tiết 4: lịch sử 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tuan Khanh
Ngày gửi: 18h:34' 04-07-2008
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Tuan Khanh
Ngày gửi: 18h:34' 04-07-2008
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Ngày sọan:
Tiêt : 4
Chương 2
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (tiếp theo)
MỤC TIÊU:
Kiến thức.
Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế; từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị,… ở khu vực này.
Những đặc điẩm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông.
Thông qua việc tìm hiểu cơ cấu của bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại.
Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
Kĩ năng:
Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điều kiện địa địa lý ở các quốc gia cổ đại phương Đông.
Thái độ:
Thông qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông, trong đó có Việt Nam.
CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của GV:
Bản đồ các quốc gia cổ đại.
Bản đồ thế giớ hiện nay.
Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông để minh họa (nếu có thể sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về những thành tựu của Ai Cập cổ đại).
Chuẩn bị cua HS: Xem trước bài mới.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Ổn định tình hình lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy? Biểu hiện?
Giảng bài mới.
GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức cho HS như sau: Trên lưu vựccác dòng sông lớn ở châu Á và châu Phi từ thiên niên kỉ thứ IV TCN, cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyệm kim, làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc. Họ đã xây dựng các qyốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong số đó thiểu số quí tộc thống trị đa số nông dân công xã và nô lệ. Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là thể chế quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hành và được cha truyền, con nối.
Qua bài học này chúng ta còn biết được phương Đông là cái nôi của nền văn minh nhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác.
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đng của học sinh
Nội dung
Hoạt động tập thể và cá nhân:
- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi: Nhà nườc phương Đông hình thành như thế nào? Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế nào là vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở thành chuyên chế?
- Gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét và chốt ý: Qúa trình hình thành nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thủy và xây dựng các công trình thủy lợi, các lên minh bộ lạc liên kết với nhau -> nhà nước ra đời để điều hành và quản lý xã hội. Quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại.
- Vua dựa vào bộ máy quí tộc và tôn giáo để bắt mọi người phải phục tùng, vua trở thành vua chuyên chế.
- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao (tự coi mình kà thần thành dưới trần gian, người chủ tối cao của đất nước, tự quyết định mọi chính sách và công việc) và giúp việc cho nhà vua là một bộ máy quan liêu thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.
- GV có thể khai thác thêm kênh hình 2 SGK tr.12 để thấy được cuộc sống sung sướng của nhà vua ngay cả khi chết (Quách vàng tạc hình vua),…
- Phần văn hóa này GV có thể cho HS sưu tầm trước và lên bảng trình bày theo nhóm. Nếu có thời gian cho HS xem phần mềm Encarta năm 2005 – phần lịch sử thế giới cổ đại.
Hoạt động theo nhóm:
- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân phương Đông? Tại sao hai ngành lịch và thiên văn lại ra đời sớm nhất ở phương Đông?
- Nhóm 2: Vì sao chữ viết lại ra đời? Tác dụng của chữ viết?
- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học? Những thành tựu của toán học phương Đông và tác dụng của nó?
- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến trúc cổ đại phương Đông? Những công trình nào còn tồn tại đến ngày nay?
- GV gọi đại diện của các nhóm lên trình bày và thành viên của các nhóm khác có thể bổ sung cho bạn, sau đó GV nhận xét và chốt ý:
- Nhóm 1: - Thiên văn học và lịch là hai ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Để cày cấy đúng thời vụ, người nông dân đều phải “trông Trời, trông Đất”. Họ quan sát sự chuyển động cua mặt Trăng, mặt Trời và từ đó sáng tạo ra lịch – nông lịch (lịch nông nghiệp), lấy 365 ngày là một năm và 12 tháng (cư dân sông Nin còn dựa vào mực nước sông lên xuống mà chia làm hai mùa: mùa mưa là mùa nước sông Nin lên; mùa khô là mùa nước sông Nin xuống, từ đó có kế hoạch gieo trồng và thu hoạch cho phù hợp).
- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng.
- Mở rộng hiểu biết: Con người đã vươn tầm mắt tới đất, trời, trăng, sao vì mục đích làm ruộng của mình và nhờ đó đã tạo ra hai ngành thiên văn học và phép tính lịch (trong tay chưa có nổi công cụ bằng sắt nhưng đã tìm hiểu vũ trụ,…)
- Nhóm 2: Chữ viết ra đời là do xã hội ngày càng phát triển, các mối quan hệ phong phú, đa dạng. Hơn nữa do nhu cầu ghi chép, cai trị, lưu giữ những kinh nghiệm mà chữ viết ra đời. Chữ viết xuất hiện vào thiên niên kỉ thứ IV TCN mà sớm nhất là ở Ai Cập và Lưỡng Hà. Ban đầu là chữ tượng hình (vẽ hình giống vật để biểu thị), sau này người ta cách điệu hóa chữ tượng hình thành nét và ghép các nét theo quy ước để phản ánh ý nghĩ con người một cách phong phú hơn gọi là chữ tượng ý. Chữ tượng ý được ghép với một âm thanh để phản ánh tiếng nói, tiếng gọi có âm sắc, thanh điệu của con người. Người Ai Cập viết trên giấy Pa-pi-rut (vỏ cây sậy cán mỏng), người Lưỡng Hà viết trên đất sét rồi đem nung khô, người Trung Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trúc hoặc trên lụa bạch,..
- GV cho HS xem tranh ảnh nói về cách viết chữ tượng hình của cư dân phương Đông xưa và hiện nay trên thế giới vẫn còn một số quốc gia viết chữ tượng hình như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,..
- Gv nhận xét: Chữ viết là phát minh quan trọng nhất của loài người, nhờ đó mà các nhà nghiên cứu ngày nay hiểu được phần nào cuộc sống của cư dân cổ đại xưa.
- Nhóm 3: Do nhu cầu tính lại diện tích ruộng đất sau khi bị ngập nước, tính toán vật liệu và kích thước các công trình xây dựng, tính các khoản nợ nần nên toán học sớm xuất hiện ở phương Đông. Người Ai Cập giỏi về tính hình học, họ đã biết cách tính diện tích hình tam giác, hình thang,… họ còn tính được số Pi bằng 3,16 (tương đối),… Người Lưỡng Hà hay đi buôn xa giỏi về số học, họ có thể làm các phép tính nhân, chia cho tới hàng triệu. Người Ấn Độ phát minh ra số 0,..
- GV nhận xét:Mặc dù toán học còn sơ lược nhưng đã có tác dụng ngay trong cuộc sống lúc bấy giờ và nó cũng để lại nhiều kinh nghiệm quí chuẩn bị cho bước phát triển cao hơn ở giai đoạn sau.
- Nhóm 4: Các công trình kiến trúc cổ đại: Do uy quyền của các hoàng đế, do chiến tranh giữa các nước, do muốn tôn vinh các vương triều của mình mà các quốc gia cổ đại phương Đông đã xây dựng nhiều công trình đồ sộ như Kim Tự Tháp Ai Cập, Vạn lí trường thành ở Trung Quốc, khu đền tháp ở Ấn Độ, thành Babilon ở Lưỡng Hà,…
(GVcho HS giới thiệu về các kì quan này qua tranh ảnh, đĩa VCD…)
- Những công trình này là những kì tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người (trong tay chưa có khoa học, công cụ cao nhất chỉ bằng đồng mà đã tạo ra những công trình khổng lồ còn lại mãi với thời gian). Hiện nay còn tồn tại một số công trình như: Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lí trường thành, cổng thành I-sơ-ta thành Babilon (SGK – hình 3).
- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu vào giới thiệu cho HS về kiến trúc xây dựng Kim tự tháp, hơặc sự hùng vĩ của Vạn lí trường thành,…
4. Chế độ chuyên chế cổ đại.
- Qúa trình hình thành nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thủy và xây dựng các công trình thủy lợi nên quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại.
- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và là một bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành, thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.
5. Văn hóa cổ đại phương Đông.
a. Sự ra đời của lịch và thiên văn học.
- Thiên văn học và lịch là hai ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng.
b. Chữ viết.
- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: do nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỉ IV TCN.
- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý, tượng thanh.
- Tác dụng của chữ viết: Đây là phát minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch sử cổ đại.
c. Toán học.
- Nguyên nhân ra đời:Do nhu cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tính toán, … mà toán học ra đời.
- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toán đơn giản về số học,… phát minh ra số 0 của cư dân Ấn Độ.
- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và để lại kinh nghiệm quí cho giai đoạn sau.
d. Kiến trúc.
- Do uy quyền của nhà vua hàng loạt các công trình kiến trúc đã ra đời:Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon, Vạn lí trường thành,…
- Các công trình này thường đồ sộ thể hiện uy quyền của vua chuyên chế.
- Hiện nay còn tồn tại một số công trình như: Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lí trường thành, cổng thành I-sơ-ta thành Babilon ,… Những công trình này là những kì tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người.
Dặn dò, cung cố:
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Tiêt : 4
Chương 2
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (tiếp theo)
MỤC TIÊU:
Kiến thức.
Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế; từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị,… ở khu vực này.
Những đặc điẩm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông.
Thông qua việc tìm hiểu cơ cấu của bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại.
Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.
Kĩ năng:
Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điều kiện địa địa lý ở các quốc gia cổ đại phương Đông.
Thái độ:
Thông qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông, trong đó có Việt Nam.
CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của GV:
Bản đồ các quốc gia cổ đại.
Bản đồ thế giớ hiện nay.
Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông để minh họa (nếu có thể sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về những thành tựu của Ai Cập cổ đại).
Chuẩn bị cua HS: Xem trước bài mới.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Ổn định tình hình lớp:
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy? Biểu hiện?
Giảng bài mới.
GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức cho HS như sau: Trên lưu vựccác dòng sông lớn ở châu Á và châu Phi từ thiên niên kỉ thứ IV TCN, cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyệm kim, làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc. Họ đã xây dựng các qyốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong số đó thiểu số quí tộc thống trị đa số nông dân công xã và nô lệ. Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là thể chế quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hành và được cha truyền, con nối.
Qua bài học này chúng ta còn biết được phương Đông là cái nôi của nền văn minh nhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác.
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đng của học sinh
Nội dung
Hoạt động tập thể và cá nhân:
- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi: Nhà nườc phương Đông hình thành như thế nào? Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế nào là vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở thành chuyên chế?
- Gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét và chốt ý: Qúa trình hình thành nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thủy và xây dựng các công trình thủy lợi, các lên minh bộ lạc liên kết với nhau -> nhà nước ra đời để điều hành và quản lý xã hội. Quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại.
- Vua dựa vào bộ máy quí tộc và tôn giáo để bắt mọi người phải phục tùng, vua trở thành vua chuyên chế.
- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao (tự coi mình kà thần thành dưới trần gian, người chủ tối cao của đất nước, tự quyết định mọi chính sách và công việc) và giúp việc cho nhà vua là một bộ máy quan liêu thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.
- GV có thể khai thác thêm kênh hình 2 SGK tr.12 để thấy được cuộc sống sung sướng của nhà vua ngay cả khi chết (Quách vàng tạc hình vua),…
- Phần văn hóa này GV có thể cho HS sưu tầm trước và lên bảng trình bày theo nhóm. Nếu có thời gian cho HS xem phần mềm Encarta năm 2005 – phần lịch sử thế giới cổ đại.
Hoạt động theo nhóm:
- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân phương Đông? Tại sao hai ngành lịch và thiên văn lại ra đời sớm nhất ở phương Đông?
- Nhóm 2: Vì sao chữ viết lại ra đời? Tác dụng của chữ viết?
- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học? Những thành tựu của toán học phương Đông và tác dụng của nó?
- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến trúc cổ đại phương Đông? Những công trình nào còn tồn tại đến ngày nay?
- GV gọi đại diện của các nhóm lên trình bày và thành viên của các nhóm khác có thể bổ sung cho bạn, sau đó GV nhận xét và chốt ý:
- Nhóm 1: - Thiên văn học và lịch là hai ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Để cày cấy đúng thời vụ, người nông dân đều phải “trông Trời, trông Đất”. Họ quan sát sự chuyển động cua mặt Trăng, mặt Trời và từ đó sáng tạo ra lịch – nông lịch (lịch nông nghiệp), lấy 365 ngày là một năm và 12 tháng (cư dân sông Nin còn dựa vào mực nước sông lên xuống mà chia làm hai mùa: mùa mưa là mùa nước sông Nin lên; mùa khô là mùa nước sông Nin xuống, từ đó có kế hoạch gieo trồng và thu hoạch cho phù hợp).
- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng.
- Mở rộng hiểu biết: Con người đã vươn tầm mắt tới đất, trời, trăng, sao vì mục đích làm ruộng của mình và nhờ đó đã tạo ra hai ngành thiên văn học và phép tính lịch (trong tay chưa có nổi công cụ bằng sắt nhưng đã tìm hiểu vũ trụ,…)
- Nhóm 2: Chữ viết ra đời là do xã hội ngày càng phát triển, các mối quan hệ phong phú, đa dạng. Hơn nữa do nhu cầu ghi chép, cai trị, lưu giữ những kinh nghiệm mà chữ viết ra đời. Chữ viết xuất hiện vào thiên niên kỉ thứ IV TCN mà sớm nhất là ở Ai Cập và Lưỡng Hà. Ban đầu là chữ tượng hình (vẽ hình giống vật để biểu thị), sau này người ta cách điệu hóa chữ tượng hình thành nét và ghép các nét theo quy ước để phản ánh ý nghĩ con người một cách phong phú hơn gọi là chữ tượng ý. Chữ tượng ý được ghép với một âm thanh để phản ánh tiếng nói, tiếng gọi có âm sắc, thanh điệu của con người. Người Ai Cập viết trên giấy Pa-pi-rut (vỏ cây sậy cán mỏng), người Lưỡng Hà viết trên đất sét rồi đem nung khô, người Trung Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trúc hoặc trên lụa bạch,..
- GV cho HS xem tranh ảnh nói về cách viết chữ tượng hình của cư dân phương Đông xưa và hiện nay trên thế giới vẫn còn một số quốc gia viết chữ tượng hình như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,..
- Gv nhận xét: Chữ viết là phát minh quan trọng nhất của loài người, nhờ đó mà các nhà nghiên cứu ngày nay hiểu được phần nào cuộc sống của cư dân cổ đại xưa.
- Nhóm 3: Do nhu cầu tính lại diện tích ruộng đất sau khi bị ngập nước, tính toán vật liệu và kích thước các công trình xây dựng, tính các khoản nợ nần nên toán học sớm xuất hiện ở phương Đông. Người Ai Cập giỏi về tính hình học, họ đã biết cách tính diện tích hình tam giác, hình thang,… họ còn tính được số Pi bằng 3,16 (tương đối),… Người Lưỡng Hà hay đi buôn xa giỏi về số học, họ có thể làm các phép tính nhân, chia cho tới hàng triệu. Người Ấn Độ phát minh ra số 0,..
- GV nhận xét:Mặc dù toán học còn sơ lược nhưng đã có tác dụng ngay trong cuộc sống lúc bấy giờ và nó cũng để lại nhiều kinh nghiệm quí chuẩn bị cho bước phát triển cao hơn ở giai đoạn sau.
- Nhóm 4: Các công trình kiến trúc cổ đại: Do uy quyền của các hoàng đế, do chiến tranh giữa các nước, do muốn tôn vinh các vương triều của mình mà các quốc gia cổ đại phương Đông đã xây dựng nhiều công trình đồ sộ như Kim Tự Tháp Ai Cập, Vạn lí trường thành ở Trung Quốc, khu đền tháp ở Ấn Độ, thành Babilon ở Lưỡng Hà,…
(GVcho HS giới thiệu về các kì quan này qua tranh ảnh, đĩa VCD…)
- Những công trình này là những kì tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người (trong tay chưa có khoa học, công cụ cao nhất chỉ bằng đồng mà đã tạo ra những công trình khổng lồ còn lại mãi với thời gian). Hiện nay còn tồn tại một số công trình như: Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lí trường thành, cổng thành I-sơ-ta thành Babilon (SGK – hình 3).
- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu vào giới thiệu cho HS về kiến trúc xây dựng Kim tự tháp, hơặc sự hùng vĩ của Vạn lí trường thành,…
4. Chế độ chuyên chế cổ đại.
- Qúa trình hình thành nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thủy và xây dựng các công trình thủy lợi nên quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại.
- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và là một bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành, thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.
5. Văn hóa cổ đại phương Đông.
a. Sự ra đời của lịch và thiên văn học.
- Thiên văn học và lịch là hai ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng.
b. Chữ viết.
- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: do nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên kỉ IV TCN.
- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý, tượng thanh.
- Tác dụng của chữ viết: Đây là phát minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch sử cổ đại.
c. Toán học.
- Nguyên nhân ra đời:Do nhu cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tính toán, … mà toán học ra đời.
- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toán đơn giản về số học,… phát minh ra số 0 của cư dân Ấn Độ.
- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và để lại kinh nghiệm quí cho giai đoạn sau.
d. Kiến trúc.
- Do uy quyền của nhà vua hàng loạt các công trình kiến trúc đã ra đời:Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon, Vạn lí trường thành,…
- Các công trình này thường đồ sộ thể hiện uy quyền của vua chuyên chế.
- Hiện nay còn tồn tại một số công trình như: Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lí trường thành, cổng thành I-sơ-ta thành Babilon ,… Những công trình này là những kì tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người.
Dặn dò, cung cố:
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 









Các ý kiến mới nhất