KNTT - Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 10_ Tự chăm sóc bản thân (tiếp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:51' 14-10-2026
Dung lượng: 27.8 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:51' 14-10-2026
Dung lượng: 27.8 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 3: TRÁCH NHIỆM VỚI BẢN THÂN
TUẦN 10 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(RÈN LUYỆN SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nêu được tầm quan trọng của việc rèn luyện sức khoẻ học đường;
- Xác định được mục tiêu rèn luyện sức khoẻ dưới những hình thức khác nhau;
- Tích cực tham gia các hình thức thể dục, thể thao được nhà trường tổ chức và có ý
thức tự giác rèn luyện sức khoẻ ở nhà kết hợp với ăn uống hợp lí;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Rèn kĩ năng lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động, năng lực tự chủ,
có ý chí rèn luyện đảm bảo sức khoẻ trong học tập và phát triển thể lực sau này; phát
triển phẩm chất trách nhiệm đối với bản thân.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động;
- TPT chuẩn bị kịch bản tổ chức giao lưu, trong đó phân công trách nhiệm chuẩn bị
nội dung cụ thể cho từng khối, lớp như: biểu diễn dân vũ; chia sẻ kinh nghiệm và kế
hoạch rèn luyện sức khoẻ; diễn tiểu phẩm (tiểu phẩm nói về HS ham chơi điện tử thâu
2. Đối với HS:
- Tập dân vũ, văn nghệ, tiểu phẩm,... để trình diễn;
- Kế hoạch rèn luyện sức khoẻ, kinh nghiệm rèn luyện để chia sẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào
cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí,
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chào cờ
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu
nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết
đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Rèn luyện sức khỏe học đường
a. Mục tiêu:
Nhận thức được sự cần thiết phải quan tâm rèn luyện sức khoẻ học đường và thực
hiện các biện pháp rèn luyện sức khoẻ học đường.
b. Nội dung:
- Tổ chức biểu diễn các tiết mục
- Giới thiệu về kế hoạch và kinh nghiệm rèn luyện sức khỏe.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
- Người dẫn chương trình tuyên bố lí do tổ chức hoạt động.
- Người dẫn chương trình giới thiệu lớp được phân công lên biểu diễn tiểu phẩm để
đặt ra vấn để cho HS suy ngẫm về sự cần thiết phải quan tâm rèn luyện sức khoẻ học
đường.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: biết được các biện pháp rèn luyện sức khỏe cho bản thân.
b. Nội dung: HS cam kết rèn luyện và thực hiện các biện pháp rèn luyện sức khỏe.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện và kí cam kết.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS các lớp tiếp tục xác định biện pháp tự rèn luyện sức khoẻ học đường phù hợp với
bản thân.
- HS cam kết rèn luyện sức khoẻ để đảm bảo sức khoẻ trong học tập và phát triển thể
lực sau này.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 10 - TIẾT 2: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Lựa chọn được trang phục, kiểu tóc phù hợp với các hoạt động;
- Thể hiện được tư thế, tác phong đẹp.
- Xây dựng được kế hoạch tự chăm sóc bản thân và thực hiện được kế hoạch đó.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
- Năng lực số:
1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
4.4.TC1a: Giải thích được cách thức bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần khỏi
các rủi ro trong môi trường số.
5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng
cũng như các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Chuẩn bị tiết mục và trang phục biểu diễn thời trang
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện
tử (PowerPoint/Canva), công cụ AI (như ChatGPT hoặc Canva AI), nền tảng Google
Forms/Mentimeter, ứng dụng nhắc việc (Calendar/ To-do list).
- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
2. Đối với HS:
- Chuẩn bị bản kế hoạch
- Trang phục và tập duyệt.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS hát hoặc chơi một trò chơi để tạo không khí vui vẻ trước khi vào hoạt
động.
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi xuất hiện trong video.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
6.2.TC1a: HS tương tác trực quan với các hình ảnh do GV ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) để khơi gợi bài học.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Thực hành: Trình diễn thời trang
a. Mục tiêu:
- Lựa chọn được trang phục, kiểu tóc phù hợp với các hoạt động;
- Thể hiện được tư thế, tác phong đẹp.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Tổ chức cho HS trình diễn thời trang theo trình tự:
+ Người dẫn chương trình tuyên bố mục đích và thứ tự các tiết mục trình diễn thời
trang.
không trình diễn chú ý quan sát để nhận xét, cổ vũ, khích lệ các bạn tham gia trình
diễn.
- GV tổ chức cho HS nhận xét các tiết mục trình diễn thời trang theo yêu cầu sau:
+ Trang phục phù hợp với hoạt động và hình dáng cơ thể.
+ Mái tóc phù hợp với khuôn mặt
+ Tư thế, tác phong tự tin, đẹp.
- GV chiếu mã QR của Mentimeter hoặc Google Forms, yêu cầu HS truy cập để tham
gia "Bình chọn trực tuyến" cho tiết mục ấn tượng nhất.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về tiết mục.
- Ban cán sự lớp tổng hợp kết quả và công bố các tiết mục được yêu thích nhất, có thể
xếp theo thứ tự 1, 2, 3.
- GV trao phần thưởng cho những tiết mục này (nếu có).
Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong
bài.
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài
học.
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập.
- GV chiếu lần lượt câu hỏi:
Câu 1: Khi đến trường học tập, trang phục nào sau đây là phù hợp và lịch sự nhất?
A. Quần áo thể thao bó sát.
B. Đồng phục của nhà trường, ủi phẳng phiu, sạch sẽ.
C. Váy dạ hội lộng lẫy.
D. Quần áo ở nhà thoải mái.
Câu 2: Nếu tham gia hoạt động lao động, vệ sinh lớp học, em nên chọn tác phong và
kiểu tóc như thế nào?
A. Quần áo gọn gàng, thấm hút mồ hôi, tóc buộc cao hoặc kẹp gọn gàng.
B. Mặc váy dài để trông đẹp hơn.
C. Thả tóc xõa che kín mặt.
D. Đeo nhiều trang sức đắt tiền.
Câu 3: Lợi ích của việc rèn luyện tư thế đi, đứng, ngồi thẳng lưng, tác phong đĩnh
đạc là gì?
A. Để che giấu khuyết điểm chiều cao.
B. Giúp cột sống khỏe mạnh, đồng thời tạo ấn tượng tự tin, tôn trọng bản thân và
người đối diện.
C. Khiến người khác cảm thấy sợ hãi và phải tránh xa mình.
D. Giúp em lười vận động hơn.
Câu 4: Để tự chăm sóc sức khỏe cho đôi mắt và não bộ khi học tập hoặc giải trí, em
cần thiết lập quy tắc nào đối với các thiết bị số (điện thoại, máy tính)?
A. Sử dụng thiết bị trong phòng tắt hết đèn để dễ tập trung.
B. Nhìn thật sát vào màn hình để đọc chữ cho rõ.
C. Giới hạn thời gian sử dụng mỗi ngày, cho mắt nghỉ ngơi sau mỗi 30-40 phút và
không dùng trước khi đi ngủ.
D. Vừa cắm sạc pin vừa chơi game.
Câu 5: Em có thể sử dụng công cụ số nào trên điện thoại để giúp bản thân ghi nhớ
các hoạt động tự chăm sóc hằng ngày (như nhắc giờ tập thể dục, giờ uống nước, giờ
đi ngủ)?
A. Các ứng dụng chỉnh sửa hình ảnh (Photo Editor).
B. Các ứng dụng như Lịch (Calendar), Lời nhắc (Reminders) hoặc Danh sách công
việc (To-do list).
C. Các trò chơi điện tử trực tuyến.
D. Trình duyệt web đọc tin tức.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
6.2.TC1a: HS tương tác trực tiếp với các ứng dụng học tập tích hợp AI (Quizizz phân
tích kết quả), tạo phản xạ công nghệ nhạy bén.
5.3.TC1b: HS gắn kết cùng tập thể, sử dụng môi trường số (Quizizz) để xử lý nhận
thức, trả lời các tình huống bài học một cách nhanh chóng, đồng bộ.]
Câu 1 – B
Câu 2 – A
Câu 3 – B
Câu 4 – C
Câu 5 – B
[2.1.TC1a] HS tương tác thường xuyên với công nghệ số thông qua việc quét mã QR,
nhập dữ liệu bình chọn trực tuyến và làm bài trên hệ thống trắc nghiệm.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Xây dựng được kế hoạch tự chăm sóc bản thân và thực hiện được kế
hoạch đó.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 6.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS về nhà thực hiện những việc sau:
- Xác định mục tiêu chăm sóc bản thân về mọi phương diện: dáng vẻ bên ngoài, thể
chất, tinh thần.
- Xây dựng kế hoạch tự chăm sóc bản thân, trong đó ghi rõ thời gian dành cho tập thể
dục, học tập, vui chơi giải trí và các hoạt động chăm sóc bản thân khác. HS sử dụng
thiết bị số (Điện thoại/Máy tính) cài đặt ứng dụng Lịch (Calendar) hoặc ứng dụng
nhắc việc để thiết lập thời gian biểu. Trong kế hoạch, bắt buộc phải có mục Giới hạn
thời gian sử dụng màn hình/thiết bị điện tử để đảm bảo sức khỏe.
- Xin ý kiến góp ý của gia đình
- Thực hiện nghiêm túc mục tiêu và kế hoạch của bản thân.
[5.2.TC1b: HS chọn và vận dụng các công cụ số thông thường (Calendar, To-do list)
như một giải pháp để quản lý và giải quyết nhu cầu lập kế hoạch chăm sóc bản thân
hiệu quả.
4.4.TC1a: HS giải thích và áp dụng cách thức bảo vệ sức khỏe (thể chất, tinh thần)
thông qua việc tự giới hạn thời gian tương tác với màn hình số trong kế hoạch cá
nhân.]
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 10 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
(CHIA SẺ VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BẢN THÂN)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần
- Trình bày được kế hoạch chăm sóc bản thân và những việc đã thực hiện được, những
việc còn gặp khó khăn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
- Kế hoạch tuần mới
2. Đối với HS:
- Bản sơ kết tuần
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới
b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế
hoạch tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu:
Trình bày được kế hoạch chăm sóc bản thân và những việc đã thực hiện được, những
việc còn gặp khó khăn.
b. Nội dung:
Yêu cầu HS chia sẻ về kế hoạch chăm sóc bản thân.
c. Sản phẩm: HS thực hiện quy tắc.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
- Kế hoạch chăm sóc bản thân đã xây dựng;
- Việc thực hiện chăm sóc bản thân: những việc đã thực hiện được, những việc còn
gặp khó khăn.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS thực hiện kế hoạch chăm sóc bản thân.
b. Nội dung: HS thực hiện kế hoạch chăm sóc bản thân.
c. Sản phẩm: kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch đã chia sẻ về chăm sóc bản thân tại nhà.
TUẦN 10 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(RÈN LUYỆN SỨC KHỎE HỌC ĐƯỜNG)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nêu được tầm quan trọng của việc rèn luyện sức khoẻ học đường;
- Xác định được mục tiêu rèn luyện sức khoẻ dưới những hình thức khác nhau;
- Tích cực tham gia các hình thức thể dục, thể thao được nhà trường tổ chức và có ý
thức tự giác rèn luyện sức khoẻ ở nhà kết hợp với ăn uống hợp lí;
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
+ Rèn kĩ năng lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động, năng lực tự chủ,
có ý chí rèn luyện đảm bảo sức khoẻ trong học tập và phát triển thể lực sau này; phát
triển phẩm chất trách nhiệm đối với bản thân.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động;
- TPT chuẩn bị kịch bản tổ chức giao lưu, trong đó phân công trách nhiệm chuẩn bị
nội dung cụ thể cho từng khối, lớp như: biểu diễn dân vũ; chia sẻ kinh nghiệm và kế
hoạch rèn luyện sức khoẻ; diễn tiểu phẩm (tiểu phẩm nói về HS ham chơi điện tử thâu
2. Đối với HS:
- Tập dân vũ, văn nghệ, tiểu phẩm,... để trình diễn;
- Kế hoạch rèn luyện sức khoẻ, kinh nghiệm rèn luyện để chia sẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào
cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí,
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chào cờ
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu
nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để
đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết
đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Rèn luyện sức khỏe học đường
a. Mục tiêu:
Nhận thức được sự cần thiết phải quan tâm rèn luyện sức khoẻ học đường và thực
hiện các biện pháp rèn luyện sức khoẻ học đường.
b. Nội dung:
- Tổ chức biểu diễn các tiết mục
- Giới thiệu về kế hoạch và kinh nghiệm rèn luyện sức khỏe.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
- Người dẫn chương trình tuyên bố lí do tổ chức hoạt động.
- Người dẫn chương trình giới thiệu lớp được phân công lên biểu diễn tiểu phẩm để
đặt ra vấn để cho HS suy ngẫm về sự cần thiết phải quan tâm rèn luyện sức khoẻ học
đường.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: biết được các biện pháp rèn luyện sức khỏe cho bản thân.
b. Nội dung: HS cam kết rèn luyện và thực hiện các biện pháp rèn luyện sức khỏe.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện và kí cam kết.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS các lớp tiếp tục xác định biện pháp tự rèn luyện sức khoẻ học đường phù hợp với
bản thân.
- HS cam kết rèn luyện sức khoẻ để đảm bảo sức khoẻ trong học tập và phát triển thể
lực sau này.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 10 - TIẾT 2: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Lựa chọn được trang phục, kiểu tóc phù hợp với các hoạt động;
- Thể hiện được tư thế, tác phong đẹp.
- Xây dựng được kế hoạch tự chăm sóc bản thân và thực hiện được kế hoạch đó.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
- Năng lực số:
1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
4.4.TC1a: Giải thích được cách thức bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần khỏi
các rủi ro trong môi trường số.
5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng
cũng như các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Chuẩn bị tiết mục và trang phục biểu diễn thời trang
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện
tử (PowerPoint/Canva), công cụ AI (như ChatGPT hoặc Canva AI), nền tảng Google
Forms/Mentimeter, ứng dụng nhắc việc (Calendar/ To-do list).
- Video AI khởi động bài học, nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
2. Đối với HS:
- Chuẩn bị bản kế hoạch
- Trang phục và tập duyệt.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS hát hoặc chơi một trò chơi để tạo không khí vui vẻ trước khi vào hoạt
động.
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi xuất hiện trong video.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
6.2.TC1a: HS tương tác trực quan với các hình ảnh do GV ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) để khơi gợi bài học.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Thực hành: Trình diễn thời trang
a. Mục tiêu:
- Lựa chọn được trang phục, kiểu tóc phù hợp với các hoạt động;
- Thể hiện được tư thế, tác phong đẹp.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Tổ chức cho HS trình diễn thời trang theo trình tự:
+ Người dẫn chương trình tuyên bố mục đích và thứ tự các tiết mục trình diễn thời
trang.
không trình diễn chú ý quan sát để nhận xét, cổ vũ, khích lệ các bạn tham gia trình
diễn.
- GV tổ chức cho HS nhận xét các tiết mục trình diễn thời trang theo yêu cầu sau:
+ Trang phục phù hợp với hoạt động và hình dáng cơ thể.
+ Mái tóc phù hợp với khuôn mặt
+ Tư thế, tác phong tự tin, đẹp.
- GV chiếu mã QR của Mentimeter hoặc Google Forms, yêu cầu HS truy cập để tham
gia "Bình chọn trực tuyến" cho tiết mục ấn tượng nhất.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về tiết mục.
- Ban cán sự lớp tổng hợp kết quả và công bố các tiết mục được yêu thích nhất, có thể
xếp theo thứ tự 1, 2, 3.
- GV trao phần thưởng cho những tiết mục này (nếu có).
Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh củng cố kiến thức đã được học trong
bài.
b. Nội dung: GV cùng HS chơi trò chơi tương tác để củng cố kiến thức trong bài
học.
c. Sản phẩm: Bảng tổng kết đáp án trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập.
- GV chiếu lần lượt câu hỏi:
Câu 1: Khi đến trường học tập, trang phục nào sau đây là phù hợp và lịch sự nhất?
A. Quần áo thể thao bó sát.
B. Đồng phục của nhà trường, ủi phẳng phiu, sạch sẽ.
C. Váy dạ hội lộng lẫy.
D. Quần áo ở nhà thoải mái.
Câu 2: Nếu tham gia hoạt động lao động, vệ sinh lớp học, em nên chọn tác phong và
kiểu tóc như thế nào?
A. Quần áo gọn gàng, thấm hút mồ hôi, tóc buộc cao hoặc kẹp gọn gàng.
B. Mặc váy dài để trông đẹp hơn.
C. Thả tóc xõa che kín mặt.
D. Đeo nhiều trang sức đắt tiền.
Câu 3: Lợi ích của việc rèn luyện tư thế đi, đứng, ngồi thẳng lưng, tác phong đĩnh
đạc là gì?
A. Để che giấu khuyết điểm chiều cao.
B. Giúp cột sống khỏe mạnh, đồng thời tạo ấn tượng tự tin, tôn trọng bản thân và
người đối diện.
C. Khiến người khác cảm thấy sợ hãi và phải tránh xa mình.
D. Giúp em lười vận động hơn.
Câu 4: Để tự chăm sóc sức khỏe cho đôi mắt và não bộ khi học tập hoặc giải trí, em
cần thiết lập quy tắc nào đối với các thiết bị số (điện thoại, máy tính)?
A. Sử dụng thiết bị trong phòng tắt hết đèn để dễ tập trung.
B. Nhìn thật sát vào màn hình để đọc chữ cho rõ.
C. Giới hạn thời gian sử dụng mỗi ngày, cho mắt nghỉ ngơi sau mỗi 30-40 phút và
không dùng trước khi đi ngủ.
D. Vừa cắm sạc pin vừa chơi game.
Câu 5: Em có thể sử dụng công cụ số nào trên điện thoại để giúp bản thân ghi nhớ
các hoạt động tự chăm sóc hằng ngày (như nhắc giờ tập thể dục, giờ uống nước, giờ
đi ngủ)?
A. Các ứng dụng chỉnh sửa hình ảnh (Photo Editor).
B. Các ứng dụng như Lịch (Calendar), Lời nhắc (Reminders) hoặc Danh sách công
việc (To-do list).
C. Các trò chơi điện tử trực tuyến.
D. Trình duyệt web đọc tin tức.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lần lượt đọc nội dung câu hỏi, xung phong trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- Sau mỗi câu hỏi trình chiếu, HS xung phong trả lời, GV chốt đáp án đúng/sai.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án đúng của toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
6.2.TC1a: HS tương tác trực tiếp với các ứng dụng học tập tích hợp AI (Quizizz phân
tích kết quả), tạo phản xạ công nghệ nhạy bén.
5.3.TC1b: HS gắn kết cùng tập thể, sử dụng môi trường số (Quizizz) để xử lý nhận
thức, trả lời các tình huống bài học một cách nhanh chóng, đồng bộ.]
Câu 1 – B
Câu 2 – A
Câu 3 – B
Câu 4 – C
Câu 5 – B
[2.1.TC1a] HS tương tác thường xuyên với công nghệ số thông qua việc quét mã QR,
nhập dữ liệu bình chọn trực tuyến và làm bài trên hệ thống trắc nghiệm.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Xây dựng được kế hoạch tự chăm sóc bản thân và thực hiện được kế
hoạch đó.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp 6.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS về nhà thực hiện những việc sau:
- Xác định mục tiêu chăm sóc bản thân về mọi phương diện: dáng vẻ bên ngoài, thể
chất, tinh thần.
- Xây dựng kế hoạch tự chăm sóc bản thân, trong đó ghi rõ thời gian dành cho tập thể
dục, học tập, vui chơi giải trí và các hoạt động chăm sóc bản thân khác. HS sử dụng
thiết bị số (Điện thoại/Máy tính) cài đặt ứng dụng Lịch (Calendar) hoặc ứng dụng
nhắc việc để thiết lập thời gian biểu. Trong kế hoạch, bắt buộc phải có mục Giới hạn
thời gian sử dụng màn hình/thiết bị điện tử để đảm bảo sức khỏe.
- Xin ý kiến góp ý của gia đình
- Thực hiện nghiêm túc mục tiêu và kế hoạch của bản thân.
[5.2.TC1b: HS chọn và vận dụng các công cụ số thông thường (Calendar, To-do list)
như một giải pháp để quản lý và giải quyết nhu cầu lập kế hoạch chăm sóc bản thân
hiệu quả.
4.4.TC1a: HS giải thích và áp dụng cách thức bảo vệ sức khỏe (thể chất, tinh thần)
thông qua việc tự giới hạn thời gian tương tác với màn hình số trong kế hoạch cá
nhân.]
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 10 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
(CHIA SẺ VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BẢN THÂN)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần
- Trình bày được kế hoạch chăm sóc bản thân và những việc đã thực hiện được, những
việc còn gặp khó khăn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
- Kế hoạch tuần mới
2. Đối với HS:
- Bản sơ kết tuần
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới
b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế
hoạch tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu:
Trình bày được kế hoạch chăm sóc bản thân và những việc đã thực hiện được, những
việc còn gặp khó khăn.
b. Nội dung:
Yêu cầu HS chia sẻ về kế hoạch chăm sóc bản thân.
c. Sản phẩm: HS thực hiện quy tắc.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
- Kế hoạch chăm sóc bản thân đã xây dựng;
- Việc thực hiện chăm sóc bản thân: những việc đã thực hiện được, những việc còn
gặp khó khăn.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS thực hiện kế hoạch chăm sóc bản thân.
b. Nội dung: HS thực hiện kế hoạch chăm sóc bản thân.
c. Sản phẩm: kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch đã chia sẻ về chăm sóc bản thân tại nhà.
 








Các ý kiến mới nhất