Bài 4. Lễ độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phạm Thị cúc
Người gửi: Trường THCS Võ Thị Sáu
Ngày gửi: 10h:12' 13-05-2017
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 139
Nguồn: Phạm Thị cúc
Người gửi: Trường THCS Võ Thị Sáu
Ngày gửi: 10h:12' 13-05-2017
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 5 Ngày soạn: 11/09/2016
Tiết: 5 Ngày dạy: 14/09/2016
Bài 4: LỄ ĐỘ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là lễ độ.
- Nắm được các biểu hiện của lễ độ, ý nghĩa của lễ độ.
2. Kĩ năng:
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ.
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử lễ độ với mọi người, thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp với mọi người.
3. Thái độ:
Có thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè, biết phê phán đánh giá những hành vi lễ độ và thiếu lễ độ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu, sgk.
- Chuẩn bị của giáo viên: Câu chuyện, tình huống, tục ngữ, ca dao thể hiện lễ độ.
2. Học sinh:
Đọc trước ở nhà, sgk.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Sử dụng phương pháp diễn giải, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, trực quan.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tiết kiệm? Liên hệ bản thân em trong việc thực hành tiết kiệm?
- Em hãy kể một tấm gương về tiết kiệm?
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
Nội dung
Hoạt động:
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện đọc: Em Thuỷ
- Gọi học sinh đọc diễn cảm truyện đọc: Em Thuỷ.
- Khi khách đến nhà Thuỷ đã làm gì?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét.
- Liên hệ bản thân em trong trường hợp có khách đến nhà chơi?
- Gọi học sinh trả lời
- Nhận xét, liên hệ giáo dục.
- Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn Thủy
- Việc làm đó thể hiện Thuỷ là người như thế nào?
- Nhận xét.
Hoạt động 2:
- Gv hướng dẫn Hs đọc nội dung bài học.
- Vậy lễ độ là gì? Cho ví dụ.
- Biểu hiện của con người sống lễ độ như thế nào?
- Sống lễ độ có ý nghĩa như thế nào?
- Tìm những hành vi thể hiện sự lễ phép, lịch sự .
- Tìm hành vi thể hiện sự vô lễ, hỗn láo, láo xược.
- Em đồng tình với cách cư xử nào? Vì sao?
=>Gv: Nhận xét, chuẩn xác.
- Nêu những tấm gương thể hiện đức tính này trong cuộc sống mà em biết?( ở trường, ở lớp, cộng đồng.....)
- Nhận xét.
- Nêu những câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn về lễ độ?
=>Gv: Nhận xét, chuẩn xác.
Hoạt động 3:
- Gọi học sinh đọc, làm bài tập c.- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, giải thích: Chữ lễ ở đây theo nghĩa rộng là đạo đức, đạo làm người và học đạo làm người trước rồi mới học kiến thức khoa học sau.
- Đọc nội dung truyện đọc: Em Thuỷ.
- Thuỷ đã chào khách, mời khách vào nhà và giới thiệu khách với bà, nhanh nhẹn kéo ghế mời khách ngồi, đi pha trà, mời bà và khách uống nước, trò chuyện vui vẻ, tiễn khách ra về.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe.
- Em chào khách, mời khách ngồi, rót nước mời khách, trò chuyện với khách, tiễn khách.
- Nhận xét, bổ sung.
- Thủy cư xử rất lễ phép
- Thuỷ là người ngoan ngoãn, lễ độ.
- Nghe.
- Hs đọc nội dung bài học.
- Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong giao tiếp với người khác.
- Người lễ độ luôn thể hiện sự tôn trọng, quý mến của mình đối với mọi người.
- Sống lễ độ thể hiện con người có văn hoá, làm cho quan hệ xã hội trở nên tốt đẹp, góp phần tạo ra xã hội văn minh.
- Vâng lời cha mẹ, hoà thuận với anh chị em; kính trọng người lớn tuổi; nhường nhịn, yêu thương em nhỏ, giúp đỡ người già, hoà nhã với bạn,…
Tiết: 5 Ngày dạy: 14/09/2016
Bài 4: LỄ ĐỘ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là lễ độ.
- Nắm được các biểu hiện của lễ độ, ý nghĩa của lễ độ.
2. Kĩ năng:
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ.
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử lễ độ với mọi người, thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp với mọi người.
3. Thái độ:
Có thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè, biết phê phán đánh giá những hành vi lễ độ và thiếu lễ độ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu, sgk.
- Chuẩn bị của giáo viên: Câu chuyện, tình huống, tục ngữ, ca dao thể hiện lễ độ.
2. Học sinh:
Đọc trước ở nhà, sgk.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Sử dụng phương pháp diễn giải, câu hỏi nêu vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, trực quan.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tiết kiệm? Liên hệ bản thân em trong việc thực hành tiết kiệm?
- Em hãy kể một tấm gương về tiết kiệm?
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
Nội dung
Hoạt động:
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện đọc: Em Thuỷ
- Gọi học sinh đọc diễn cảm truyện đọc: Em Thuỷ.
- Khi khách đến nhà Thuỷ đã làm gì?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét.
- Liên hệ bản thân em trong trường hợp có khách đến nhà chơi?
- Gọi học sinh trả lời
- Nhận xét, liên hệ giáo dục.
- Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn Thủy
- Việc làm đó thể hiện Thuỷ là người như thế nào?
- Nhận xét.
Hoạt động 2:
- Gv hướng dẫn Hs đọc nội dung bài học.
- Vậy lễ độ là gì? Cho ví dụ.
- Biểu hiện của con người sống lễ độ như thế nào?
- Sống lễ độ có ý nghĩa như thế nào?
- Tìm những hành vi thể hiện sự lễ phép, lịch sự .
- Tìm hành vi thể hiện sự vô lễ, hỗn láo, láo xược.
- Em đồng tình với cách cư xử nào? Vì sao?
=>Gv: Nhận xét, chuẩn xác.
- Nêu những tấm gương thể hiện đức tính này trong cuộc sống mà em biết?( ở trường, ở lớp, cộng đồng.....)
- Nhận xét.
- Nêu những câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn về lễ độ?
=>Gv: Nhận xét, chuẩn xác.
Hoạt động 3:
- Gọi học sinh đọc, làm bài tập c.- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, giải thích: Chữ lễ ở đây theo nghĩa rộng là đạo đức, đạo làm người và học đạo làm người trước rồi mới học kiến thức khoa học sau.
- Đọc nội dung truyện đọc: Em Thuỷ.
- Thuỷ đã chào khách, mời khách vào nhà và giới thiệu khách với bà, nhanh nhẹn kéo ghế mời khách ngồi, đi pha trà, mời bà và khách uống nước, trò chuyện vui vẻ, tiễn khách ra về.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe.
- Em chào khách, mời khách ngồi, rót nước mời khách, trò chuyện với khách, tiễn khách.
- Nhận xét, bổ sung.
- Thủy cư xử rất lễ phép
- Thuỷ là người ngoan ngoãn, lễ độ.
- Nghe.
- Hs đọc nội dung bài học.
- Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong giao tiếp với người khác.
- Người lễ độ luôn thể hiện sự tôn trọng, quý mến của mình đối với mọi người.
- Sống lễ độ thể hiện con người có văn hoá, làm cho quan hệ xã hội trở nên tốt đẹp, góp phần tạo ra xã hội văn minh.
- Vâng lời cha mẹ, hoà thuận với anh chị em; kính trọng người lớn tuổi; nhường nhịn, yêu thương em nhỏ, giúp đỡ người già, hoà nhã với bạn,…
 








Các ý kiến mới nhất