Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương II. §1. Làm quen với số nguyên âm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Sáu
Ngày gửi: 21h:52' 12-01-2024
Dung lượng: 46.8 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:01.11.2023

Ngày dạy:

.11.2023

Lớp 6C,D

CHƯƠNG II: SỐ NGUYÊN
Tiết 30 - BÀI 1: SỐ NGUYÊN ÂM
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được số nguyên âm, biết đọc và viết số nguyên âm.
- Nêu được ví dụ về số nguyên âm.
- Nhận biết được ý nghĩa của số nguyên âm thông qua một số tình huống thực tiễn như: Chỉ nhiệt
độ dưới 00C, chỉ độ cao dưới mực nước biển, chỉ tiền lỗ hay tiền nợ trong kinh doanh, chỉ thời
gian trước Công nguyên.
- Vận dụng được các kiến thức về tập hợp số nguyên, số đối, cách so sánh hai số nguyên để giải
quyết các bài tập và các tình huống thực tế.
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao
đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được số nguyên âm, biết đọc và viết số nguyên âm,
nêu được các ví dụ số nguyên âm trong thực tế.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình
hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, …
để nhận biết được số nguyên âm; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về số nguyên
âm có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tìm hiểu số nguyên âm.

b) Nội dung: HS quan sát bản tin dự báo thời tiết của một số ngày trong tháng 1 / 2020 ở thủ đô
0

Mát – xcơ – va, biết được số dưới 0 C .
0

0

0

0

0

c) Sản phẩm: Những số chỉ nhiệt độ dưới 0 C :  1 C ,  2 C ,  6 C ,  70 C.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS Bản tin dự báo thời tiết của một số ngày

hoạt động theo nhóm đôi quan sát bản tin dự trong trong tháng 1 / 2020 ở thủ đô Mát –
báo thời tiết của một số ngày trong trong tháng
xcơ – va.
1 / 2020 ở thủ đô Mát – xcơ – va.
00 C :
Những
số
chỉ
nhiệt
độ
dưới
0
- Cho biết những số chỉ nhiệt độ dưới 0 C ?
 10 C ,  20 C ,  60 C ,  700 C.
- Các số trên có đặc điểm gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát trên máy chiếu.
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trên.
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh
nhất lên trình bày câu trả lời.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
0

Chốt Lại: Những số chỉ nhiệt độ dưới 0 C :

 10 C ,  20 C ,  60 C ,  700 C.
- GV đặt vấn đề vào bài mới:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Hoạt động 2.1: Số nguyên âm. (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số nguyên âm, biết đọc và viết số nguyên âm.
b) Nội dung:
Biết lấy ví dụ về số nguyên âm, đọc và viết được số nguyên âm. Hoàn thành câu hỏi 1/sgk trang
61.
c) Sản phẩm:
Khái niệm số nguyên âm. Lấy ví dụ về số nguyên âm. Câu trả lời 1/sgk trang 61.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
1.Số nguyên âm.
- Học sinh đọc giới thiệu về số nguyên âm Các số  1;  2;  3;  là các số nguyên
SGK, trả lời các câu hỏi:
âm.
- Số nguyên âm được nhận biết như thế nào?
Số nguyên âm được nhận biết bằng dấu
- Lấy ví dụ về số nguyên âm, viết, đọc số
“  ” ở trước số tự nhiên khác 0 .
nguyên âm đó?
Ví dụ:
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS hoạt thảo luận nhóm theo nhóm bàn và  5 là số nguyên âm đọc là âm năm hoặc trừ
năm.
trả lời các câu hỏi.
 3.
* Báo cáo, thảo luận 1: 
Âm ba hoặc trừ ba viết là
- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm báo cáo kết
quả.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét, đặt câu hỏi
phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định 1:

- GV khẳng định và chuẩn hóa các nội dung
về số nguyên âm.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
Ví dụ SGK-T64
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ và vận dụng 1
Vận dụng 1
SGK trang 67.
a) Âm năm tư hoặc trừ năm tư
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS cá nhân lần thực hiện các nhiệm vụ.
b)  9
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1 và 1 HS
lên bảng trình bày vận dụng 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
bài.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS. Chốt cách đọc,
viết số nguyên âm.
Hoạt động 2.2: Số nguyên trong thực tiễn cuộc sống.(12 phút)
a) Mục tiêu:
- HS biết được số nguyên âm được sử dụng trong nhiều tình huống thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung:
- Đọc thông tin trong SGK về số nguyên âm được sử dụng trong nhiều tình huống thực tiễn cuộc
sống và làm vận dụng 2.
c) Sản phẩm:
- Biết lấy ví dụ số nguyên âm được sử dụng trong nhiều tình huống thực tiễn cuộc sống
- Lời giải vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
2. Số nguyên trong thực tiễn cuộc sống
- Đọc thông tin trong SGK về số nguyên âm - Số nguyên âm được dùng để chỉ nhiệt độ
0
được sử dụng trong nhiều tình huống thực
dưới 0 C .
tiễn cuộc sống và trả lời câu hỏi:
- Số nguyên âm được dùng để chỉ độ cao dưới
- Số nguyên âm được sử dụng trong những
mực nước biển.
tình huống thực tiễn cuộc sống nào?
- Số nguyên âm được dùng để chỉ số tiền nợ
- Trong mỗi tình huống em lấy ví dụ minh
cũng như số tiền lỗ trong kinh doanh.
họa
- Số nguyên âm được dùng để chỉ thời gian
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
trước công nguyên.
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cặp đôi
cùng bàn.
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- GV yêu cầu HS đại diện cho 2 cặp đứng tại
chỗ trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét
lần lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chính xác hóa kết quả của HĐ, chuẩn

hóa kiến thức thực tiễn về số nguyên âm.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
Vận dụng 2.
Thực hiện làm vận dụng 2 SGK trang 62
Ta nói độ cao trung bình của tàu ngầm là
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
 20 m
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm trình bày.
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa kết quả.
3. Hoạt động 3: Luyện tập. (13 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức về khái niệm số nguyên âm, cách đọc, viết số
nguyên âm, ứng dụng thực tiễn của số nguyên âm.
b) Nội dung:
- Làm các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang (62 – 63)
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1; 2, 3, 4 SGK trang (62 – 63).
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
Dạng 1: Đọc, viết số nguyên âm.
Làm bài 1, 2 (SGK trang 62)
Bài 1- SGK trang 62.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
9 hoặc trừ 9 , âm mười tám hoặc trừ
a) Âm
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
mười tám.
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- GV yêu cầu 4 HS lên bảng mỗi em trình b)  23;  349
bày 1 ý.
Bài 2- SGK trang 62.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
a) Nhiệt độ lúc 2 giờ là âm tám độ
* Kết luận, nhận định 1:
0
- GV khẳng định kết quả đúng, chốt lại các C  8 C
dạng bài tập và cách làm.
Nhiệt độ lúc 10 giờ là âm năm độ
- Đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
0





C  5 C 






C 00 C
18
Nhiệt độ lúc
giờ là không độ
C  30 C
22
giờ là âm ba độ
Nhiệt độ lúc
0

b)Lúc 6 giờ nhiệt độ là 10 C . (Đúng)
0

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Làm bài tập 3; 4 SGK trang 63.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm đôi.
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- Yêu cầu đại diện của 2 nhóm lên bảng trình
bày mỗi nhóm 1 bài

Lúc 14 giờ nhiệt độ là 3 C . (Sai)
Dạng 2: Số nguyên âm trong thực tiễn.
Bài 3- SGK trang 63.
a) Ông An có  4 000 000 đồng.

b) Bà Ba kinh doanh lợi nhuận  600 000
đồng.
Bài 4- SGK trang 72.



- HS đại diện lên bảng trình bày lời giải.
a) Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm  776 .
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
b) Nhà toán học Ác – xi – mét sinh năm
* Kết luận, nhận định 2:
 287 .
- GV khẳng định kết quả đúng, chốt lại các
dạng bài tập và cách làm.
- Đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức ứng dụng thực tế của số nguyên âm để giải quyết các tình
huống cụ thể trong thực tiễn.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu về độ sâu lớn nhất của các đại dương dưới mực nước biển.
-Sử dụng số nguyên âm để biểu diễn các độ cao đó.
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
 Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu HS ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
 Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các nội dung đã học trong bài.
- Làm các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị giờ sau: Tìm hiểu nội dung bài tập hợp các số nguyên.
 
Gửi ý kiến