nghiệp,
thương
nghiệp là chủ đạo.
Xã hội
Xã hội
Chủ yếu là thợ thủ công và
thương nhân.
Ý nghĩa
- Góp phần phá vỡ nền kinh tế
11
12
Ý nghĩa
tự nhiên, tạo điều kiện cho kinh
tế hàng hoá phát triển.
- Góp phần xoá bỏ chế độ
phong kiến phân quyền, xây
dựng chế độ phong kiến tập
quyền.
- Tạo điều kiện cho các trường
đại học xuất hiện, truyền bả văn
hoá,...
- GV cho HS thảo luận và lựa chọn một
vai trò của thành thị mà HS cho là quan
trọng nhất và giải thích lí do.
- Một số trường đại học ra đời ở Tây Âu thời
trung đại:
+ Bô-lô-nha (I-ta-li-a),
- GV cho HS tham khảo tài liệu về Vai + O-xphớt (Anh),
+ Xooc-bon (Pháp)…
trò của thành thị Tây Âu thời trung đại:
“Thành thị không những là trung tâm
kính tế công thương nghiệp mà còn là
trung tâm văn hoá, giáo dục và chính trị
của xã hội phong kiến. Kinh tế thành thị
là nền kinh tế hàng hoá – tiền tệ, là một
lực lượng kinh tế - xã hội mới tiến bộ và
đang phát triển. Nó từng bước đẩy lùi
nên kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa.
Thị dân tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
của nông thôn, đồng thời cung cấp cho
nông thôn những sản phẩm quan trọng
như nông cụ, vải vóc, các nhu yêu phẩm
trong sinh hoạt như muối, diêm, xà
12
13
phòng... Lãnh chúa cũng không cần
những sản phẩm thủ công của nông dân
trong lãnh địa nữa, họ yêu thích những
sản phẩm do thị dân làm ra. Nó vừa đẹp
hơn, tinh xảo hơn, lạ phong phú hơn. Vì
thế, nông dân phá đem bán những nông
phẩm của mình để lấy tiền nộp địa tô
cho lãnh chúa. Tổ tiên đã dần thay thế
cho tô hiện vật''.
(Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên), Lịch sử
thể giới cổ trung đại, Nxb Đại học Sư
phạm, Hà Nội, 2003, tr.319)
- GV mở rộng kiến thức:
+ Không khí tự do ở thành thị đã tạo
điều kiện cho sự xuất hiện các trường
đại học.
+ Xuất hiện các tầng lớp mới như thị
dân, thương nhân,….
+ Kinh tế thủ công nghiệp và thương
nghiệp phát triển, đời sống nâng cao
nên có nhu cầu khám phá tri thức, khoa
học,…
- GV yêu cầu HS liên hệ, mở rộng và
cho biết: Cho biết tên một số trường đại
học ra đời ở Tây Âu thời trung đại.
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số
hình ảnh và mở rộng kiến thức:
+ Đại học Bô-lô-na (I-ta-li-a) được
13
14
thành lập vào năm 1088, trở thành
trường lâu đời nhất trên thế giới với
chất lượng giảng dạy hàng đầu không
chỉ ở Ý mà còn trên toàn châu Âu.
+ Khẩu hiệu của trường đại học có
nghĩa là "người mẹ nuôi dưỡng các
ngành học". Trường đại học có khoảng
100.000 sinh viên theo học ở 11 trường
thành viên; và có các trung tâm chi
nhánh.
+ Đại học Bô-lô-na được xem là viện
đại học lâu đời nhất liên tục hoạt động
từ khi thành lập đến nay. Đây là cơ sở
giáo dục đầu tiên sử dụng từ universitas
trong tên gọi của mình.
14
15
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, đọc thông tin và
quan sát Hình 1.4 để tìm hiểu thông tin
về thành thị Tây Âu trung đại vào Phiếu
học tập số 1.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận ở Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận
xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự ra đời của Thiên chúa giáo
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả sơ lược được sự ra đời của Thiên
chúa giáo.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát Hình 1.5
SGK tr.8 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở sự ra đời của Thiên chúa
giáo và hiểu biết của bản thân về chúa Giê-su.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Tìm hiểu về sự ra đời của Thiên chúa
15
16
giáo
- GV cho HS làm việc cá nhân, đọc thông - Thiên Chúa giáo do Giê-su sáng lập vào
tin, quan sát Hình 1.5 SGK tr.8 và trả lời câu thế kỉ I tại Giu-đê (vùng Giê-ru-sa-lem
hỏi: Trình bày sự ra đời của Thiên chúa hiện nay).
giáo.
- Sự hình thành của Thiên Chúa giáo có sự
-
kế thừa giáo lí cơ bán và tín điều của đạo
GV Do Thái.
- Khi mới ra đời, Thiên Chúa giáo được
đông đảo người dân tin theo, nhưng bị
chính quyền của để quốc La Mã ngăn cản.
- Đến thời trung đại, Thiên Chúa giáo trở
thành tư tưởng thống trị của giai cấp phong
hướng dẫn HS để trả lời câu hỏi ở trên:
kiến. Giáo hội Thiên Chúa giáo trở thành
+ Thiên chúa giáo ra đời ở đâu? Vào một thế lực rất lớn về chính trị, kinh tế,
văn hoá, xã hội ở Tây Âu.
khoảng thời gian nào?
+ Ai là người sáng lập ra Thiên chúa giáo?
+ Thiên chúa giáo đã phát triển ra sao cho
đến thời kì phong kiến?
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh
chúa Giê-su, người sáng lập Thiên chúa giáo
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu một vài
16
17
hiểu biết của em về chúa Giê-su.
(Gợi ý : Giê-su là một người Do Thái, nhà
giảng thuyết và người sáng lập ra Thiên
chúa giáo vào thế kỉ I. Tên gọi Giê-su trong
tiếng Do Thái có nghĩa là Đức chúa là đấng
cứu độ. Những gì chúng ta biết được về Giêsu là do được ghi chép trong kinh thánh Tân
Ước).
- GV liên hệ với sự du nhập của Công giáo
(Thiên Chúa giáo) vào Việt Nam trong các
thế kỉ XVI – XVII: Công giáo du nhập vào
Việt Nam gắn với hoạt động của các nhà
truyền giáo người Bồ Đào Nha, người Pháp:
nhà truyền giáo tiêu biểu là A-léch-xăng đờ
Rỏt, các nhà truyền giáo mở đường cho sự
xâm lược của chủ nghĩa thực dân nhưng
cũng sáng tạo ra chữ Quốc ngữ cho Việt
Nam ,…
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan
sát Hình 1.5 SGK tr.8 và thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện sự ra đời của Thiên chúa
giáo và hiểu biết của bản thân về chúa Giêsu.
17
18
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét,
bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn - trả lời nhanh một số câu
hỏi trắc nghiệm; HS vân dụng kiến thức đã học về Quá trình hình thành và phát
triển chế độ phong kiến ở Tây Âu để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh hơn.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: 2 đội thi đua nhau trả lời, khoanh tròn vào
đáp án đặt trước câu trả lời đúng. Đội nào trả lời được đúng và nhanh nhất sẽ
là đội chiến thắng.
- GV nêu câu hỏi, mời 2 đội tham gia trò chơi:
Câu 1. Người Giéc-man lật đổ đế quốc La Mã vào năm:
A. Năm 476.
B. Năm 497.
C. Năm 487.
D. Năm 457.
Câu 2. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về thành thị Tây Âu thời trung đại:
A. Thành thị có phố xá, bến cảng, rạp hát, nhà thờ,….
B. Kinh tế chủ đạo ở các thành thị là thủ công nghiệp và thương nghiệp.
C. Nhiều hội chợ lớn được các lãnh chúa phong kiến tổ chức để giới thiệu sản
phẩm, hàng hóa và trao đổi buôn bán.
18
19
D. Không khí tự do ở thành thị đã tạo tiền đề cho sự hình thành các trường đại
học lớn.
Câu 3. Từ thế kỉ VIII, xã hội phong kiến Tây Âu hình thành, bắt đầu từ Vương
quốc:
A. Tây Gốt.
B. Phơ-răng.
C. Ăng-lô-Xắc-xông.
D. Đông Gốt.
Câu 4. Quan hệ xã hội chính trong xã hội phong kiến ở Tây Âu là:
A. Quan hệ giữa thủ lĩnh quân sự và tăng lữ quý tộc.
B. Quan hệ giữa quý tôc tăng lữ và nông dân tự do bị mất hết ruộng đất.
C. Quan hệ giữa thủ lĩnh quân sự và nông nô.
D. Quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô.
Câu 5. Trường Đại học Bô-lô-na – một trong những trường đại học nổi tiếng
được thành lập từ thời trung đại thuộc quốc gia nào ngày nay?
A. Pháp.
B. I-ta-li-a.
C. Đức.
D. Áo.
Câu 6. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sự ra đời của Thiên chúa giáo?
A. Thiên Chúa giáo ra đời từ thế kỉ I ở vùng Giê-lu-xa-rem.
B. Đứng đầu Giáo hội Thiên Chúa giáo là Giáo hoàng, người có quyền lực
chính trị, ảnh hưởng đến sự cai trị của các vị vua.
C. Nhà thờ trở thành trung tâm sinh hoạt văn hoá trong cuộc sống của người dân
Tây Âu.
D. Một bộ phận nhỏ người dân Tây Âu là giáo dân.
Câu 7. Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến ở
Tây Âu:
19
20
A. Là đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của Tây Âu cho đến thế kỉ IX.
B. Là khu đất rộng lớn thuộc sở hữu của một lãnh chúa.
C. Các lãnh địa có chung quân đội, luật pháp, tòa án, thuế khóa, tiền tệ, hệ
thống đo lường.
D. Kinh tế chủ đạo của lãnh địa là nông nghiệp, tự cấp, tự túc, ít trao đổi với
bên ngoài.
Câu 8. Nông nô trong lãnh địa phong kiến phải nộp loại thuế gì?
A. Thuế cầu.
B. Thuế cưới xin.
C. Thuế thừa kế tài sản.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 9. Nông nô chủ yếu mua:
A. Muối và sắt.
B. Muối và đường.
C. Đường.
D. Sắt.
Câu 10. Sự ra đời của thành thị Tây Âu thời trung đại có ý nghĩa:
A. Góp phần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hoá
phát triển.
B. Góp phần xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong
kiến tập quyền.
C. Tạo điều kiện cho các trường đại học xuất hiện, truyền bá văn hoá,...
D. Cả A, B, C đều đúng.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để chơi trò chơi theo đội - trả lời câu hỏi trắc
nghiệm.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
20
21
- GV mời đại diện các đội HS trả lời:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
B
D
B
D
C
D
A
D
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang hoạt động mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mở rộng kiến thức đã học về Quá trình
hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK
tr.8; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế, liên hệ bản thân để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập:
- Lựa chọn của HS về cuộc sống trong lãnh địa hoặc trong các thành thị.
- Kể lại công việc và cuộc sống hằng ngày của bản thân trong vai một nông nô
(lãnh chúa phong kiến).
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nếu sống ở thời kì phong kiến Tây Âu, em sẽ lựa chọn cuộc sống trong lãnh
địa hay trong các thành thị? Vì sao?
+ Hãy đóng vai một người nông nô (hoặc một lãnh chúa), kế lại công việc
thường ngày của mình trong các lãnh địa.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế, liên hệ bản thân để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
21
22
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả học tập trước lớp:
Câu 2.
Gợi ý:
+ Ý kiến 1: Lựa chọn cuộc sống là các lãnh chúa trong lãnh địa phong kiến.
Muốn được trải nghiệm cuộc sống của giới quý tộc với các hoạt động: luyện
tập cung kiếm, cưỡi ngựa, tổ chức tiệc tùng, hội hè trong các lâu đài, dinh thự.
+ Ý kiến 2: Lựa chọn cuộc sống của các nông nô trong lãnh địa phong kiến.
Muốn được trải nghiệm cuộc sống lao động vất vả để hiểu rõ hơn về tình
cảnh khổ cực của người nông nô.
+ Ý kiến 3: Muốn được sống ở các thành thị.
Muốn tận hưởng cuộc sống thành thị tấp nập, có sự giao lưu kinh tế - văn
hóa, được học tập ở những ngôi trường đại học lớn.
Câu 3.
Gợi ý:
+ Đóng vai Lãnh chúa:
Ta là lãnh chúa. Trước kia, tổ tiên của ta là một tướng lĩnh quân sự, có công
lao lớn trong việc lật đổ đế chế La Mã, nên đã được đức vua phân phong cho
tước vị và đất đai. Tước vị và lãnh địa của ta hiện nay đều được kế thừ từ tổ
tiên.
Các ngươi có thể thấy, phần đất đai ta sở hữu rộng lớn nhường nào. Trước mặt
các ngươi là tòa lâu đài kiên cố, rộng lớn của ta; phía xa đằng kia là nhà kho,
chuồng trại… còn khoảng đất bao la phía bao quanh lâu đài của ta chính là
phần đất mà ta giao cho nông nô cày cấy.
Ngày ngày ta được vui chơi, săn bắn, luyện tập võ nghệ, tổ chức hội hè trong
những tòa lâu đài nguy nga, tráng lệ. Ta không cần tham gia sản xuất, lũ nông
nô - chúng phải cày cấy và nộp lại cho ta địa tô cùng nhiều thứ thuế khác. Bởi
vậy, cuộc sống của ta rất sung sướng và nhàn hạ.
22
23
+ Đóng vai nông nô
Tôi là một nông nô. Tôi và gia đình của mình sống trong lãnh địa của Công
tước xứ Provence. Tôi được nghe kể lại rằng: trước đây, từ thời ông bà của tôi,
gia đình tôi là một gia đình nông dân bình thường, tuy không giàu có nhưng
chúng tôi có ruộng đất riêng để tự cày cấy, cuộc sống không phải phụ thuộc
vào ai. Vậy rồi, biến cố lịch sử xảy ra, đế chế La Mã sụp đổ, Vương quốc Phơrăng được thiết lập. Gia đình chúng tôi bị bọn quý tộc người Giéc-man cướp
đoạt ruộng đất; và từ đó chúng tôi trở thành nông nô.
Sống dưới thời trị vì của lãnh chúa, cuộc sống của chúng tôi rơi vào cảnh bần
cùng khốn khổ. Chúng tôi làm việc cực nhọc từ sáng đến khuya; ấy vậy mà đến
mùa thu hoạch, chúng tôi lại phải nộp một nửa hoa lợi cho lãnh chúa; 1/4 hoa
lợi cho nhà thờ Giáo hội…. đã vậy, chúng tôi còn phải nộp cho lãnh chúa nhiều
loại thứ thuế vô lý, như: thuế sắt, thuế tài sản, thuế cưới xin,.. Tôi không muốn
sống cuộc sống bần cùng này nữa, tôi sẽ tìm mọi cách để thoát khỏi lãnh địa
này.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi tinh thần học tập sáng tạo, tích cực của HS.
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
+ Đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở
Tây Âu.
+ Vai trò của thành thị trung đại.
+ Sự ra đời của Thiên chúa giáo.
- Làm bài tập Bài 1 – Sách bài tập Lịch sử Địa lí 7 (phần Lich sử).
23
24
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2 – Các cuộc phát kiến địa lí từ thế kỉ XV đến thế kỉ
XVI.
24
25
Đây là mẫu giáo án Sử 7 Cánh diều
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
25
 








Các ý kiến mới nhất