Bài 28. Lăng kính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Linh
Ngày gửi: 07h:35' 26-02-2012
Dung lượng: 102.0 KB
Số lượt tải: 1437
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Linh
Ngày gửi: 07h:35' 26-02-2012
Dung lượng: 102.0 KB
Số lượt tải: 1437
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Bài 28
LĂNG KÍNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nêu được cấu tạo của lăng kính, công dụng của lăng kính.
Trình bày được cấu hai tác dụng của lăng kính: tán sắc ánh sáng và làm lệch về đáy một chùm tia sáng đơn sắc.
Viết được công thức lăng kính.
Nêu được các ứng dụng của lăng kính trong khoa học và kỹ thuật.
2. Kĩ năng:
Vẽ đường truyền ánh sáng qua lăng kính.
Vận dụng các công thức lăng kính để giải một số bài tập liên quan.
3. Thái độ:
- Có sự nhìn nhận sâu sắc về hiện tượng một số hiện tượng tự nhiên có liên quan đến tán sắc ánh sáng và các thiết bị có sử dụng lăng kính.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Phương pháp: PP trực quan, nêu vấn đề, diễn giảng tích cực kết hợp đàm thoại gợi mở.
- Phương tiện:
( Giáo viên:
- Thí nghiệm minh họa về tán sắc ánh sáng tráng và đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Hình ảnh về một số loại lăng kính, quang phổ, máy quang phổ, máy ảnh,…
- Máy chiếu, phiếu học tập.
( Học sinh: Ôn tập về sự khúc xạ ánh sáng và sự phản xạ toàn phần.
1. Chuẩn bị:
a. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần, viết công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Câu 2: BT6 trang 166 SGK
b. Đặt vấn đề:
Các em có từng thấy cầu vòng chưa ? Tại sao sau những lúc vừa có mưa vừa có nắng ta thấy cầu vòng xuất hiện ? Vây cầu vòng được giải thích dựa trên hiện tượng quang học nào ? Chúng ta cùng giải đáp câu hỏi này thông qua bài học hôm nay. Bài 28: “Lăng kính”
2. Tiến trình dạy:
Nội dung lưu bảng
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của lăng kính
I. Cấu tạo của lăng kính
- Khối chất trong suốt, đồng nhất, thường có dạng lăng trụ tam giác.
+ Cấu tạo: 2 mặt bên, cạnh và đáy.
+ Đặc trưng về phương diện quang học: góc chiết quang A và chiết suất n.
- Khi tiến hành các TN về HT khúc xạ và PXTP để chính xác ta phải dùng ánh sáng đơn sắc. Ở THCS, chúng ta biết một số dụng cụ có tác dụng phân tích ánh sáng trắng thành ánh sáng đơn sắc. Lăng kính là một dụng cụ như vậy. Cho HS xem hình ảnh một vài lăng kính.
- Lăng kính là gì ?
- Lăng kính có những phần tử nào ?
- Giới thiệu các đặc trưng của lăng kính: góc chiết quang A và chiết suất n.
- Ta chỉ xét TH lăng kính đặt trong không khí, các tia sáng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với cạnh khối lăng trụ.
- Quan sát, rút ra ĐN lăng kính.
- Khối chất trong suốt, đồng nhất, thường có dạng lăng trụ tam giác.
- Lăng kính có 2 mặt bên, cạnh và đáy
- Ghi nhận.
Hoạt động 2: Khảo sát đường truyền các tia sáng qua lăng kính
II. Đường truyền tia sáng qua lăng kính
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng
- HT tán sắc ánh sáng: HT ánh sáng bị phân tích thành nhiều chùm sáng màu đơn sắc.
2. Đường truyền tia sáng qua lăng kính
Chiếu đến mặt bên của lăng kính một chùm sáng hẹp đơn sắc SI.
+ Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến, nghĩa là lệch về phía đáy của lăng kính.
+ Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức là cũng lệch về phía đáy của lăng kính.
Vậy, khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
( Góc lệch : Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền qua lăng kính.
- Ở lớp 9, ta đã biết ánh sáng trăng gồm nhiều màu và lăng kính có tác dụng phân tích chum ánh sáng truyền qua nó thành nhiều chùm sáng khác nhau. Cho HS quan sát TN tán sắc ánh sáng trắng. NX màu sắc ánh sáng chiếu vào và ánh sáng ra khỏi lăng kính.
- Thế nào là HT tán sắc ánh sáng ?
- Trong bài, ta chỉ xét một chùm tia sáng hẹp đơn sắc qua
Bài 28
LĂNG KÍNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nêu được cấu tạo của lăng kính, công dụng của lăng kính.
Trình bày được cấu hai tác dụng của lăng kính: tán sắc ánh sáng và làm lệch về đáy một chùm tia sáng đơn sắc.
Viết được công thức lăng kính.
Nêu được các ứng dụng của lăng kính trong khoa học và kỹ thuật.
2. Kĩ năng:
Vẽ đường truyền ánh sáng qua lăng kính.
Vận dụng các công thức lăng kính để giải một số bài tập liên quan.
3. Thái độ:
- Có sự nhìn nhận sâu sắc về hiện tượng một số hiện tượng tự nhiên có liên quan đến tán sắc ánh sáng và các thiết bị có sử dụng lăng kính.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Phương pháp: PP trực quan, nêu vấn đề, diễn giảng tích cực kết hợp đàm thoại gợi mở.
- Phương tiện:
( Giáo viên:
- Thí nghiệm minh họa về tán sắc ánh sáng tráng và đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Hình ảnh về một số loại lăng kính, quang phổ, máy quang phổ, máy ảnh,…
- Máy chiếu, phiếu học tập.
( Học sinh: Ôn tập về sự khúc xạ ánh sáng và sự phản xạ toàn phần.
1. Chuẩn bị:
a. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần, viết công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Câu 2: BT6 trang 166 SGK
b. Đặt vấn đề:
Các em có từng thấy cầu vòng chưa ? Tại sao sau những lúc vừa có mưa vừa có nắng ta thấy cầu vòng xuất hiện ? Vây cầu vòng được giải thích dựa trên hiện tượng quang học nào ? Chúng ta cùng giải đáp câu hỏi này thông qua bài học hôm nay. Bài 28: “Lăng kính”
2. Tiến trình dạy:
Nội dung lưu bảng
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của lăng kính
I. Cấu tạo của lăng kính
- Khối chất trong suốt, đồng nhất, thường có dạng lăng trụ tam giác.
+ Cấu tạo: 2 mặt bên, cạnh và đáy.
+ Đặc trưng về phương diện quang học: góc chiết quang A và chiết suất n.
- Khi tiến hành các TN về HT khúc xạ và PXTP để chính xác ta phải dùng ánh sáng đơn sắc. Ở THCS, chúng ta biết một số dụng cụ có tác dụng phân tích ánh sáng trắng thành ánh sáng đơn sắc. Lăng kính là một dụng cụ như vậy. Cho HS xem hình ảnh một vài lăng kính.
- Lăng kính là gì ?
- Lăng kính có những phần tử nào ?
- Giới thiệu các đặc trưng của lăng kính: góc chiết quang A và chiết suất n.
- Ta chỉ xét TH lăng kính đặt trong không khí, các tia sáng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với cạnh khối lăng trụ.
- Quan sát, rút ra ĐN lăng kính.
- Khối chất trong suốt, đồng nhất, thường có dạng lăng trụ tam giác.
- Lăng kính có 2 mặt bên, cạnh và đáy
- Ghi nhận.
Hoạt động 2: Khảo sát đường truyền các tia sáng qua lăng kính
II. Đường truyền tia sáng qua lăng kính
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng
- HT tán sắc ánh sáng: HT ánh sáng bị phân tích thành nhiều chùm sáng màu đơn sắc.
2. Đường truyền tia sáng qua lăng kính
Chiếu đến mặt bên của lăng kính một chùm sáng hẹp đơn sắc SI.
+ Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến, nghĩa là lệch về phía đáy của lăng kính.
+ Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức là cũng lệch về phía đáy của lăng kính.
Vậy, khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
( Góc lệch : Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền qua lăng kính.
- Ở lớp 9, ta đã biết ánh sáng trăng gồm nhiều màu và lăng kính có tác dụng phân tích chum ánh sáng truyền qua nó thành nhiều chùm sáng khác nhau. Cho HS quan sát TN tán sắc ánh sáng trắng. NX màu sắc ánh sáng chiếu vào và ánh sáng ra khỏi lăng kính.
- Thế nào là HT tán sắc ánh sáng ?
- Trong bài, ta chỉ xét một chùm tia sáng hẹp đơn sắc qua
 








Các ý kiến mới nhất