Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà thị Vân
Ngày gửi: 19h:28' 19-02-2019
Dung lượng: 49.8 KB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Hà thị Vân
Ngày gửi: 19h:28' 19-02-2019
Dung lượng: 49.8 KB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiết 1, 2, 3, 4, 5:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LATINH TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
I.MỤC TIÊU TIẾT HỌC
Học xong bài này, HS cần
1. Kiến thức
- Nêu được bối cảnh lịch sử, tình hình chung và quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh từ thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
- Đánh giá được đặc điểm của phong trào đấu tranh ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh vào TK XIX đầu thế kỉ XX.
2. Kĩ năng
- Biết phân tích, đánh giá các sự kiện
- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm
3. Thái độ, tư tưởng
- Đánh giá đúng đắn giá trị của các phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa đế quốc.
- Có thái độ đồng tình, ủng hộ phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ Latinh
4. Định hướng phát triển năng lực
Hình thành cho học sinh các năng lực sau:
- Năng lực học tập: Khai thác SGK, tư duy, so sánh.
- Năng lực học tập bộ môn: đánh giá lịch sử, làm bài tập trắc nghiệm lịch sử.
II. Thiết bị và tài liệu dạy học
1. Giáo viên
Bài tập trắc nghiệm
2. Học sinh
Đọc và học kĩ nội dung kiến thức đã học trong chươn trình chính khóa.
III . NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY
Giáo viên tổ chức cho HS làm bài tập trắc nghiệmtheo các câu hổi sau:
Tiết 1:
Mức độ nhận biết
Câu 1.Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay
A. Thiên Hoàng. B. Tư sản.
C. Tướng quân. D. Thủ tướng.
Câu 2.Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.
B. Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.
C. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục.
D. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
Câu 3.Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A. Duy trì nền quân chủ chuyên chế.
B. Tiến hành những cải cách tiến bộ.
C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
D. Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
Câu 4.Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là?
A. Cộng hòa. B. Quân chủ lập hiến.
C. Quân chủ chuyên chế. D. Liên bang.
Câu 5. Đế quốc đầu tiên buộc Chính phủ Nhật Bản kí Hiệp ước bất bình đẳng là
A. đế quốc Mĩ. B. đế quốc Anh.
C. đế quốc Pháp. D. đế quốc Đức.
Mức độ thông hiểu
Câu 1.Để tiến hành cuộc Duy tân 1868, Thiên hoàng Minh Trị dựa vào tầng lớp nào?
A. Nông dân . B. Đaimyô.
C. Samurai. D. Thợ thủ công.
Câu 2.Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868?
A. Giáo dục. B. Quân sự.
C. Kinh tế. D. Chính trị.
Câu 3.Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?
A. Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
B. Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải
C. Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương.
D. Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
Câu 4.Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?
A. Cách mạng vô sản. B. Cách mạng tư sản triệt để.
C. Chiến tranh đế quốc. D. Cách mạng tư sản không triệt để.
Câu 5.Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
A. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
C. Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
D. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
Câu 6.Tính chất của
Tiết 1, 2, 3, 4, 5:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LATINH TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
I.MỤC TIÊU TIẾT HỌC
Học xong bài này, HS cần
1. Kiến thức
- Nêu được bối cảnh lịch sử, tình hình chung và quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh từ thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
- Đánh giá được đặc điểm của phong trào đấu tranh ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh vào TK XIX đầu thế kỉ XX.
2. Kĩ năng
- Biết phân tích, đánh giá các sự kiện
- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm
3. Thái độ, tư tưởng
- Đánh giá đúng đắn giá trị của các phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa đế quốc.
- Có thái độ đồng tình, ủng hộ phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ Latinh
4. Định hướng phát triển năng lực
Hình thành cho học sinh các năng lực sau:
- Năng lực học tập: Khai thác SGK, tư duy, so sánh.
- Năng lực học tập bộ môn: đánh giá lịch sử, làm bài tập trắc nghiệm lịch sử.
II. Thiết bị và tài liệu dạy học
1. Giáo viên
Bài tập trắc nghiệm
2. Học sinh
Đọc và học kĩ nội dung kiến thức đã học trong chươn trình chính khóa.
III . NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY
Giáo viên tổ chức cho HS làm bài tập trắc nghiệmtheo các câu hổi sau:
Tiết 1:
Mức độ nhận biết
Câu 1.Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay
A. Thiên Hoàng. B. Tư sản.
C. Tướng quân. D. Thủ tướng.
Câu 2.Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.
B. Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.
C. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục.
D. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
Câu 3.Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A. Duy trì nền quân chủ chuyên chế.
B. Tiến hành những cải cách tiến bộ.
C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
D. Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
Câu 4.Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là?
A. Cộng hòa. B. Quân chủ lập hiến.
C. Quân chủ chuyên chế. D. Liên bang.
Câu 5. Đế quốc đầu tiên buộc Chính phủ Nhật Bản kí Hiệp ước bất bình đẳng là
A. đế quốc Mĩ. B. đế quốc Anh.
C. đế quốc Pháp. D. đế quốc Đức.
Mức độ thông hiểu
Câu 1.Để tiến hành cuộc Duy tân 1868, Thiên hoàng Minh Trị dựa vào tầng lớp nào?
A. Nông dân . B. Đaimyô.
C. Samurai. D. Thợ thủ công.
Câu 2.Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868?
A. Giáo dục. B. Quân sự.
C. Kinh tế. D. Chính trị.
Câu 3.Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?
A. Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
B. Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải
C. Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương.
D. Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
Câu 4.Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?
A. Cách mạng vô sản. B. Cách mạng tư sản triệt để.
C. Chiến tranh đế quốc. D. Cách mạng tư sản không triệt để.
Câu 5.Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
A. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
C. Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
D. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
Câu 6.Tính chất của
 








Các ý kiến mới nhất