Bài 5. Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai
Ngày gửi: 20h:08' 17-01-2017
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai
Ngày gửi: 20h:08' 17-01-2017
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 03 –Tiết PPCT : 05
Ngày dạy : 13 / 09 / 2016
Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG(tt)
1. MỤC TIÊU
1.1/ Kiến thức:
sinh :
+ Hoạt động 1: Nêu được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen và biết cách quy ước gen khi viết sơ đồ lai.
+ Hoạt động 2: Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá.
- sinh :
+ Hoạt động 1:HS giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen.
+ động 2: Không.
1.2/Kĩ năng:
- sinh thực hiện được:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk để tìm hiểu cách giải thích kết quả thí của Menđen.
+ năng quan và phân tích sơ đồ.
- Học sinh thực hiện thành thạo:
+ Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
1.3/Thái độ:
- Thói quen: Giáo dục ý học tập bộ môn.
- Tính cách: Yêu thích môn học
2.DUNG HỌC TẬP:
- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm.
- Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.
3. CHUẨN BỊ:
- 3.1/ Giáo viên:Tranh: Lai hai cặp tính trạng Hình 5/17 và Bảng phụ bảng 5/18.
- 3.2/ Học sinh: - Xem bài 4: Lai hai cặp tính trạng, tìm hiểu:
+ Menđen giải thích kết quả thí nghiệm như thế nào?
+Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.
.4.CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/- Ổn định tổ chức và kiểm diện:
9A1
9A4
9A5
4.2/- Kiểm tra miệng:
1/ Khi lai 2 tính trạng thuần chủng tương phản thì tỉ lệ kiểu hình F2 như thế nào5đ)
- HS: Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau thì F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó. (5đ)
2/ Biến dị tổ hợp là gì? Nguyên nhân hiện biến dị tổ hợp? (5đ)
- HS: Biến dị tổ hợp là kiểu hình mới xuất hiện khác so với P. (2,5đ)
Nguyên nhân: có sự phân li độc lập các cặp tính trạng và tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện kiểu hình khác P. (2.5đ)
4.3/.Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài
Vào bài.
- Chúng ta đã biết kết quả thí nghiệm của Menden ở phép lai 2 cặp tính trạng là phân li độc lập. Vậy ờ bài này ta sẽ tìm hiểu xem. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu ông ta giải thích kết quả thí nghiệm cuả mình như thế nào?
* động 1: Tìm hiểu Menđen giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng .(20 phút)
-GV yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở F2.
- HS nêu được: Vàng/xanh: 3/1
Trơn/nhăn: 3/1
- GV: từ kết quả trên cho ta kết luận một tính trạng do một nhân tố di truyền quy định.
- Gọi A là gen quy định tính trạng hạt vàng.
- Gọi a là gen quy định tính trạng hạt xanh.
- Gọi B là gen quy định tính trạng hạt trơn
- Gọi b là gen quy định tính trạng hạt nhăn.
- Gv yêu cầu HS xác định kiểu gen hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn.
-HS: vàng trơn: AABB
xanh nhăn: aabb
- GV treo sơ đồ Hình 5 và hướng dẫn HS quan sát.
- GV hướng dẫn HS cách viết sơ đồ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
+ Giải thích quả thí nghiệm ở F2 tại sao lại có 16 hợp tử
+ Điền nội dung phù hợp vào bảng 5
- HS thảo luận nhóm giải thích, bảng.
- HS đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận.
- GV : ở cơ thể lai F1 khi hình thành giao tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A và a với B và b -> đã tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ
Ngày dạy : 13 / 09 / 2016
Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG(tt)
1. MỤC TIÊU
1.1/ Kiến thức:
sinh :
+ Hoạt động 1: Nêu được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen và biết cách quy ước gen khi viết sơ đồ lai.
+ Hoạt động 2: Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá.
- sinh :
+ Hoạt động 1:HS giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen.
+ động 2: Không.
1.2/Kĩ năng:
- sinh thực hiện được:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk để tìm hiểu cách giải thích kết quả thí của Menđen.
+ năng quan và phân tích sơ đồ.
- Học sinh thực hiện thành thạo:
+ Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
1.3/Thái độ:
- Thói quen: Giáo dục ý học tập bộ môn.
- Tính cách: Yêu thích môn học
2.DUNG HỌC TẬP:
- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm.
- Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.
3. CHUẨN BỊ:
- 3.1/ Giáo viên:Tranh: Lai hai cặp tính trạng Hình 5/17 và Bảng phụ bảng 5/18.
- 3.2/ Học sinh: - Xem bài 4: Lai hai cặp tính trạng, tìm hiểu:
+ Menđen giải thích kết quả thí nghiệm như thế nào?
+Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.
.4.CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1/- Ổn định tổ chức và kiểm diện:
9A1
9A4
9A5
4.2/- Kiểm tra miệng:
1/ Khi lai 2 tính trạng thuần chủng tương phản thì tỉ lệ kiểu hình F2 như thế nào5đ)
- HS: Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau thì F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó. (5đ)
2/ Biến dị tổ hợp là gì? Nguyên nhân hiện biến dị tổ hợp? (5đ)
- HS: Biến dị tổ hợp là kiểu hình mới xuất hiện khác so với P. (2,5đ)
Nguyên nhân: có sự phân li độc lập các cặp tính trạng và tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện kiểu hình khác P. (2.5đ)
4.3/.Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài
Vào bài.
- Chúng ta đã biết kết quả thí nghiệm của Menden ở phép lai 2 cặp tính trạng là phân li độc lập. Vậy ờ bài này ta sẽ tìm hiểu xem. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu ông ta giải thích kết quả thí nghiệm cuả mình như thế nào?
* động 1: Tìm hiểu Menđen giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng .(20 phút)
-GV yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở F2.
- HS nêu được: Vàng/xanh: 3/1
Trơn/nhăn: 3/1
- GV: từ kết quả trên cho ta kết luận một tính trạng do một nhân tố di truyền quy định.
- Gọi A là gen quy định tính trạng hạt vàng.
- Gọi a là gen quy định tính trạng hạt xanh.
- Gọi B là gen quy định tính trạng hạt trơn
- Gọi b là gen quy định tính trạng hạt nhăn.
- Gv yêu cầu HS xác định kiểu gen hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn.
-HS: vàng trơn: AABB
xanh nhăn: aabb
- GV treo sơ đồ Hình 5 và hướng dẫn HS quan sát.
- GV hướng dẫn HS cách viết sơ đồ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
+ Giải thích quả thí nghiệm ở F2 tại sao lại có 16 hợp tử
+ Điền nội dung phù hợp vào bảng 5
- HS thảo luận nhóm giải thích, bảng.
- HS đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận.
- GV : ở cơ thể lai F1 khi hình thành giao tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A và a với B và b -> đã tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ
 









Các ý kiến mới nhất