Tìm kiếm Giáo án
Chương II. §1. Làm quen với số nguyên âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:15' 04-04-2021
Dung lượng: 111.4 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:15' 04-04-2021
Dung lượng: 111.4 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
HỌC KỲ II
Ngày soạn: 15/1
Ngày dạy:18/1-lớp 6ª ;19/1 6B
TIẾT 60 §9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ - LUYỆN TẬP
( Thời lượng: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS hiểu các tính chất của đẳng thức. HS hiểu và nắm được quy tắc chuyển vế.
2. Kĩ năng: HS và vận dụng đúng tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế khi giải bài tập.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận khi vận dụng tính toán, suy luận chặt chẽ cho HS
4.Phát triển năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân, NL tự học.
- Năng lực chuyên biệt: NL chuyển vế đồng thời đổi dấu.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán…
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
3.Khởi động . Tình huống xuất phát (mở đầu)
Mục tiêu: Hs thấy được khó khăn khi giải các bài toán tìm x
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: x = 5 + 3
NỘI DUNG
SẢN PHẨM
Gv nhắc lại về bài toán tìm x ở tiểu học Hs đã học.
H: Với bài toán tìm x: x ( 3 = 5, Cách tính thế nào? Hs thường gặp những khó khăn gì khi giải?
Gv đáp lời: thông qua bài học này ta sẽ tìm hiểu cách giải bài toán trên đơn giản hơn bằng quy tắc chuyển vế.
Hs nêu dự đoán cách tính dự trên kiến thức lớp 4
Và nêu những khó khăn gặp phải khi giải bài toán trên
4.Hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG 1.Tính chất của đẳng thức
Mục tiêu: Hs nêu được một số tính chất cơ bản của đẳng thức
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Tính chất của đẳng thức
NLHT: NL tư duy, NL chủ động trong hoạt động học tập
NỘI DUNG
SẢN PHẨM
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu HS quan sát hình 50 SGK và cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi .
- Nhận xét vì sao hai đĩa cân vẫn giữ thăng bằng trong cả hai trường hợp?
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
GV: Giới thiệu các tính chất của đẳng thức. Tính chất thứ ba để HS vận dụng khi giải các bài toán tìm x , biến đổi biểu thức, giải phương trình
1.Tính chất của đẳng thức:
?1
-Nhận xét: Vì khối lượng của vật trên hai đĩa cân bằng nhau nên nếu ta thêm hoặc bớt ở mỗi đĩa cân một khối lượng như nhau (ví dụ : 1kg) thì cân vẫn giữ thăng bằng.
Tổng quát :
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
HOẠT ĐỘNG 2. Ví dụ
Mục tiêu: Hs vận dụng được tính chất của đẳng thức để làm bài tập
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: kết quả của phép tính
NLHT: NL tư duy, NL tính toán
NỘI DUNG
SẢN PHẨM
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV nêu ví dụ : Tìm x, biết x - 3 = 5yêu cầu HS
- Hai số như thế nào thì có tổng bằng 0?
- Thêm số nào vào hai vế của đẳng thức để vế trái chỉ còn x?
- HS làm ? 2 SGK
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
2)Ví dụ :
Tìm x ( Z biết : x ( 3 = 5
x ( 3 + 3
Ngày soạn: 15/1
Ngày dạy:18/1-lớp 6ª ;19/1 6B
TIẾT 60 §9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ - LUYỆN TẬP
( Thời lượng: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS hiểu các tính chất của đẳng thức. HS hiểu và nắm được quy tắc chuyển vế.
2. Kĩ năng: HS và vận dụng đúng tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế khi giải bài tập.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận khi vận dụng tính toán, suy luận chặt chẽ cho HS
4.Phát triển năng lực
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân, NL tự học.
- Năng lực chuyên biệt: NL chuyển vế đồng thời đổi dấu.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán…
2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
3.Khởi động . Tình huống xuất phát (mở đầu)
Mục tiêu: Hs thấy được khó khăn khi giải các bài toán tìm x
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: x = 5 + 3
NỘI DUNG
SẢN PHẨM
Gv nhắc lại về bài toán tìm x ở tiểu học Hs đã học.
H: Với bài toán tìm x: x ( 3 = 5, Cách tính thế nào? Hs thường gặp những khó khăn gì khi giải?
Gv đáp lời: thông qua bài học này ta sẽ tìm hiểu cách giải bài toán trên đơn giản hơn bằng quy tắc chuyển vế.
Hs nêu dự đoán cách tính dự trên kiến thức lớp 4
Và nêu những khó khăn gặp phải khi giải bài toán trên
4.Hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG 1.Tính chất của đẳng thức
Mục tiêu: Hs nêu được một số tính chất cơ bản của đẳng thức
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: Tính chất của đẳng thức
NLHT: NL tư duy, NL chủ động trong hoạt động học tập
NỘI DUNG
SẢN PHẨM
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu HS quan sát hình 50 SGK và cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi .
- Nhận xét vì sao hai đĩa cân vẫn giữ thăng bằng trong cả hai trường hợp?
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
GV: Giới thiệu các tính chất của đẳng thức. Tính chất thứ ba để HS vận dụng khi giải các bài toán tìm x , biến đổi biểu thức, giải phương trình
1.Tính chất của đẳng thức:
?1
-Nhận xét: Vì khối lượng của vật trên hai đĩa cân bằng nhau nên nếu ta thêm hoặc bớt ở mỗi đĩa cân một khối lượng như nhau (ví dụ : 1kg) thì cân vẫn giữ thăng bằng.
Tổng quát :
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
HOẠT ĐỘNG 2. Ví dụ
Mục tiêu: Hs vận dụng được tính chất của đẳng thức để làm bài tập
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,..,
Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm.
Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT.
Sản phẩm: kết quả của phép tính
NLHT: NL tư duy, NL tính toán
NỘI DUNG
SẢN PHẨM
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV nêu ví dụ : Tìm x, biết x - 3 = 5yêu cầu HS
- Hai số như thế nào thì có tổng bằng 0?
- Thêm số nào vào hai vế của đẳng thức để vế trái chỉ còn x?
- HS làm ? 2 SGK
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
2)Ví dụ :
Tìm x ( Z biết : x ( 3 = 5
x ( 3 + 3
 








Các ý kiến mới nhất