Tuần 29. Lập luận trong văn nghị luận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Thảo
Ngày gửi: 17h:24' 30-03-2013
Dung lượng: 19.5 KB
Số lượt tải: 2015
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Thảo
Ngày gửi: 17h:24' 30-03-2013
Dung lượng: 19.5 KB
Số lượt tải: 2015
Lập luận trong văn nghị luận
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Về kiến thức: Củng cố và nâng cao những hiểu biết về yêu cầu, cách thức xây dựng lập luận trong văn nghị luận.
- Về kỹ năng: giúp học sinh biết cách xây dựng lập luận đề vận dụng vào viết bài văn nghị luận.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ: Thế nào là nghị luận văn học?
3) Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động1: Tìm hiểu về khái niệm lập luận trong văn nghị luận.
GV: Gọi học sinh đọc đoạn văn trong SGK và trả lời câu hỏi.
* Mục đích của lập luận nằm ở câu văn nào?
HS: Đọc suy nghĩ và trả lời
GV: Để đạt được mục đích tác giả đã dùng những lý lẽ nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời.
GV: (Từ sự phân tích trên)Em hãy cho biết lập luận là gì?
* Hoạt động 2:
GV:Muốn xây dựng lập luận, người viết phải tiến hành theo những bước nào?
GV: Luận điểm là gì?
Hs đọc bài trả lời câu hỏi.
Câu 1: Bài văn "Chữ ta" bàn về vấn đề gì?
Câu 2: Bài văn có bao nhiêu luận điểm? Đó là những luận điểm nào?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Luận cứ là gì?
GV: Chia lớp thành 4 nhóm.
Thời gian thảo luận là: 5 phút.
Yêu cầu:
+ Nhóm 1, 2: Em hãy chỉ ra những luận cứ ở đoạn văn trích "Lại dụ Vương Thông" - Nguyễn Trãi (SGK - 109).
+ Nhóm 3, 4: Hãy chỉ ra những luận cứ, luận chứng ở bài văn " Chữ ta"- Hữu Thọ (SGK - 110).
HS: Cử nhóm trưởng, thư ký phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên. Các nhóm lần lượt thảo luận, bổ sung thống nhất ý kiến.
GV: Từ 2 văn bản trên hãy cho biết đâu là luận cứ lĩ lẽ, đâu là luận cứ thực tế?
GV: Gọi học sinh đọc phần 3 (SGK - 110) và trả lời câu hỏi sau:
* Em hiểu phương pháp lập luận là gì?
GV: Trong hai văn bản: Đoạn văn của Nguyễn Trãi lập luận theo phương pháp nào?
GV: Văn bản "Chữ ta" tác giả Hữu Thọ lập luận theo phương pháp nào?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Ngoài những phương pháp lập luận trên còn gặp nhiều phương pháp lập luận nào ở THCS?
GV gợi ý: Có nhiều phương pháp lập luận, sau đây là ba phương pháp cơ bản:
Phương pháp diễn dịch: Là cách lập luận đi từ cụ thể đến khái quát.
Phương pháp qui nạp: Là cách lập luận đi từ khái quát đến cụ thể.
Phương pháp nêu phản đề: là cách đưa ra một ý kiến ngược lại hoàn toàn với vấn đề đang được bàn bạc rồi từ đó khẳng định tính đúng đắn của vấn đề đang bàn bạc.
* Hoạt động 3:
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
Thời gian thảo luận : 5 phút
+ Nhóm 1,2: bài tập 1(SGK-111)
+ Nhóm 3,4: bài tập 2 (a)(SGK-111)
HS: Cử nhóm trưởng, thư ký phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên. Các nhóm lần lượt thảo luận, bổ sung thống nhất ý kiến.
GV: Nhận xét đánh giá
GV: Hướng dẫn học sinh sử dụng bảng phụ trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Câu 1: Đáp án A
Câu 2: Đáp án B
Câu 3: Đáp án C
Câu 4: Đáp án D
I. Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận.
- Lập luận: Thuyết phục giặc Minh từ bỏ ý chí xâm lược: “Nay các ông không hiểu thời thế, lại dối trá” tức là “kẻ thất phu hèn kém” thì làm sao “cùng nói việc binh được”.
- Lí lẽ:
+ Người dùng binh giỏi là ở chỗ biết xét thời thế
+ Được thời, có thế thì biến mất làm còn, hóa nhỏ thành lớn.
+ Mất
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Về kiến thức: Củng cố và nâng cao những hiểu biết về yêu cầu, cách thức xây dựng lập luận trong văn nghị luận.
- Về kỹ năng: giúp học sinh biết cách xây dựng lập luận đề vận dụng vào viết bài văn nghị luận.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ: Thế nào là nghị luận văn học?
3) Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động1: Tìm hiểu về khái niệm lập luận trong văn nghị luận.
GV: Gọi học sinh đọc đoạn văn trong SGK và trả lời câu hỏi.
* Mục đích của lập luận nằm ở câu văn nào?
HS: Đọc suy nghĩ và trả lời
GV: Để đạt được mục đích tác giả đã dùng những lý lẽ nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời.
GV: (Từ sự phân tích trên)Em hãy cho biết lập luận là gì?
* Hoạt động 2:
GV:Muốn xây dựng lập luận, người viết phải tiến hành theo những bước nào?
GV: Luận điểm là gì?
Hs đọc bài trả lời câu hỏi.
Câu 1: Bài văn "Chữ ta" bàn về vấn đề gì?
Câu 2: Bài văn có bao nhiêu luận điểm? Đó là những luận điểm nào?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Luận cứ là gì?
GV: Chia lớp thành 4 nhóm.
Thời gian thảo luận là: 5 phút.
Yêu cầu:
+ Nhóm 1, 2: Em hãy chỉ ra những luận cứ ở đoạn văn trích "Lại dụ Vương Thông" - Nguyễn Trãi (SGK - 109).
+ Nhóm 3, 4: Hãy chỉ ra những luận cứ, luận chứng ở bài văn " Chữ ta"- Hữu Thọ (SGK - 110).
HS: Cử nhóm trưởng, thư ký phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên. Các nhóm lần lượt thảo luận, bổ sung thống nhất ý kiến.
GV: Từ 2 văn bản trên hãy cho biết đâu là luận cứ lĩ lẽ, đâu là luận cứ thực tế?
GV: Gọi học sinh đọc phần 3 (SGK - 110) và trả lời câu hỏi sau:
* Em hiểu phương pháp lập luận là gì?
GV: Trong hai văn bản: Đoạn văn của Nguyễn Trãi lập luận theo phương pháp nào?
GV: Văn bản "Chữ ta" tác giả Hữu Thọ lập luận theo phương pháp nào?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Ngoài những phương pháp lập luận trên còn gặp nhiều phương pháp lập luận nào ở THCS?
GV gợi ý: Có nhiều phương pháp lập luận, sau đây là ba phương pháp cơ bản:
Phương pháp diễn dịch: Là cách lập luận đi từ cụ thể đến khái quát.
Phương pháp qui nạp: Là cách lập luận đi từ khái quát đến cụ thể.
Phương pháp nêu phản đề: là cách đưa ra một ý kiến ngược lại hoàn toàn với vấn đề đang được bàn bạc rồi từ đó khẳng định tính đúng đắn của vấn đề đang bàn bạc.
* Hoạt động 3:
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
Thời gian thảo luận : 5 phút
+ Nhóm 1,2: bài tập 1(SGK-111)
+ Nhóm 3,4: bài tập 2 (a)(SGK-111)
HS: Cử nhóm trưởng, thư ký phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên. Các nhóm lần lượt thảo luận, bổ sung thống nhất ý kiến.
GV: Nhận xét đánh giá
GV: Hướng dẫn học sinh sử dụng bảng phụ trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Câu 1: Đáp án A
Câu 2: Đáp án B
Câu 3: Đáp án C
Câu 4: Đáp án D
I. Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận.
- Lập luận: Thuyết phục giặc Minh từ bỏ ý chí xâm lược: “Nay các ông không hiểu thời thế, lại dối trá” tức là “kẻ thất phu hèn kém” thì làm sao “cùng nói việc binh được”.
- Lí lẽ:
+ Người dùng binh giỏi là ở chỗ biết xét thời thế
+ Được thời, có thế thì biến mất làm còn, hóa nhỏ thành lớn.
+ Mất
 









Các ý kiến mới nhất