Bài 13. Làm thơ lục bát

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Doãn Ngọc Linh
Ngày gửi: 20h:24' 31-07-2018
Dung lượng: 96.0 KB
Số lượt tải: 186
Nguồn:
Người gửi: Doãn Ngọc Linh
Ngày gửi: 20h:24' 31-07-2018
Dung lượng: 96.0 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích:
0 người
Tuần 14 Ngày soạn:.....................
Tiết 56 Ngày dạy:..............................
LÀM THƠ LỤC BÁT
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức.
- Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng, trắc của thơ lục bát. Bước đầu biết làm thơ lục bát
2. Kỹ năng
- Nhận diện ,phân tích, tập viết thơ lục bát
3. Thái độ.
- Giáo dục tình cảm yêu mến thơ ca, tự hào về ngôn ngữ phong phú của đất nước.
4. Năng lực, phẩm chất
4.1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực giải quyết vấn đề.
+ Năng lực hợp tác
4.2.Năng lực chuyện biệt:
+ Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ, cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn ngữ …
4.3.Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ ; giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt..
II . Chuẩn bị
1. GV: Giáo án, TLTK
- Máy chiếu, bảng phụ...
2. HS: SGK, SBT,vở ghi, vở soạn.
III. Các phương pháp và kỹ thuật dạy học
1-Phương pháp: Hoạt động nhóm
2-Kỹ thuật: KT giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm, KT trình bày một phút
IV. Tiến trình tiết học
1.Khởi động
- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
* Khởi động vào bài:
+ Mục đích: Giúp HS tạo hứng thú và nhận diện được nội dung bài học
+ Phương pháp: Trò chơi
+ Kĩ thuật: trả lời.
+ Hình thức: Hoạt động chung cả lớp.
+ NL, PC: Tự học, tư duy, kiên trì vượt khó
Bước 1: - Giao nhiệm vụ
GV nêu tên trò chơi: giải đố,
Phổ biến luật chơi: Có 4 miếng ghép, mỗi miếng ghép chứa một câu đố, HS nào được lựa chọn sẽ được mở miếng ghép, trả lời đúng câu đó được thưởng điểm đồng thời một miếng ghép có chứa hình ảnh sẽ được mở ra. HS nào đọc đúng bài ca dao miêu tả về những hình ảnh ấy sẽ được thưởng điểm
GV chiếu một bảng có chứa các câu đố, yêu cầu HS lật các miếng ghép và suy nghĩ trong 5 giây. Trả lời câu hỏi.
Cày trên đồng ruộng trắng phau Khát xuống uống nước giếng sâu đen ngòm? (Là cái gì? - Cái bút mực)
Đến đây hỏi khách tương phùng
Con gì mọc cánh dạo cùng nước non
( Là cái gì) Chiếc thuyền buồm
Đố ai giải phóng Thăng Long
Nửa đêm trừ tịch quyết lòng tiến binh.
Đống Đa, sông Nhị vươn mình.
Giặc Thanh vỡ vộng, cường binh tơi bời
Là ai (Quang Trung – Nguyễn Huệ)
Rõ ràng một nửa là “đường”
Dai như kẹo kéo, dẻo dường kẹo nha.
Đen như bánh mật chẳng ngoa
Thế nhưng độc lắm ai mà dám ăn
(Là từ gì – nhựa đường)
HS tiến hành chơi, có thể có nhiều HS được đoán khi chưa đúng.
Khi miếng ghép cuối được mở ra GV có thể hỏi thêm những câu hỏi sau:
? Những bức ảnh này nói về thắng cảnh đẹp của vùng miền nào trên đất nước ta?
? Bài ca dao miêu tả vẻ đẹp ấy gồm mấy dòng thơ, mỗi dòng có mấy tiếng
HS trả lời
GV hỏi tiếp: Vậy thể thơ gồm một hoặc nhiều cặp câu thơ với một câu 6 tiếng, một câu 8 tiếng thuộc thể loại văn học nào?
Nếu HS trả lời là lục bát thì GV có thể hỏi: Em biết được gì về đặc điểm của thể thơ này?; nếu HS không trả lời được thì GV gợi dẫn vào bài
Những điều em muốn biết thêm về thể thơ này?
(HS có thể trả lời được, có thể không).
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
NL, PC
* Hoạt động 1: Luật thơ lục bát
+ PP: Hoạt động nhóm
+ Kĩ thuật: chia nhóm, hoàn thành một nhiệm vụ.
+ Hình thức: Cá nhân, nhóm
Giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí, đặt tên nhóm.
Nhóm trưởng lên lấy đồ dùng học tập cho nhóm.
Yêu cầu các nhóm thức hiện nhiệm vụ sau:
Làm việc cá nhân:
HS trả lời các câu hỏi của GV đưa ra vào phiếu học tập (vở ghi của mình).
Trả lời câu hỏi của GV.
GV chiếu 3 bài thơ lục bát
HS nhận xét về số câu số tiếng
Tiết 56 Ngày dạy:..............................
LÀM THƠ LỤC BÁT
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức.
- Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng, trắc của thơ lục bát. Bước đầu biết làm thơ lục bát
2. Kỹ năng
- Nhận diện ,phân tích, tập viết thơ lục bát
3. Thái độ.
- Giáo dục tình cảm yêu mến thơ ca, tự hào về ngôn ngữ phong phú của đất nước.
4. Năng lực, phẩm chất
4.1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực giải quyết vấn đề.
+ Năng lực hợp tác
4.2.Năng lực chuyện biệt:
+ Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mĩ, cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn ngữ …
4.3.Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ ; giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt..
II . Chuẩn bị
1. GV: Giáo án, TLTK
- Máy chiếu, bảng phụ...
2. HS: SGK, SBT,vở ghi, vở soạn.
III. Các phương pháp và kỹ thuật dạy học
1-Phương pháp: Hoạt động nhóm
2-Kỹ thuật: KT giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm, KT trình bày một phút
IV. Tiến trình tiết học
1.Khởi động
- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
* Khởi động vào bài:
+ Mục đích: Giúp HS tạo hứng thú và nhận diện được nội dung bài học
+ Phương pháp: Trò chơi
+ Kĩ thuật: trả lời.
+ Hình thức: Hoạt động chung cả lớp.
+ NL, PC: Tự học, tư duy, kiên trì vượt khó
Bước 1: - Giao nhiệm vụ
GV nêu tên trò chơi: giải đố,
Phổ biến luật chơi: Có 4 miếng ghép, mỗi miếng ghép chứa một câu đố, HS nào được lựa chọn sẽ được mở miếng ghép, trả lời đúng câu đó được thưởng điểm đồng thời một miếng ghép có chứa hình ảnh sẽ được mở ra. HS nào đọc đúng bài ca dao miêu tả về những hình ảnh ấy sẽ được thưởng điểm
GV chiếu một bảng có chứa các câu đố, yêu cầu HS lật các miếng ghép và suy nghĩ trong 5 giây. Trả lời câu hỏi.
Cày trên đồng ruộng trắng phau Khát xuống uống nước giếng sâu đen ngòm? (Là cái gì? - Cái bút mực)
Đến đây hỏi khách tương phùng
Con gì mọc cánh dạo cùng nước non
( Là cái gì) Chiếc thuyền buồm
Đố ai giải phóng Thăng Long
Nửa đêm trừ tịch quyết lòng tiến binh.
Đống Đa, sông Nhị vươn mình.
Giặc Thanh vỡ vộng, cường binh tơi bời
Là ai (Quang Trung – Nguyễn Huệ)
Rõ ràng một nửa là “đường”
Dai như kẹo kéo, dẻo dường kẹo nha.
Đen như bánh mật chẳng ngoa
Thế nhưng độc lắm ai mà dám ăn
(Là từ gì – nhựa đường)
HS tiến hành chơi, có thể có nhiều HS được đoán khi chưa đúng.
Khi miếng ghép cuối được mở ra GV có thể hỏi thêm những câu hỏi sau:
? Những bức ảnh này nói về thắng cảnh đẹp của vùng miền nào trên đất nước ta?
? Bài ca dao miêu tả vẻ đẹp ấy gồm mấy dòng thơ, mỗi dòng có mấy tiếng
HS trả lời
GV hỏi tiếp: Vậy thể thơ gồm một hoặc nhiều cặp câu thơ với một câu 6 tiếng, một câu 8 tiếng thuộc thể loại văn học nào?
Nếu HS trả lời là lục bát thì GV có thể hỏi: Em biết được gì về đặc điểm của thể thơ này?; nếu HS không trả lời được thì GV gợi dẫn vào bài
Những điều em muốn biết thêm về thể thơ này?
(HS có thể trả lời được, có thể không).
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
NL, PC
* Hoạt động 1: Luật thơ lục bát
+ PP: Hoạt động nhóm
+ Kĩ thuật: chia nhóm, hoàn thành một nhiệm vụ.
+ Hình thức: Cá nhân, nhóm
Giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí, đặt tên nhóm.
Nhóm trưởng lên lấy đồ dùng học tập cho nhóm.
Yêu cầu các nhóm thức hiện nhiệm vụ sau:
Làm việc cá nhân:
HS trả lời các câu hỏi của GV đưa ra vào phiếu học tập (vở ghi của mình).
Trả lời câu hỏi của GV.
GV chiếu 3 bài thơ lục bát
HS nhận xét về số câu số tiếng
 








Các ý kiến mới nhất