Tìm kiếm Giáo án
Bài 5. Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mai Vân
Ngày gửi: 22h:47' 05-10-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mai Vân
Ngày gửi: 22h:47' 05-10-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: KHTN 8 (phân môn sinh học)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Nội dung
- Cấu tạo, chức năng hệ vận động
- Sự co cơ, khả năng chịu tải của xương
- Một số bệnh liên quan đến hệ vận động
- Cấu tạo, chức năng các cơ quan tiêu hóa
- Bệnh liên quan đường tiêu hóa
- Bài tập trao đổi chất và chuyển hóa
- Khái niệm về miễn dịch, vai trò của vaccine trong phòng chống dịch
- Các nhóm máu và cách truyền máu ở người, bệnh về tim, máu
- Bài tập hệ tuần hoàn
- Cấu tạo thành phần hô hấp phù hợp với chức năng
- Các bệnh về đường hô hấp
- Bài tập hệ hô hấp
- Bài tập hệ hô hấp
- Cấu tạo chức năng của hệ bài tiết nước tiểu.
- Một số bệnh về hệ bài tiết.
- Hệ thần kinh và giác quan ở người
- Cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh
- Một số bệnh tật về thần kinh và giác quan
Một số bệnh liên quan tới hệ bài tiết và cách phòng tránh
- Một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ, làm đẹp da
-Thụ tinh, thụ thai, hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp phòng tránh thai
- Các nhân tố sinh thái
- Khái niệm về quần thể, các đặc trưng của quần thể sinh vật
- Khái niệm về quần xã sinh vật, các đặc trưng của quần xã
- Hệ sinh thái, khái niệm chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã.
1
ĐỀ CƯƠNG BỒI DƯỠNG HSG MÔN KHTN 8 PHẦN SIN HỌC
NĂM HỌC 2024 - 2025
HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
Câu 1. Cấu tạo, chức năng của hệ vận động:
1. Cấu tạo: hệ vận động bao gồm bộ xương và hệ cơ
a. Bộ xương:
– Bộ xương người trưởng thành bình thường có khoảng 206 xương, liên kết với nhau bởi các khớp để tạo
thành bộ khung của cơ thể.
– Bộ xương người có thể chia làm 3 phần (hình 2.1):
* Phần xương đầu: Gồm 23 xương
+ Sọ não: 8 xương.
+ Sọ mặt: 15 xương.
* Phần xương thân: có 59 xương.
+ Cột sống: 32- 34 đốt.
+ Xương sườn 24 xương (12 đôi, 10 đôi sườn thật, 2 đôi sườn cụt)
+ Xương ức: 1 xương.
* Phần xương chi: 124 xương
+ Bȧ vai: 2 xương.
+ Xương đòn: 2 xương.
+ Xương chậu: 2 xương.
+ Xương tay: 58 xương (mỗi tay 29 xương).
+ Xương chân: 60 xương (mỗi chân 30 xương, nhiều hơn tay 1 xương bánh chè).
– Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo, người ta phân thành 3 loại xương:
+ Xương ngắn: ví dụ xương đốt sống …
+Xương dẹt: xương đai vai…
+ Xương dài: xương đùi, xương cánh tay…
- Căn cứ vào khả năng hoạt động, người ta phân thành 3 loại khớp:
+ Khớp động.
+ Khớp bán động.
+ Khớp bất động.
b Hệ cơ:
- Hệ cơ ở người có khoảng 600, tùy vị trí, chức năng cơ có hình dạng khác nhau, bao gồm cơ vân, cơ trơn,
cơ tim; điển làcơ vân (bắp cơ) có dạng hình thoi.
2
- Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng, gân
- Các cơ chính trong cơ thể:
+ Cơ đầu: cơ trán, cơ má, cơ môi, cơ lưỡi..
+ Cơ thân: cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng..
+ Cơ tay: Cơ dellta, cơ cánh tay, cơ bàn tay, cơ ngón tay..
+ Cơ chân: cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân…
2. Chức năng của hệ vận động
– Bộ xương tạo khung nâng đỡ cơ thể, giúp cơ thể có hình dáng nhất định
– Bộ xương tạo khoang chứa và bảo vệ các nội quan.
- Bộ xương cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động, di chuyển và lao động.
Câu 2. Nêu đặc điểm cấu tạo của bộ xươngphù hợp với chức năng nâng đỡ, bảo vệ và vận động.
* Cấu tạo phù hợp với chức năng vận động, bảo vệ:
- Bộ xương khoảng 206 chiếc gắn với nhau nhờ các khớp , có 3 loại khớp :
+ Khớp bất động: gắn chặt các xương với nhau giúp bảo vệ nâng đỡ . VD khớp xương sọ, mặt, đai hông.
+ Khớp bán động khả năng hoạt động hạn chế để bảo vệ các cơ quan như tim, phổi …VD khớp ở cột
sống, lồng ngực …
+ Khớp động: khả năng hoạt động linh hoạt dễ dàng, chiếm phần lớn trong cơ thể -giúp cho cơ thể vận
động dễ dàng .VD khớp cánh tay, khớp cổ tay…
+ Tạo thành các khoang xương bảo vệ các nội quan: họp sọ bảo vệ não, lồng ngực bảo vệ tim phổi, cột
sống bảo vệ tủy
* Tính vững chắc đảm bảo chức năng nâng đỡ:
- TP hóa học của xương: gồm chất vô cơ và hữu cơ. Chất vô cơ giúp xương cứng rắn chống đỡ được sức
nặng của cơ thể và trọng lượng mang vác. Chất hữu cơ làm cho xương có tính đàn hồi chống lại các lực
tác động, làm cho xương không bị giòn, bị gãy
- Đặc điểm về cấu trúc của xương:
– Cấu trúc hình ống của xương dài giúp cho xương vững chắc và nhẹ.
– Xương gồm mô xương xốp và xương cứng:
+ Mô xương xốp cấu tạo bởi các nan xương xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực mà xương
phải chịu, giúp cho xương có sức chịu đựng cao.
+ Mô xương cứng gồm các tế bào xương xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu là lực của xương.
Câu 3: Cấu tạo và chức năng các bộ phận xương dài ?
CÁC PHẦN
CẤU TẠO
CHỨC NĂNG
Sụn bọc đầu xương, trơn bóng
Làm giảm ma sát trong khớp khi cơ thể vận động
Làm xương giảm khối lượng, phân tán lực tác
Đầu xương Mô xương xốp gồm các nan xương,
động lên xương lúc chống đỡ và khi cơ thể vận
xếp theo kiểu hình cung
động, tạo ô chứa tủy đỏ
Màng xương
Giúp xương to ra về bề ngang
Mô xương cứng
Chịu lực,đảm bảo vững chắc.
Thân xương
Khoang xương chứa tủy
Sinh ra hồng cầu, chứa tủy vàng ở người già
Câu 4: Giải thích các đặc điểm cấu tạo xương dài thích nghi với khả năng chống đỡ và vận động cơ
thể?
* Đầu xương:
- Có lớp sụn bao bọc đầu xương trơn bóng,làm giảm ma sát của các xương vào nhau khi cơ thể vận động
- Mô xương xốp: gồm các nan xương xếp theo nhiều hướng,vừa làm xương giảm khối lượng,vừa có chức
năng phân tán lực tác dụng lên xương lúc chống đỡ và vận động cơ thể
* Thân xương:
3
- Về hình dạng: thân xương hơi cong góp phân phân tán lực tác dụng và sức chịu đựng của xương.
- Mô xương cứng: cấu tạo bởi nhiều trụ xương,tạo nên tính bền vững và chống chịu cho xương.
Câu 5. Vì sao ở người già khi bị tai nạn thì xương dễ bị gãy và lâu phục hồi?
- Xương gồm chất vô cơ và chất hữu cơ, tỉ lệ các chất này thay đổi theo độ tuổi. Chất hữu cơ làm cho
xương dẻo dai và có tính đàn hồi. Chất vô cơ làm xương cứng nhưng dễ gãy.
- Ở người già, xương cấu tạo bởi 1/3 chất hữu cơ, 2/3 chất vô cơ, xương bị phân hủy nhanh hơn sự tạo
thành,chất hữu cơ giảm vì vậy xương xốp,giòn,dễ gãy và sự phục hồi diễn ra chậm,không chắc chắn.
Câu 6. Tại sao lứa tuổi thanh thiếu niên lại cần chú ý rèn luyện, giữ gìn để bộxương phát triển cân
đối?
Vì:
Ở lứa tuổi thanh thiếu niên, xương còn mềm dẻo vì tỉ lệ chất hữu cơ nhiều hơn 1/3, tuy nhiên trong thời kì
này xương lại phát triển nhanh chóng, do đó muốn giữ cho xương phát triển bình thường để cơ thể cân
đối, đẹp và khỏe mạnh, phải giữ gìn vệ sinh về xương:
+ Khi mang vác, lao động phải đảm bảo vừa sức và cân đối 2 tay.
+ Ngồi viết ngay ngắn, không tựa ngức vào bàn, không gục đầu ra phía trước...
+ Không đi giày chật và cao gót.
+ Lao đông vừa sức, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, phùhợp lứa tuổi và đảm bảo khoa học.
+ Hết sức đề phòng và tránh các tai nạn làm tổn thương đến xương.
Câu 7: Xương có tính chất và thành phần hóa học như thế nào ? Nêu thí nghiệm để chứng minh
thành phần hóa học có trong xương ?
* Xương có 2 tính chất
- Đàn hồi ( mềm dẻo)
- Rắn chắc
* Thành phần hóa học của xương.
- Chất hữu cơ (chất cốt giao) đảm bảo cho xương có tính đàn hồi
- Chất vô cơ chủ yếu là các muối canxi làm cho xương có tính rắn chắc.
* Thí nghiệm chứng minh thành phần hóa học của xương.
+ Lấy một xương dùi ếch ngâm trong cốc đựng dung dịch acid clohidric 10% sau 10 đến 15 phút lấy ra,
uốn lại thấy xương cong và mềm dẻo.
Tại vì: Acid HCl đã tác dụng với chất vô cơ của xương làm chất vô cơ bị phân hủy, chỉ còn lại chất hữu cơ
đo đó xương dẻo
+ Đốt xương đùi ếch trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không còn cháy nữa, không còn thấy khói
bay, để nguội, bóp xương ta thấy xương cứng nhưng vỡ ra từng mảnh nhỏ.
Tại vì khi đốt xương chất hữu cơ đã cháy hết chỉ còn lại chất vô cơ nên xương có độ rắn chắc. Chất vô cơ
quy định tính rắn của xương.
Câu 8. Giải thích nguyên nhân có hiện tượng “Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá.
- Hiện tượng “Chuột rút” là hiện tượng bắp cơ bị co cứng không hoạt động được.
- Nguyên nhân do các cầu thủ bóng đá vận động quá nhiều, ra mồ hôi dẫn đến mất nước, mất muối
khoáng, thiếu oxi. Các tế bào cơ hoạt động trong điều kiện thiếu oxi sẽ giải phóng nhiều acid lactic tích tụ
trong cơ à ảnh hưởng đến sự co và duỗi của cơ à Hiện tượng co cơ cứng hay “Chuột rút”
Câu 9: Nhân dịp kỉ niệm ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (26/3) vừa qua, nhà
trường tổ chức giải bóng đá nam cho học sinh khối 8. Trong trận đấu đầu tiên giữa đội bóng lớp 8A và đội
bóng lớp 8B, khi trận đấu đang diễn ra thì có một cầu thủ của đội bóng lớp 8A bỗng nhiên bị co cứng ở
bắp cơ chân phải không hoạt động được, làm trận đấu bị gián đoạn. Bằng những hiểu biết của mình về
hoạt động của cơ, em hãy cho biết:
- Hiện tượng trên được gọi là gì?
- Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
- Cách xử lí hiện tượng trên như thế nào?
4
- Hiện tượng: Bắp cơ bị co cứng, không hoạt động được gọi là hiện tượng cơ co quá mức hay còn gọi là
“chuột rút”.
- Nguyên nhân:
+ Khi thi đấu, do cơ hoạt động nhanh, nhiều và cơ thể ra nhiều mồ hôi dẫn tới ứ đọng nhiều acid lactic;
mất nước, muối và các chất điện giải mỏi cơ.
+ Trước khi thi đấu, do khởi động, làm nóng cơ thể không kĩ làm cơ dễ bị co rút liên tục với những động
tác đột ngột.
- Cách xử lí:
+ Xoa bóp nhẹ vùng cơ đau, làm động tác kéo dãn cơ ở chân bị chuột rút và giữ cho đến khi hết tình trạng
co rút.
+ Chườm lạnh lên vùng cơ đau.
+ Ngừng chơi ngay, đưa vào nghỉ ở khu vực thoáng mát nghỉ ngơi.
+ Uống bù nước có chứa muối.
Câu 10.
a. Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở?
- Khi ninh lâu thì chất cốt giao bị phân huỷ tạo nước hầm thường sánh và ngọt.
- Phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao ® xương bở, mềm
b. Tại sao học sinh ngồi học không đúng tư thế lâu ngày sẽ bị cong vẹo, cột sống ?
- Vì trong xương trẻ em thành phần cốt giao nhiều hơn vô cơ nên xương mềm dẻo hơn. Nếu ngồi học
không đứng tư thế sẽ dễ bị cong vẹo cột sống
Câu 9: Đặc điểm cấu tạo của hệ cơ liên quan đến chức năng vận động ?
- Cơ tham gia vận động là cơ vân. Đơn vị cấu tạo nên hệ cơ là tế bào cơ (sợi cơ) .Tế bào cơ dài, gồm nhiều
đơn vị cấu trúc, mỗi đơn vị cấu trúc gồm tơ cơ mảnh(sáng) và tơ cơ dày(sẫm) xếp song song và xen kẽ
nhau theo chiều dọc tạo nên các vân sáng và tối.
-Tập hợp các tế bào cơ tạo nên bó cơ bọc trong màng liên kết . Mỗi bắp cơ có nhiều bó cơ , bắp cơ ở giữa
to 2 đầu thuôn nhỏ tạo thành gân bám vào 2 xương. Khi cơ co xương chuyển động .
- Mỗi bắp cơ có mạch máu và dây thần kinh chi phối phân nhánh đến từng sợi cơ. Khi cơ co là các tơ cơ
mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm bắp cơ ngắn lại và phình to khiến xương chuyển động .
- Sự co cơ là 1 phản xạ , năng lượng cần cho co cơ là do sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng do máu mang
đến, đồng thời cũng thải ra các sản phẩm phân hủy vào máu để đưa đến các cơ quan bài tiết ra ngoài.
Câu 10. Xương có cấu tạo phù hợp với chức năng?
a. Thành phần hoá học của xương
Xương có những đặc điểm về thành phần hoá học bảo đảm độ vững chắc và mềm dẻo
- Chất hữu cơ (chất cốt giao) gồm: protein (chủ yếu collagen), lipid và saccharide làm cho xương mềm
dẻo và có tính đàn hồi.
– Chất vô cơ gồm: muối calcium và muối phosphate làm xương cứng chắc.
Sự kết hợp 2 loại chất này làm cho xương vừa dẻo dai vừa vững chắc.
Ở người lớn, xương cấu tạo bởi khoảng 1/3 chất hữu cơ, 2/3 chất vô cơ (tỉ lệ này thay đổi theo độ tuổi).
b. Đặc điểm về cấu trúc của xương
– Cấu trúc hình ống của xương dài giúp cho xương vững chắc và nhẹ.
– Xương gồm mô xương xốp và xương cúng.
+ Mô xương xốp cấu tạo bởi các nan xương xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực mà xương
phải chịu, giúp cho xương có sức chịu đựng cao.
+ Mô xương cứng gồm các tế bào xương xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu là lực của xương.
Câu 11. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng?
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương
- Phân biệt các loại khớp xương:
Các loại khớp
Khớp động
Khớp bán động
Khớp bất động
5
Cấu tạo
Hai đầu có sụn trơn bóng, Diện khớp phẳng, hẹp, giữa có
Có đường nối giữa
ở giữa có dịch khớp, dây đĩa sụn
hai xương là hình
chằng
răng cưa sít với nhau
Mức độ cử động Linh hoạt, dễ dàng
Hạn chế
Không cử động được
Ví dụ
Khớp cổ tay, khuỷu tay
Khớp các đốt sống
Khớp họp sọ
Vai trò
Đảm bảo sự linh hoạt của Tạo thành khoang bảo vệ nội
Bảo vệ nội quan và
tay chân, phù hợp với
quan, giúp cơ thể mềm dẻo trong nâng đỡ
chức năng vận động, lao
dáng đứng thẳng và lao động
động
Câu 12. Thế nào là bệnh loãng xương? Nguyên nhân, hậu quả? Vì sao bệnh loãng xương thường
gặp ở người già? Biện pháp phòng chống bệnh loãng xương?
- Loãng xương là bệnh xương chuyển hóa tiến triển làm mật độ chất khoáng trong xương thưa dần, kèm
theo suy giảm cấu trúc xương.
- Nguyên nhân:
+ Do cơ thể thiếu calcium và phosphorus sẽ thiếu nguyên liệu kiến tạo xương.
+ Ở người già sự phân huỷ tế bào xương nhiều hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ chất cốt giao giảm vì vậy
cấu tạo xương trở nên rời rạc (loãng xương).
+ Ở phụ nữ tiền mãn kinh là do sự thiếu hụt estrogen, nên các tế bào huỷ xương hoạt động ngày càng
mạnh. Khối lượng xương bị mất đi 2 – 4% mỗi năm trong suốt 10 – 15 năm đầu sau khi mãn kinh.
+ Bệnh loãng xương còn có thể do các yếu tố khác như: chế độ ăn thiếu calcium (Ca), lạm dụng các thuốc
chứa corticoid, mắc các bệnh mạn tính và ít vận động, nghiện rượu, thuốc lá, hoặc do di truyền (có bố mẹ
bị yếu xương, mắc các bệnh về xương,…).
- Hậu quả: xương bị biến dạng ( bị gù hoặc chiều cao bị thấp đi), dễ bị gãy xương
- Cách phòng tránh:
+ Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng đặc biệt trong phòng trị ngừa loãng xương. Nên chú ý chế độ
ăn uống đủ chất dinh dưỡng, đủ protein và đặc biệt là đủ calcium (Ca).
+ Có chế độ tập luyện thường xuyên, vì sự vận động sẽ làm vỏ xương dày lên (tập thể dục, thể thao, khí
công, dưỡng sinh,...).
Câu 13. Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao? Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể
thao phù hợp với lứa tuổi?
- Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao
Tập thể dục, thể thao có vai trò quan trọng với sức khỏe nói chung và sức khỏe của hệ vận động nói riêng:
- Giúp kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai
của cơ thể.
- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn
khi vận động.
- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải lipid.
- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích khí O2 khuếch tán vào máu và tăng
tốc độ vận động của các cơ hô hấp.
- Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng máu lên não
- Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cần đảm bảo phù hợp với mức độ, thời gian luyện
tập; thích hợp với lứa tuổi; đảm bảo sự thích ứng của cơ thể. Một số phương pháp luyện tập phù hợp
dành cho lứa tuổi 14 – 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, nhảy dây, bơi lội, bóng rổ, cầu lông, bóng đá,…
Câu14: Thế nào là tật vẹo cột sống, nguyên nhân và hậu quả?
* Vẹo cột sống là tình trạng các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức về phía trước hay phía
sau.
* Các nguyên nhân bao gồm:
- Trẻ nhỏ do tập đi, tập đứng quá sớm
6
- Tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài: tư thế ngồi học không đúng(lệch vai sang trái hoặc
sang phải, cúi đầu quá thấp), ngồi học trên bàn ghế kích thước không phù hợp với lứa tuổi.
- Do phải lao động sớm, tư thế lao động gò bó như gánh, vác, đội, cõng hoặc bế em hoặc mắc phải một số
di chứng của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, lao cột sống, bại liệt, tai nạn.
- Mang vác vật nặng thường xuyên: trẻ nhỏ đeo cặp sách quá nặng so với tuổi và không đều ở hai vai
* Hậu quả:
- Dị dạng thân hình, rối loạn tư thế, cản trở chiều cao, biến dạng khoang ngực tác động xấu đến tim và
phổi, ảnh hưởng tới sự phát triển của khung xương chậu (đặc biệt đối với em gái sẽ gây ảnh hưởng đến
sinh đẻ khi trưởng thành).
- Gây lệch trọng tâm cơ thể, làm học sinh ngồi học không được ngay ngắn, gây cản trở cho việc đọc, viết,
căng thẳng thị giác và làm trí não kém tập trung dẫn đến ảnh hưởng xấu kết quả học tập.
- Cơ thể lệch, không cân đối, bước đi không đều ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
Câu 15: Em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật?
- Bàn ghế học tập cần có kích thước phù hợp với lứa tuổi, ngồi học ngay ngắn đúng tư thế.
- Đối với học sinh tiểu học và THCS phải sử dụng cặp sách 2 quai để đeo trên vai..
- Lập thời gian biểu cụ thể cho học tập, vui chơi giải trí, lao động, nghỉ ngơi hợp lý ở trường cũng như ở
nhà sao cho phù hợp với từng lứa tuổi cho từng cấp học.
- Tập luyện thể dục thường xuyên, lao động vừa sức sẽ giúp cho xương chắc khỏe, phòng ngừa được bệnh
loãng xương. Vận động hợp lý, ngủ đủ giấc giúp tăng cường sức khỏe chung, điều hòa hoạt động của hệ
nội tiết, kích thích sự phát triển của tế bào xương, tăng chiều dài của xương.
- Sự mỏi cơ là do tích tụ các sản phẩm của trao đổi chất trong cơ đang hoạt động như acid lactic, acid
phosphoric… Nghỉ ngơi đúng cách là yếu tố quan trọng để phục hồi khả năng làm việc của cơ. Cử động,
luyện tập đúng phương pháp để phòng tránh chuột rút, dãn cơ…
- Chế độ dinh dưỡng cân đối đầy đủ chất dinh dưỡng, khẩu phần ăn có chứa calcium, phosphorus, vitamin
D, vitamin K2 sẽ giúp cho bộ xương chắc, khỏe.
- Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để cơ thể tự tổng hợp VTM D
Câu 16.Bệnh còi xương ở trẻ nhỏ? Nguyên nhân, cách phòng tránh?
- Trẻ em bị còi xương do cơ thể thiếu hụt vitamin D làm ảnh hưởng tới quá trình hấp thụ, chuyển hóa
calcium và phosphorus.
* Nguyên nhân:
Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu ánh sáng mặt trời nên vitamin D không được tổng hợp, do kiêng khem
quá mức và chế đ ăn nghèo calcium (Ca) – phosphorus (P), những trẻ không được bú sữa mẹ.
Những trẻ dễ có nguy cơ bị còi xương như:
+ Trẻ sinh non, sinh đôi.+ Trẻ nuôi bằng sữa bò.+ Trẻ quá bụ bẩm.+ Trẻ sinh vào mùa đông.
* Cách phòng tránh:
+ Cho trẻ trực tiếp tắm nắng hàng ngày: để chân, tay, lưng, bụng trẻ lộ ra ngoài 10 - 15 phút lúc buổi sáng
(trước 9 giờ).
+ Cho trẻ uống vitamin D, viatmin B1 – B2 – B6 (theo chỉ dẫn của bác sĩ).
+ Cho trẻ bú mẹ, ăn bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều calcium như sữa, cua, tôm, cá trong các
bữa ăn hàng ngày; cho dầu mỡ vào bữa ăn hàng ngày của trẻ, vì vitamin D là loại tan trong dầu, nếu chế
độ ăn thiếu dầu mỡ thì dù có được uống vitamin D trẻ cũng không hấp thu được nên vẫn bị còi xương.
Các bệnh
Nguyên nhân
Số lượng người mắc
về hệ vận động
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, Ước tính có khoảng 3,6 triệu người Việt
Loãng xương
tuổi cao, thay đổi hormone,…
Nam đang bị loãng xương.
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, Tỉ lệ còi xương ở nước ta hiện nay dao
Còi xương
rối loạn chuyển hóa vitamin D,…
động từ 12,5 – 26,4% ở trẻ dưới 3 tuổi.
Viêm khớp
Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn
Ước tính có khoảng 85 % người trên 85
7
chuyển hóa, thừa cân, béo phì,…
I.
tuổi gặp vấn đề về viêm khớp, thoái hóa
khớp.
DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI
Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
II.
Tiêu hóa ở người
III. Một số bênh về đường tiêu hóa
- Sâu răng
- Viêm loét dạ dày tá tràng
IV. Chế độ dinh dưỡng ở người
V.
An toàn vệ sinh thực phẩm
8
Câu 1.Thế nào là chất dinh dưỡng, dinh dưỡng. Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu hóa?
- Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung
cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể.
- Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu hóa : Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các
chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng trong dinh dưỡng.
Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
Câu 2: a. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào? Chức năng của từng cơ quan trong hoạt động tiêu
hóa thức ăn?
b. Vì sao nói các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống nhất với nhau trong quá trình biến
đổi thức ăn?
c. Hệ tiêu hóa có chức năng gì đối với cơ thể người?
a. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan sau:
* Ống tiêu hoá gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, trực tràng và hậu môn. Thực hiện
chức năng biến đổi thức ăn về mặt lí học, vận chuyển dần thức ăn qua các đoạn khác nhau của ống tiêu
hóa.
- Miệng: Thực hiện chức năng tiếp nhận, cắn xé, nghiền nát, tạo viên thức ăn và nuốt thức ăn
- Hầu: Thực hiện chức năng nuốt thức ăn sau khi đã được tiêu hóa ở khoang miệng → xuống thực quản.
- Thực quản: Thực hiện chức năng chuyển thức ăn xuống dạ dày.
- Dạ dày: Tiêu hóa thức ăn về mặt cơ học là chủ yếu (các hoạt động co bóp của dạ dày).
- Ruột non: Thực hiện chức năng tiêu hóa thức ăn và hấp thụ các chất. Hầu hết thức ăn được biến đổi về
mặt hóa học ở ruột non nhờ có đầy đủ các loại enzyme của các tuyến tiêu hóa (trừ xenlulôzơ).
- Ruột già: Có sự hấp thụ nước, lên men thối các chất cặn bã → tạo thành phân.
- Hậu môn: Có chức năng thải phân ra khỏi cơ thể.
* Tuyến tiêu hoá: gồm ba đôi tuyến nước bọt tiết nước bọt vào miệng, tuyến vị của dạ dày, tuyến gan,
tuyến tuỵ và các tuyến ruột.
- Các tuyến tiêu hóa thực hiện chức năng tiết dịch tiêu hóa (nước bọt, dịch vị, dịch mật, dịch tụy, dịch
ruột), biến đổi thức ăn về mặt hóa học.
9
b. Các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống nhất với nhau trong quá trình biến đổi thức
ăn:
- Giữa ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá có sự thống nhất và hỗ trợ nhau trong hoạt động tiêu hoá thức
ăn. Kết quả hoạt động của bộ phận này tạo điều kiện cho hoạt động của bộ phận còn khác diễn ra.
+ Thức ăn qua biến đổi cơ học(nhai, trộn, co bóp...) của ống tiêu hoá trở nên mềm, nhỏ hơn rất thuận lợi
cho các enzyme của dịch tiêu hoá tiết ra từ các tuyến tiêu hoá biến đổi hoá học.
+ Ngược lại, hoạt động biến đổi hoá học của các tuyến tiêu hoá càng triệt để thì các sản phẩn dinh dưỡng
đơn giản hấp thụ càng nhiều, cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể và các ống tiêu hoá hoạt
động.
c. Chức năng của hệ tiêu hóa đối với cơ thể người là: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà
cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột non, đồng thời thải bỏ các chất bã, chất thừa, chất không cần
thiết... ra khỏi cơ thể.
Câu 3: a. Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động chủ yếu nào?
b. Các chất trong thức ăn có thể được phân thành những nhóm nào?
c. Các chất cần cho cơ thể như: nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể theo đường tiêu hóa thì
cần phải qua những hoạt động nào của hệ tiêu hóa? Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con
đường nào khác không?
a. Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động chủ yếu sau:
- Ăn và uống.
- Đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa.
- Tiêu hóa thức ăn.
- Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
- Thải phân.
b. Các chất trong thức ăn có thể được phân thành những nhóm sau:
* Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hóa học thì các chất trong thức ăn được phân thành 2 nhóm là
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: KHTN 8 (phân môn sinh học)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Nội dung
- Cấu tạo, chức năng hệ vận động
- Sự co cơ, khả năng chịu tải của xương
- Một số bệnh liên quan đến hệ vận động
- Cấu tạo, chức năng các cơ quan tiêu hóa
- Bệnh liên quan đường tiêu hóa
- Bài tập trao đổi chất và chuyển hóa
- Khái niệm về miễn dịch, vai trò của vaccine trong phòng chống dịch
- Các nhóm máu và cách truyền máu ở người, bệnh về tim, máu
- Bài tập hệ tuần hoàn
- Cấu tạo thành phần hô hấp phù hợp với chức năng
- Các bệnh về đường hô hấp
- Bài tập hệ hô hấp
- Bài tập hệ hô hấp
- Cấu tạo chức năng của hệ bài tiết nước tiểu.
- Một số bệnh về hệ bài tiết.
- Hệ thần kinh và giác quan ở người
- Cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh
- Một số bệnh tật về thần kinh và giác quan
Một số bệnh liên quan tới hệ bài tiết và cách phòng tránh
- Một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ, làm đẹp da
-Thụ tinh, thụ thai, hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp phòng tránh thai
- Các nhân tố sinh thái
- Khái niệm về quần thể, các đặc trưng của quần thể sinh vật
- Khái niệm về quần xã sinh vật, các đặc trưng của quần xã
- Hệ sinh thái, khái niệm chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã.
1
ĐỀ CƯƠNG BỒI DƯỠNG HSG MÔN KHTN 8 PHẦN SIN HỌC
NĂM HỌC 2024 - 2025
HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
Câu 1. Cấu tạo, chức năng của hệ vận động:
1. Cấu tạo: hệ vận động bao gồm bộ xương và hệ cơ
a. Bộ xương:
– Bộ xương người trưởng thành bình thường có khoảng 206 xương, liên kết với nhau bởi các khớp để tạo
thành bộ khung của cơ thể.
– Bộ xương người có thể chia làm 3 phần (hình 2.1):
* Phần xương đầu: Gồm 23 xương
+ Sọ não: 8 xương.
+ Sọ mặt: 15 xương.
* Phần xương thân: có 59 xương.
+ Cột sống: 32- 34 đốt.
+ Xương sườn 24 xương (12 đôi, 10 đôi sườn thật, 2 đôi sườn cụt)
+ Xương ức: 1 xương.
* Phần xương chi: 124 xương
+ Bȧ vai: 2 xương.
+ Xương đòn: 2 xương.
+ Xương chậu: 2 xương.
+ Xương tay: 58 xương (mỗi tay 29 xương).
+ Xương chân: 60 xương (mỗi chân 30 xương, nhiều hơn tay 1 xương bánh chè).
– Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo, người ta phân thành 3 loại xương:
+ Xương ngắn: ví dụ xương đốt sống …
+Xương dẹt: xương đai vai…
+ Xương dài: xương đùi, xương cánh tay…
- Căn cứ vào khả năng hoạt động, người ta phân thành 3 loại khớp:
+ Khớp động.
+ Khớp bán động.
+ Khớp bất động.
b Hệ cơ:
- Hệ cơ ở người có khoảng 600, tùy vị trí, chức năng cơ có hình dạng khác nhau, bao gồm cơ vân, cơ trơn,
cơ tim; điển làcơ vân (bắp cơ) có dạng hình thoi.
2
- Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng, gân
- Các cơ chính trong cơ thể:
+ Cơ đầu: cơ trán, cơ má, cơ môi, cơ lưỡi..
+ Cơ thân: cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng..
+ Cơ tay: Cơ dellta, cơ cánh tay, cơ bàn tay, cơ ngón tay..
+ Cơ chân: cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân…
2. Chức năng của hệ vận động
– Bộ xương tạo khung nâng đỡ cơ thể, giúp cơ thể có hình dáng nhất định
– Bộ xương tạo khoang chứa và bảo vệ các nội quan.
- Bộ xương cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động, di chuyển và lao động.
Câu 2. Nêu đặc điểm cấu tạo của bộ xươngphù hợp với chức năng nâng đỡ, bảo vệ và vận động.
* Cấu tạo phù hợp với chức năng vận động, bảo vệ:
- Bộ xương khoảng 206 chiếc gắn với nhau nhờ các khớp , có 3 loại khớp :
+ Khớp bất động: gắn chặt các xương với nhau giúp bảo vệ nâng đỡ . VD khớp xương sọ, mặt, đai hông.
+ Khớp bán động khả năng hoạt động hạn chế để bảo vệ các cơ quan như tim, phổi …VD khớp ở cột
sống, lồng ngực …
+ Khớp động: khả năng hoạt động linh hoạt dễ dàng, chiếm phần lớn trong cơ thể -giúp cho cơ thể vận
động dễ dàng .VD khớp cánh tay, khớp cổ tay…
+ Tạo thành các khoang xương bảo vệ các nội quan: họp sọ bảo vệ não, lồng ngực bảo vệ tim phổi, cột
sống bảo vệ tủy
* Tính vững chắc đảm bảo chức năng nâng đỡ:
- TP hóa học của xương: gồm chất vô cơ và hữu cơ. Chất vô cơ giúp xương cứng rắn chống đỡ được sức
nặng của cơ thể và trọng lượng mang vác. Chất hữu cơ làm cho xương có tính đàn hồi chống lại các lực
tác động, làm cho xương không bị giòn, bị gãy
- Đặc điểm về cấu trúc của xương:
– Cấu trúc hình ống của xương dài giúp cho xương vững chắc và nhẹ.
– Xương gồm mô xương xốp và xương cứng:
+ Mô xương xốp cấu tạo bởi các nan xương xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực mà xương
phải chịu, giúp cho xương có sức chịu đựng cao.
+ Mô xương cứng gồm các tế bào xương xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu là lực của xương.
Câu 3: Cấu tạo và chức năng các bộ phận xương dài ?
CÁC PHẦN
CẤU TẠO
CHỨC NĂNG
Sụn bọc đầu xương, trơn bóng
Làm giảm ma sát trong khớp khi cơ thể vận động
Làm xương giảm khối lượng, phân tán lực tác
Đầu xương Mô xương xốp gồm các nan xương,
động lên xương lúc chống đỡ và khi cơ thể vận
xếp theo kiểu hình cung
động, tạo ô chứa tủy đỏ
Màng xương
Giúp xương to ra về bề ngang
Mô xương cứng
Chịu lực,đảm bảo vững chắc.
Thân xương
Khoang xương chứa tủy
Sinh ra hồng cầu, chứa tủy vàng ở người già
Câu 4: Giải thích các đặc điểm cấu tạo xương dài thích nghi với khả năng chống đỡ và vận động cơ
thể?
* Đầu xương:
- Có lớp sụn bao bọc đầu xương trơn bóng,làm giảm ma sát của các xương vào nhau khi cơ thể vận động
- Mô xương xốp: gồm các nan xương xếp theo nhiều hướng,vừa làm xương giảm khối lượng,vừa có chức
năng phân tán lực tác dụng lên xương lúc chống đỡ và vận động cơ thể
* Thân xương:
3
- Về hình dạng: thân xương hơi cong góp phân phân tán lực tác dụng và sức chịu đựng của xương.
- Mô xương cứng: cấu tạo bởi nhiều trụ xương,tạo nên tính bền vững và chống chịu cho xương.
Câu 5. Vì sao ở người già khi bị tai nạn thì xương dễ bị gãy và lâu phục hồi?
- Xương gồm chất vô cơ và chất hữu cơ, tỉ lệ các chất này thay đổi theo độ tuổi. Chất hữu cơ làm cho
xương dẻo dai và có tính đàn hồi. Chất vô cơ làm xương cứng nhưng dễ gãy.
- Ở người già, xương cấu tạo bởi 1/3 chất hữu cơ, 2/3 chất vô cơ, xương bị phân hủy nhanh hơn sự tạo
thành,chất hữu cơ giảm vì vậy xương xốp,giòn,dễ gãy và sự phục hồi diễn ra chậm,không chắc chắn.
Câu 6. Tại sao lứa tuổi thanh thiếu niên lại cần chú ý rèn luyện, giữ gìn để bộxương phát triển cân
đối?
Vì:
Ở lứa tuổi thanh thiếu niên, xương còn mềm dẻo vì tỉ lệ chất hữu cơ nhiều hơn 1/3, tuy nhiên trong thời kì
này xương lại phát triển nhanh chóng, do đó muốn giữ cho xương phát triển bình thường để cơ thể cân
đối, đẹp và khỏe mạnh, phải giữ gìn vệ sinh về xương:
+ Khi mang vác, lao động phải đảm bảo vừa sức và cân đối 2 tay.
+ Ngồi viết ngay ngắn, không tựa ngức vào bàn, không gục đầu ra phía trước...
+ Không đi giày chật và cao gót.
+ Lao đông vừa sức, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, phùhợp lứa tuổi và đảm bảo khoa học.
+ Hết sức đề phòng và tránh các tai nạn làm tổn thương đến xương.
Câu 7: Xương có tính chất và thành phần hóa học như thế nào ? Nêu thí nghiệm để chứng minh
thành phần hóa học có trong xương ?
* Xương có 2 tính chất
- Đàn hồi ( mềm dẻo)
- Rắn chắc
* Thành phần hóa học của xương.
- Chất hữu cơ (chất cốt giao) đảm bảo cho xương có tính đàn hồi
- Chất vô cơ chủ yếu là các muối canxi làm cho xương có tính rắn chắc.
* Thí nghiệm chứng minh thành phần hóa học của xương.
+ Lấy một xương dùi ếch ngâm trong cốc đựng dung dịch acid clohidric 10% sau 10 đến 15 phút lấy ra,
uốn lại thấy xương cong và mềm dẻo.
Tại vì: Acid HCl đã tác dụng với chất vô cơ của xương làm chất vô cơ bị phân hủy, chỉ còn lại chất hữu cơ
đo đó xương dẻo
+ Đốt xương đùi ếch trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không còn cháy nữa, không còn thấy khói
bay, để nguội, bóp xương ta thấy xương cứng nhưng vỡ ra từng mảnh nhỏ.
Tại vì khi đốt xương chất hữu cơ đã cháy hết chỉ còn lại chất vô cơ nên xương có độ rắn chắc. Chất vô cơ
quy định tính rắn của xương.
Câu 8. Giải thích nguyên nhân có hiện tượng “Chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá.
- Hiện tượng “Chuột rút” là hiện tượng bắp cơ bị co cứng không hoạt động được.
- Nguyên nhân do các cầu thủ bóng đá vận động quá nhiều, ra mồ hôi dẫn đến mất nước, mất muối
khoáng, thiếu oxi. Các tế bào cơ hoạt động trong điều kiện thiếu oxi sẽ giải phóng nhiều acid lactic tích tụ
trong cơ à ảnh hưởng đến sự co và duỗi của cơ à Hiện tượng co cơ cứng hay “Chuột rút”
Câu 9: Nhân dịp kỉ niệm ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (26/3) vừa qua, nhà
trường tổ chức giải bóng đá nam cho học sinh khối 8. Trong trận đấu đầu tiên giữa đội bóng lớp 8A và đội
bóng lớp 8B, khi trận đấu đang diễn ra thì có một cầu thủ của đội bóng lớp 8A bỗng nhiên bị co cứng ở
bắp cơ chân phải không hoạt động được, làm trận đấu bị gián đoạn. Bằng những hiểu biết của mình về
hoạt động của cơ, em hãy cho biết:
- Hiện tượng trên được gọi là gì?
- Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
- Cách xử lí hiện tượng trên như thế nào?
4
- Hiện tượng: Bắp cơ bị co cứng, không hoạt động được gọi là hiện tượng cơ co quá mức hay còn gọi là
“chuột rút”.
- Nguyên nhân:
+ Khi thi đấu, do cơ hoạt động nhanh, nhiều và cơ thể ra nhiều mồ hôi dẫn tới ứ đọng nhiều acid lactic;
mất nước, muối và các chất điện giải mỏi cơ.
+ Trước khi thi đấu, do khởi động, làm nóng cơ thể không kĩ làm cơ dễ bị co rút liên tục với những động
tác đột ngột.
- Cách xử lí:
+ Xoa bóp nhẹ vùng cơ đau, làm động tác kéo dãn cơ ở chân bị chuột rút và giữ cho đến khi hết tình trạng
co rút.
+ Chườm lạnh lên vùng cơ đau.
+ Ngừng chơi ngay, đưa vào nghỉ ở khu vực thoáng mát nghỉ ngơi.
+ Uống bù nước có chứa muối.
Câu 10.
a. Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở?
- Khi ninh lâu thì chất cốt giao bị phân huỷ tạo nước hầm thường sánh và ngọt.
- Phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao ® xương bở, mềm
b. Tại sao học sinh ngồi học không đúng tư thế lâu ngày sẽ bị cong vẹo, cột sống ?
- Vì trong xương trẻ em thành phần cốt giao nhiều hơn vô cơ nên xương mềm dẻo hơn. Nếu ngồi học
không đứng tư thế sẽ dễ bị cong vẹo cột sống
Câu 9: Đặc điểm cấu tạo của hệ cơ liên quan đến chức năng vận động ?
- Cơ tham gia vận động là cơ vân. Đơn vị cấu tạo nên hệ cơ là tế bào cơ (sợi cơ) .Tế bào cơ dài, gồm nhiều
đơn vị cấu trúc, mỗi đơn vị cấu trúc gồm tơ cơ mảnh(sáng) và tơ cơ dày(sẫm) xếp song song và xen kẽ
nhau theo chiều dọc tạo nên các vân sáng và tối.
-Tập hợp các tế bào cơ tạo nên bó cơ bọc trong màng liên kết . Mỗi bắp cơ có nhiều bó cơ , bắp cơ ở giữa
to 2 đầu thuôn nhỏ tạo thành gân bám vào 2 xương. Khi cơ co xương chuyển động .
- Mỗi bắp cơ có mạch máu và dây thần kinh chi phối phân nhánh đến từng sợi cơ. Khi cơ co là các tơ cơ
mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm bắp cơ ngắn lại và phình to khiến xương chuyển động .
- Sự co cơ là 1 phản xạ , năng lượng cần cho co cơ là do sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng do máu mang
đến, đồng thời cũng thải ra các sản phẩm phân hủy vào máu để đưa đến các cơ quan bài tiết ra ngoài.
Câu 10. Xương có cấu tạo phù hợp với chức năng?
a. Thành phần hoá học của xương
Xương có những đặc điểm về thành phần hoá học bảo đảm độ vững chắc và mềm dẻo
- Chất hữu cơ (chất cốt giao) gồm: protein (chủ yếu collagen), lipid và saccharide làm cho xương mềm
dẻo và có tính đàn hồi.
– Chất vô cơ gồm: muối calcium và muối phosphate làm xương cứng chắc.
Sự kết hợp 2 loại chất này làm cho xương vừa dẻo dai vừa vững chắc.
Ở người lớn, xương cấu tạo bởi khoảng 1/3 chất hữu cơ, 2/3 chất vô cơ (tỉ lệ này thay đổi theo độ tuổi).
b. Đặc điểm về cấu trúc của xương
– Cấu trúc hình ống của xương dài giúp cho xương vững chắc và nhẹ.
– Xương gồm mô xương xốp và xương cúng.
+ Mô xương xốp cấu tạo bởi các nan xương xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực mà xương
phải chịu, giúp cho xương có sức chịu đựng cao.
+ Mô xương cứng gồm các tế bào xương xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu là lực của xương.
Câu 11. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng?
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương
- Phân biệt các loại khớp xương:
Các loại khớp
Khớp động
Khớp bán động
Khớp bất động
5
Cấu tạo
Hai đầu có sụn trơn bóng, Diện khớp phẳng, hẹp, giữa có
Có đường nối giữa
ở giữa có dịch khớp, dây đĩa sụn
hai xương là hình
chằng
răng cưa sít với nhau
Mức độ cử động Linh hoạt, dễ dàng
Hạn chế
Không cử động được
Ví dụ
Khớp cổ tay, khuỷu tay
Khớp các đốt sống
Khớp họp sọ
Vai trò
Đảm bảo sự linh hoạt của Tạo thành khoang bảo vệ nội
Bảo vệ nội quan và
tay chân, phù hợp với
quan, giúp cơ thể mềm dẻo trong nâng đỡ
chức năng vận động, lao
dáng đứng thẳng và lao động
động
Câu 12. Thế nào là bệnh loãng xương? Nguyên nhân, hậu quả? Vì sao bệnh loãng xương thường
gặp ở người già? Biện pháp phòng chống bệnh loãng xương?
- Loãng xương là bệnh xương chuyển hóa tiến triển làm mật độ chất khoáng trong xương thưa dần, kèm
theo suy giảm cấu trúc xương.
- Nguyên nhân:
+ Do cơ thể thiếu calcium và phosphorus sẽ thiếu nguyên liệu kiến tạo xương.
+ Ở người già sự phân huỷ tế bào xương nhiều hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ chất cốt giao giảm vì vậy
cấu tạo xương trở nên rời rạc (loãng xương).
+ Ở phụ nữ tiền mãn kinh là do sự thiếu hụt estrogen, nên các tế bào huỷ xương hoạt động ngày càng
mạnh. Khối lượng xương bị mất đi 2 – 4% mỗi năm trong suốt 10 – 15 năm đầu sau khi mãn kinh.
+ Bệnh loãng xương còn có thể do các yếu tố khác như: chế độ ăn thiếu calcium (Ca), lạm dụng các thuốc
chứa corticoid, mắc các bệnh mạn tính và ít vận động, nghiện rượu, thuốc lá, hoặc do di truyền (có bố mẹ
bị yếu xương, mắc các bệnh về xương,…).
- Hậu quả: xương bị biến dạng ( bị gù hoặc chiều cao bị thấp đi), dễ bị gãy xương
- Cách phòng tránh:
+ Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng đặc biệt trong phòng trị ngừa loãng xương. Nên chú ý chế độ
ăn uống đủ chất dinh dưỡng, đủ protein và đặc biệt là đủ calcium (Ca).
+ Có chế độ tập luyện thường xuyên, vì sự vận động sẽ làm vỏ xương dày lên (tập thể dục, thể thao, khí
công, dưỡng sinh,...).
Câu 13. Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao? Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể
thao phù hợp với lứa tuổi?
- Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao
Tập thể dục, thể thao có vai trò quan trọng với sức khỏe nói chung và sức khỏe của hệ vận động nói riêng:
- Giúp kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai
của cơ thể.
- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn
khi vận động.
- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải lipid.
- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích khí O2 khuếch tán vào máu và tăng
tốc độ vận động của các cơ hô hấp.
- Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng máu lên não
- Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cần đảm bảo phù hợp với mức độ, thời gian luyện
tập; thích hợp với lứa tuổi; đảm bảo sự thích ứng của cơ thể. Một số phương pháp luyện tập phù hợp
dành cho lứa tuổi 14 – 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, nhảy dây, bơi lội, bóng rổ, cầu lông, bóng đá,…
Câu14: Thế nào là tật vẹo cột sống, nguyên nhân và hậu quả?
* Vẹo cột sống là tình trạng các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức về phía trước hay phía
sau.
* Các nguyên nhân bao gồm:
- Trẻ nhỏ do tập đi, tập đứng quá sớm
6
- Tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài: tư thế ngồi học không đúng(lệch vai sang trái hoặc
sang phải, cúi đầu quá thấp), ngồi học trên bàn ghế kích thước không phù hợp với lứa tuổi.
- Do phải lao động sớm, tư thế lao động gò bó như gánh, vác, đội, cõng hoặc bế em hoặc mắc phải một số
di chứng của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, lao cột sống, bại liệt, tai nạn.
- Mang vác vật nặng thường xuyên: trẻ nhỏ đeo cặp sách quá nặng so với tuổi và không đều ở hai vai
* Hậu quả:
- Dị dạng thân hình, rối loạn tư thế, cản trở chiều cao, biến dạng khoang ngực tác động xấu đến tim và
phổi, ảnh hưởng tới sự phát triển của khung xương chậu (đặc biệt đối với em gái sẽ gây ảnh hưởng đến
sinh đẻ khi trưởng thành).
- Gây lệch trọng tâm cơ thể, làm học sinh ngồi học không được ngay ngắn, gây cản trở cho việc đọc, viết,
căng thẳng thị giác và làm trí não kém tập trung dẫn đến ảnh hưởng xấu kết quả học tập.
- Cơ thể lệch, không cân đối, bước đi không đều ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
Câu 15: Em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật?
- Bàn ghế học tập cần có kích thước phù hợp với lứa tuổi, ngồi học ngay ngắn đúng tư thế.
- Đối với học sinh tiểu học và THCS phải sử dụng cặp sách 2 quai để đeo trên vai..
- Lập thời gian biểu cụ thể cho học tập, vui chơi giải trí, lao động, nghỉ ngơi hợp lý ở trường cũng như ở
nhà sao cho phù hợp với từng lứa tuổi cho từng cấp học.
- Tập luyện thể dục thường xuyên, lao động vừa sức sẽ giúp cho xương chắc khỏe, phòng ngừa được bệnh
loãng xương. Vận động hợp lý, ngủ đủ giấc giúp tăng cường sức khỏe chung, điều hòa hoạt động của hệ
nội tiết, kích thích sự phát triển của tế bào xương, tăng chiều dài của xương.
- Sự mỏi cơ là do tích tụ các sản phẩm của trao đổi chất trong cơ đang hoạt động như acid lactic, acid
phosphoric… Nghỉ ngơi đúng cách là yếu tố quan trọng để phục hồi khả năng làm việc của cơ. Cử động,
luyện tập đúng phương pháp để phòng tránh chuột rút, dãn cơ…
- Chế độ dinh dưỡng cân đối đầy đủ chất dinh dưỡng, khẩu phần ăn có chứa calcium, phosphorus, vitamin
D, vitamin K2 sẽ giúp cho bộ xương chắc, khỏe.
- Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để cơ thể tự tổng hợp VTM D
Câu 16.Bệnh còi xương ở trẻ nhỏ? Nguyên nhân, cách phòng tránh?
- Trẻ em bị còi xương do cơ thể thiếu hụt vitamin D làm ảnh hưởng tới quá trình hấp thụ, chuyển hóa
calcium và phosphorus.
* Nguyên nhân:
Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu ánh sáng mặt trời nên vitamin D không được tổng hợp, do kiêng khem
quá mức và chế đ ăn nghèo calcium (Ca) – phosphorus (P), những trẻ không được bú sữa mẹ.
Những trẻ dễ có nguy cơ bị còi xương như:
+ Trẻ sinh non, sinh đôi.+ Trẻ nuôi bằng sữa bò.+ Trẻ quá bụ bẩm.+ Trẻ sinh vào mùa đông.
* Cách phòng tránh:
+ Cho trẻ trực tiếp tắm nắng hàng ngày: để chân, tay, lưng, bụng trẻ lộ ra ngoài 10 - 15 phút lúc buổi sáng
(trước 9 giờ).
+ Cho trẻ uống vitamin D, viatmin B1 – B2 – B6 (theo chỉ dẫn của bác sĩ).
+ Cho trẻ bú mẹ, ăn bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều calcium như sữa, cua, tôm, cá trong các
bữa ăn hàng ngày; cho dầu mỡ vào bữa ăn hàng ngày của trẻ, vì vitamin D là loại tan trong dầu, nếu chế
độ ăn thiếu dầu mỡ thì dù có được uống vitamin D trẻ cũng không hấp thu được nên vẫn bị còi xương.
Các bệnh
Nguyên nhân
Số lượng người mắc
về hệ vận động
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, Ước tính có khoảng 3,6 triệu người Việt
Loãng xương
tuổi cao, thay đổi hormone,…
Nam đang bị loãng xương.
Do cơ thể thiếu calcium và vitamin D, Tỉ lệ còi xương ở nước ta hiện nay dao
Còi xương
rối loạn chuyển hóa vitamin D,…
động từ 12,5 – 26,4% ở trẻ dưới 3 tuổi.
Viêm khớp
Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn
Ước tính có khoảng 85 % người trên 85
7
chuyển hóa, thừa cân, béo phì,…
I.
tuổi gặp vấn đề về viêm khớp, thoái hóa
khớp.
DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI
Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
II.
Tiêu hóa ở người
III. Một số bênh về đường tiêu hóa
- Sâu răng
- Viêm loét dạ dày tá tràng
IV. Chế độ dinh dưỡng ở người
V.
An toàn vệ sinh thực phẩm
8
Câu 1.Thế nào là chất dinh dưỡng, dinh dưỡng. Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu hóa?
- Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung
cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể.
- Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và tiêu hóa : Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các
chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng trong dinh dưỡng.
Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
Câu 2: a. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào? Chức năng của từng cơ quan trong hoạt động tiêu
hóa thức ăn?
b. Vì sao nói các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống nhất với nhau trong quá trình biến
đổi thức ăn?
c. Hệ tiêu hóa có chức năng gì đối với cơ thể người?
a. Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan sau:
* Ống tiêu hoá gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, trực tràng và hậu môn. Thực hiện
chức năng biến đổi thức ăn về mặt lí học, vận chuyển dần thức ăn qua các đoạn khác nhau của ống tiêu
hóa.
- Miệng: Thực hiện chức năng tiếp nhận, cắn xé, nghiền nát, tạo viên thức ăn và nuốt thức ăn
- Hầu: Thực hiện chức năng nuốt thức ăn sau khi đã được tiêu hóa ở khoang miệng → xuống thực quản.
- Thực quản: Thực hiện chức năng chuyển thức ăn xuống dạ dày.
- Dạ dày: Tiêu hóa thức ăn về mặt cơ học là chủ yếu (các hoạt động co bóp của dạ dày).
- Ruột non: Thực hiện chức năng tiêu hóa thức ăn và hấp thụ các chất. Hầu hết thức ăn được biến đổi về
mặt hóa học ở ruột non nhờ có đầy đủ các loại enzyme của các tuyến tiêu hóa (trừ xenlulôzơ).
- Ruột già: Có sự hấp thụ nước, lên men thối các chất cặn bã → tạo thành phân.
- Hậu môn: Có chức năng thải phân ra khỏi cơ thể.
* Tuyến tiêu hoá: gồm ba đôi tuyến nước bọt tiết nước bọt vào miệng, tuyến vị của dạ dày, tuyến gan,
tuyến tuỵ và các tuyến ruột.
- Các tuyến tiêu hóa thực hiện chức năng tiết dịch tiêu hóa (nước bọt, dịch vị, dịch mật, dịch tụy, dịch
ruột), biến đổi thức ăn về mặt hóa học.
9
b. Các cơ quan trong hệ tiêu hóa đã phối hợp và thống nhất với nhau trong quá trình biến đổi thức
ăn:
- Giữa ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá có sự thống nhất và hỗ trợ nhau trong hoạt động tiêu hoá thức
ăn. Kết quả hoạt động của bộ phận này tạo điều kiện cho hoạt động của bộ phận còn khác diễn ra.
+ Thức ăn qua biến đổi cơ học(nhai, trộn, co bóp...) của ống tiêu hoá trở nên mềm, nhỏ hơn rất thuận lợi
cho các enzyme của dịch tiêu hoá tiết ra từ các tuyến tiêu hoá biến đổi hoá học.
+ Ngược lại, hoạt động biến đổi hoá học của các tuyến tiêu hoá càng triệt để thì các sản phẩn dinh dưỡng
đơn giản hấp thụ càng nhiều, cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể và các ống tiêu hoá hoạt
động.
c. Chức năng của hệ tiêu hóa đối với cơ thể người là: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà
cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột non, đồng thời thải bỏ các chất bã, chất thừa, chất không cần
thiết... ra khỏi cơ thể.
Câu 3: a. Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động chủ yếu nào?
b. Các chất trong thức ăn có thể được phân thành những nhóm nào?
c. Các chất cần cho cơ thể như: nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể theo đường tiêu hóa thì
cần phải qua những hoạt động nào của hệ tiêu hóa? Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con
đường nào khác không?
a. Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động chủ yếu sau:
- Ăn và uống.
- Đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa.
- Tiêu hóa thức ăn.
- Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
- Thải phân.
b. Các chất trong thức ăn có thể được phân thành những nhóm sau:
* Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hóa học thì các chất trong thức ăn được phân thành 2 nhóm là
 









Các ý kiến mới nhất