Bài 2. Lai một cặp tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Cẩm Nhung
Ngày gửi: 08h:51' 20-03-2015
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Cẩm Nhung
Ngày gửi: 08h:51' 20-03-2015
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 2-Tiết PPCT: 2
ND: 20/8
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
-HĐ1: HS biết được phương pháp lai 1 cặp thí nghiệm của Men đen và rút ra nhận xét, biết được các khái niệm kiểu gen, kiểu hình, thể đồng hợp, thể dị hợp.
-HĐ2: HS biết HS hiểu được nội dung của qui luật phân li. Giải thích được kết quả thí nghiệm của Men đen
1.2.Kỹ năng:
-HĐ1: HS thực hiện thành thạo kỹ năng: Lắng nghe tích cực, tìm kiếm và xử lí thông tin
-HĐ2: HS thực hiện được kỹ năng: Tự tin khi trình bày ý kiến, viết sơ đồ lai
1.3.Thái độ:
-HĐ1: Thói quen: Am hiểu khoa học
-HĐ2: Tính cách: HS biết giải thích được hiện tượng di truyền trong cuộc sống thực tế
2. Nội dung học tập
-Thí nghiệm của Menđen
-Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
3.Chuẩn bị:
3.1.GV: H2.2, H2.3SGK/9
3.2.HS: Xem kỹ nội dung phần I, II, hoàn thành bảng 2
4.Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
9A1…………………………………………………………
9A2…………………………………………………………
9A3…………………………………………………………
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu1: Nêu một số thuật ngữ cơ bản của di truyền học: Tính trạng, cặp tính trạng tương phản, gen, thuần chủng? (10đ)
TL: Tính trạng: những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể
-Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng 1 tính trạng
-Nhân tố di truyền: qui định các tính trạng của sinh vật
* Thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất
Câu 2: Trình bày đối tượng, nội dung, ý nghĩa thực tiễn của di truyền học? Cho VD về các tính trạng ở người để minh họa cho KN “cặp tính trạng tương phản”? (10đ)
TL: Đối tượng DTH: nghiên cứu bản chất, tính quy luật của hiện tượng DT
-Nội dung: nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế của DT, các quy luật DT, nguyên nhân và quy luật biến dị.
-Ý nghĩa: DTH trở thành 1 ngành mũi nhọn trong sinh học hiện đại, trở thành cơ sở lí thuyết khoa học chọn giống có vai trò trong y học và công nghệ sinh học.
* Người cao- người thấp; da trắng- da đen; tóc thẳng- tóc xoăn; mắt đen-mắt nâu….
4.3.Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
( 2 phút)Vào bài:
-GV: Nêu vd
PTC Hạt vàng x hạt xanh; PTC Hạt trơn x hạt nhăn
? Phép lai trên cho biết P khác nhau mấy cặp tính trạng tương phản? (1 cặp)
? Thế nào là lai 1 cặp tính trạng? (là phép lai trong đó P khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản)
*HĐ1: ( 18 phút)Tìm hiểu Thí nghiệm của Menđen
MT: HS biết được phương pháp lai 1 cặp thí nghiệm của Men đen và rút ra nhận xét, biết được các khái niệm kiểu gen, kiểu hình, thể đồng hợp, thể dị hợp.
Tiến hành:
-GV: Giới thiệu sự tự thụ phấn nhân tạo trên đậu Hà lan H2.1 đây là công việc mà Menđen tiến hành rất cẩn thận, tỉ mỉ và công phu
? Dựa vào H 2.1 nêu thí nghiệm của Menđen? Đối tượng TN, phương pháp tiến hành?
*HS: ĐT đậu Hà lan. Cắt bỏ nhị của cây được chọn làm mẹ để ngăn sự tự thụ phấn rồi lấy phấn của cây được chọn làm bố rắc vào đầu nhụy của hoa đã được cắt nhị.
-Lai thuận: PTC Hoa đỏ x hoa trắng ( F1 100% HĐ;
Lai nghịch: PTC Hoa trắng x hoa đỏ ( F1 100% HĐ
? Nhận xét KQ phép lai thuận, nghịch? (giống nhau)
-GV:Ông tiếp tục cho F1 tự thụ phấn hoặc tạp giao thu được 705 đỏ: 224 trắng
? Nhận xét KQ phép lai ở F1 và F2?
*HS:PTC( F1 đồng tính, tính trạng biểu hiện ở F1 là TT trội; tính trạng không biểu hiện ở F1 là TT lặn; F1 x F1( F2 phân tính theo tỉ lệ 705 đỏ: 224 trắng =3:1
-GV: Yêu cầu HS dựa vào H2.2 hoàn thành bảng 2
*HS: 787 thân cao: 277 thân lùn = 3 thân
 









Các ý kiến mới nhất