Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Lai một cặp tính trạng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thắm
Ngày gửi: 15h:12' 29-08-2018
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13 - B7
NGÀY SOẠN: 7- 11- 2017
NGÀY DẠY: 15- 11 - 2017

BÀI TẬP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Củng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức về hiện tượng di truyền trong lai một cặp tính trạng của Men Đen. Nắm được cách giải một số dạng bài tập cơ bản về lai một cặp tính trạng theo định luật đồng tính và phân tính của men đen.
2. Kĩ năng:
Vận dụng các bước theo công thức để giải các dạng bài tập về lai một cặp tính trạng.
3. Thái độ: Tích cực làm bài tập.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- NL chung: Nâng cao năng lực tự học thông qua các năng lực tư duy tổng hợp, nhận biết, vận dụng kiến thức. Phát triển năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm nhỏ.
- NL chuyên biệt: Hình thành năng lực nhận biết từ lí thuyết để vận dụng giải các dạng BT di truyền trong lai một cặp tính trạng.
B. CHUẨN BỊ
- GV: Các dạng bài tập cơ bản về lai một cặp tính trạng.
- HS: Xem lại toàn bộ các dạng bài tập chương I(Trừ BT 5 SGK tr23)
C. NỘI DUNG BÀI DẠY
Tiết 19:
I. BT dạng 1:
Xác định kết quả F1 và F2 khi biết P.
1. Cách giải: Bước 1:Xác định tính trạng trội - lặn.
Bước 2: Qui ước gen.
Bước 3:Xác định kiểu gen của p.
Bước 4:Viết sơ đồ lai để tìm kết quả.
2. Bài tập vận dụng:
*Trội hoàn toàn:
Bài 1:Ở lúa tính trạng hạt gạo đục trội hoàn toàn so với tính trạng hạt gạo trong.
Cho cây lúa có hạt gạo đục thuần chủng thụ phấn với cây lúa có hạt gạo trong .
a.Xác định kết quả thu được ở F1 và ở F2.
b.Nếu cho cây F1 và cây F2 có hạt gạo đục nói trên lai với nhau thì kết quả thu được sẽ như thế nào
Bài giải:
a.Xác định kết quả thu được ở F1 và F2:
-Theo bài ra ta thấy:Hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong nên khi cho lai cây lúa có hạt gạo đục thuần chủng với cây lúa có hạt gạo trong thì F1 thu được 100% cây lúa hạt gạo đục và F2 thu được tỉ lệ trung bình là 3 cây lúa hạt gạo đục : 1 cây lúa hạt gạo trong (theo định luật đồng tính ở F1 và định luật phân tính ở F2 của men Đen).
- Qui ước: A là gen qui định tính trạng hạt gạo đục, a là gen qui định tính trạng hạt gạo trong .
Ta có sơ đồ lai từ p đến F2 như sau:
P AA (Hạt gạo đục) X aa (Hạt gạo trong)
Gp A a
F1 Aa (100% hạt gạo đục)
GF1 A và a
F2 1AA (hạt gạo đục) : 2Aa (hạt gạo đục) : 1 aa (hạt gạo trong)
b. Khi cho F1 và F2 hạt gạo đục lai với nhau ta thấy:
F1 có kiểu gen là:Aa.
F2 hạt gạo đục có 2 kiểu gen :AA hoặc Aa.
Có 2 phép lai xảy ra:
- Phép lai 1:
P Aa (hạt gạo đục) X AA (hạt gạo đục)
Gp A và a A
F KG: 1 AA : 1Aa
KH: Đều hạt gạo đục
- Phép lai 2:
P Aa (hạt gạo đục) X Aa (hạt gạo đục)
Gp A và a A và a
F KG: 1 AA : 2Aa : 1aa
KH: 3 hạt gạo đục : 1 hạt gạo trong.
Bài 2:Ở cà chua tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng .Hãy lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai F1 trong các trường hợp sau:
A. p quả đỏ X quả đỏ
b. p quả đỏ X quả vàng
c. p quả vàng X quả vàng
Bài giải (Bồi dưỡng lí thuyết & bài tập tr11)

Tiết 20:
II. BT dạng 2: Cho kiểu hình ở con. Hãy xác định kiểu gen của p.
1. Cách giải:
Bước 1:Xác định tính trạng trội – lặn.
Bước 2:Quy ước gen.
Bước 3:Xác định kiểu gen (dựa vào kiểu hình lặn ở đời con cháu)
Bước 4:Viết sơ đồ lai để tìm
 
Gửi ý kiến