KTVL7-mã A

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hòng Khanh
Ngày gửi: 10h:52' 26-11-2014
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hòng Khanh
Ngày gửi: 10h:52' 26-11-2014
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT KINH MÔN
TRƯỜNG THCS TÂN DÂN
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
MÔN: VẬT LÝ 7
Năm học: 2014 - 2015
(Tiết 10 – tuần 10)
MA TRẬN ÐỀ KIỂM TRA
Tên Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Sự truyền thẳng ánh sáng
-Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
- Biết điều điện để nhìn thấy một vật.
- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì.
- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng.
- Biết được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
- Biết được vị trí và thời gian xảy ra nhật thực và nguyệt thực.
- Nhận dạng được vật nào là nguồn sáng, vật sáng
-Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng.
-Vận dụng một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,...
Số câu
2C
1, 8
½C
1a
1C
7
½C
1b
2C
2, 5
1C
2
8
3,75
37,5
Số điểm
0. 5
0.75
0.25
0.75
0.5
1,0
%
5
7,5
2,5
7,5
5
10
2. Phản xạ ánh sáng, Gương cầu
-Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.
- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi., gương cầu lõm.
- Hiểu được và chỉ ra trên hình vẽ đâu là điểm tới, tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.
- So sánh đặc điểm gương cầu lõm và gương cầu lồi.
Giải được các bài tập: Biết tia tới vẽ tia phản xạ và ngược lại bằng cách:
+ Dựng pháp tuyến tại điểm tới.
+ Dựng góc phản xạ bằng góc tới hoặc ngược lại dựng góc tới bằng góc phản xạ.
Vẽ được ảnh của một vật qua gương bằng cách: Vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng và chỉ độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật khoảng cách từ vật tới gương và tử ảnh tới gương là bằng nhau.
-Vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng để xác định vị trí của ảnh và vẽ ảnh của vật qua gương.
- Vận dụng các ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song.
-Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng để tính góc tới, góc phản xạ.
Số câu
6C
3,4,6,10,
11, 12
½C
3b
½C
3a
1C
10
1/2C
4a
1/2C
4b
11
6,25
62,5
Số điểm
1. 5
1,5
1.0
0,25
1
1
%
15
15
10
2,5
10
10
Tổng số câu
10
3
6
19
Tổng số điểm
4,25
2,0
3,75
10
Tỉ lệ
62,5%
37,5%
100%
I Trắc nghiệm : (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong những câu sau :
1. Ta nhận biết được ánh sáng khi
A. có ánh sáng truyền tới vật. B. có ánh sáng truyền vào mắt ta.
C. mắt ta hướng về phía vật. D. vật đặt trong vùng có ánh sáng.
2. Điểm sáng S đặt trước gương phẳng, cách gương phẳng một đoạn 15cm và cho ảnh S’. Khoảng cách SS’ lúc này là
A. 15cm. B. 30cm. C. 45cm. D.60cm.
3. Góc phản xạ là góc hợp bởi
A. tia tới và mặt phẳng gương . C. tia phản xạ và đường
TRƯỜNG THCS TÂN DÂN
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
MÔN: VẬT LÝ 7
Năm học: 2014 - 2015
(Tiết 10 – tuần 10)
MA TRẬN ÐỀ KIỂM TRA
Tên Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Sự truyền thẳng ánh sáng
-Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
- Biết điều điện để nhìn thấy một vật.
- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì.
- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng.
- Biết được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
- Biết được vị trí và thời gian xảy ra nhật thực và nguyệt thực.
- Nhận dạng được vật nào là nguồn sáng, vật sáng
-Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng.
-Vận dụng một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,...
Số câu
2C
1, 8
½C
1a
1C
7
½C
1b
2C
2, 5
1C
2
8
3,75
37,5
Số điểm
0. 5
0.75
0.25
0.75
0.5
1,0
%
5
7,5
2,5
7,5
5
10
2. Phản xạ ánh sáng, Gương cầu
-Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.
- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi., gương cầu lõm.
- Hiểu được và chỉ ra trên hình vẽ đâu là điểm tới, tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.
- So sánh đặc điểm gương cầu lõm và gương cầu lồi.
Giải được các bài tập: Biết tia tới vẽ tia phản xạ và ngược lại bằng cách:
+ Dựng pháp tuyến tại điểm tới.
+ Dựng góc phản xạ bằng góc tới hoặc ngược lại dựng góc tới bằng góc phản xạ.
Vẽ được ảnh của một vật qua gương bằng cách: Vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng và chỉ độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật khoảng cách từ vật tới gương và tử ảnh tới gương là bằng nhau.
-Vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng để xác định vị trí của ảnh và vẽ ảnh của vật qua gương.
- Vận dụng các ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song.
-Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng để tính góc tới, góc phản xạ.
Số câu
6C
3,4,6,10,
11, 12
½C
3b
½C
3a
1C
10
1/2C
4a
1/2C
4b
11
6,25
62,5
Số điểm
1. 5
1,5
1.0
0,25
1
1
%
15
15
10
2,5
10
10
Tổng số câu
10
3
6
19
Tổng số điểm
4,25
2,0
3,75
10
Tỉ lệ
62,5%
37,5%
100%
I Trắc nghiệm : (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong những câu sau :
1. Ta nhận biết được ánh sáng khi
A. có ánh sáng truyền tới vật. B. có ánh sáng truyền vào mắt ta.
C. mắt ta hướng về phía vật. D. vật đặt trong vùng có ánh sáng.
2. Điểm sáng S đặt trước gương phẳng, cách gương phẳng một đoạn 15cm và cho ảnh S’. Khoảng cách SS’ lúc này là
A. 15cm. B. 30cm. C. 45cm. D.60cm.
3. Góc phản xạ là góc hợp bởi
A. tia tới và mặt phẳng gương . C. tia phản xạ và đường
 









Các ý kiến mới nhất