Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 9. Vai trò của ánh sáng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:24' 22-10-2026
Dung lượng: 514.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG - SỐ TIẾT: 2

Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống và hoạt động của con người.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt, không đọc - viết nơi thiếu sáng; thực hiện tư thế
ngồi và khoảng cách phù hợp để bảo vệ mắt.
- Vận dụng kiến thức để sử dụng ánh sáng an toàn, hợp lí trong học tập và sinh hoạt.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Biết điều chỉnh thói quen sử dụng ánh sáng và tư thế học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, nhận xét và hỗ trợ bạn thực hiện tư thế đúng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn giải pháp chiếu sáng phù hợp cho từng tình huống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thảo luận và thực hành tư thế học tập đúng.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ mắt, sử dụng điện và ánh sáng hợp lí.
4. Tích hợp:
- AI (4.A2.1): Trải nghiệm mô hình “Nhà thông minh” dùng AI và cảm biến ánh sáng để tự động
điều chỉnh rèm hoặc đèn, góp phần bảo vệ thị lực và tiết kiệm điện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình 6 - 8 SGK, mô phỏng/câu chuyện nhà thông minh, Phiếu học tập số 1.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Ôn lại vai trò của ánh sáng và tạo tâm thế cho tiết học.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Ánh sáng có vai trò gì đối với
thực vật và động vật?”

- HS trả lời: Ánh sáng giúp thực vật quang
hợp, sinh trưởng; giúp động vật di chuyển,
tìm thức ăn và tránh nguy hiểm.

- GV hỏi: “Đối với con người, ánh sáng
giúp chúng ta thực hiện những hoạt động
nào?”

- HS trả lời: Ánh sáng giúp nhìn thấy, đi
lại, học tập, làm việc, sản xuất, vui chơi và
tạo năng lượng điện Mặt Trời.

- GV kết luận hoạt động Khởi động: Ánh
- HS lắng nghe, chuẩn bị tìm hiểu các tình
sáng rất cần cho đời sống nhưng cần sử
huống cụ thể.
dụng đúng cách để bảo vệ mắt và tiết kiệm
năng lượng.
2. KHÁM PHÁ (20 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nêu được tác dụng của ánh sáng đối với con người và xác định được cách sử dụng ánh
sáng an toàn cho mắt.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ánh sáng đối với đời sống con người (8 PHÚT)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6, thảo luận - HS trả lời: Đèn giúp giao thông ban đêm;
nhóm 2 và hỏi: “Mỗi hình cho thấy ánh
pin Mặt Trời tạo điện; ánh sáng giúp ngắm
sáng được sử dụng như thế nào?”
cảnh và giúp con người đi lại ban ngày.

- GV hỏi: “Ngoài các ví dụ trong hình, em
còn biết tác dụng nào khác của ánh sáng?”

- HS trả lời: Phơi quần áo, sưởi ấm, chiếu
sáng lớp học, quay phim, chụp ảnh và hỗ
trợ chữa bệnh theo hướng dẫn chuyên môn.

- GV hỏi: “Tận dụng ánh sáng tự nhiên
mang lại lợi ích gì?”

- HS trả lời: Giúp tiết kiệm điện, không
gian sáng thoáng và giảm tác động đến môi
trường.

- GV kết luận Hoạt động 1: Ánh sáng giúp - HS lắng nghe, nêu một cách tận dụng ánh
con người nhìn thấy, sinh hoạt, lao động,
sáng tự nhiên ở nhà.
giao thông và khai thác năng lượng.
Hoạt động 2: Bảo vệ mắt và sử dụng ánh sáng hợp lí (12 PHÚT)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7, thảo luận - HS trả lời: Nhìn hồ quang hàn, ở nắng gắt
nhóm 4 và hỏi: “Những tình huống nào có không bảo vệ mắt, nhìn màn hình gần trong
ánh sáng quá mạnh gây hại cho mắt?”
bóng tối và bị đèn xe chiếu thẳng vào mắt.

- GV hỏi: “Khi xem thợ hàn, chúng ta cần
làm gì?”

- HS trả lời: Không nhìn trực tiếp; cần
đứng xa và chỉ người có nhiệm vụ mới
dùng kính bảo hộ chuyên dụng.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 và hỏi:
“Trường hợp nào cần tránh khi ngồi học?”

- HS trả lời: Tránh cúi quá sát sách, để đèn
chiếu thẳng vào mắt, ngồi nơi thiếu sáng
hoặc để bóng tay che trang viết.

- GV hỏi: “Khoảng cách từ mắt đến sách,
vở nên khoảng bao nhiêu?”

- HS trả lời: Khoảng 25 - 30 cm; lưng
thẳng, đầu hơi cúi và hai chân đặt thoải
mái.

- GV đặt câu hỏi dẫn: “Khi ánh sáng trong
phòng quá yếu hoặc nắng chiếu quá mạnh,
hệ thống có cảm biến và AI có thể hỗ trợ
điều chỉnh như thế nào? Con người có cần
kiểm tra lại không?”

- HS trả lời: Hệ thống có thể mở hoặc khép
rèm, bật hoặc giảm độ sáng của đèn cho
phù hợp; con người vẫn cần quan sát và
điều chỉnh lại vì hệ thống có thể chưa phù
hợp với nhu cầu thực tế.

- GV diễn giải tích hợp AI (4.A2.1): Trong
nhà hoặc lớp học thông minh, cảm biến ánh
sáng có thể đo mức sáng của môi trường và
gửi dữ liệu cho hệ thống AI. Dựa trên dữ
liệu đó, AI có thể gợi ý hoặc tự động mở
rèm để tận dụng ánh sáng tự nhiên, bật đèn
khi phòng thiếu sáng, giảm độ sáng hoặc
khép rèm khi nắng quá gắt. Cách hỗ trợ này
giúp tạo điều kiện học tập phù hợp, hạn chế
ánh sáng quá yếu hoặc quá mạnh gây mỏi
mắt, đồng thời góp phần tiết kiệm điện.
Tuy nhiên, cảm biến có thể đo chưa chính
xác, vị trí ngồi của từng người khác nhau
và nhu cầu sử dụng ánh sáng cũng không
giống nhau. Vì vậy, con người phải quan
sát, kiểm tra và quyết định điều chỉnh cuối
cùng; không phụ thuộc hoàn toàn vào hệ
thống tự động, cần tắt thiết bị khi không sử
dụng và ưu tiên ánh sáng tự nhiên an toàn,
hợp lí.

- HS lắng nghe, nêu được vai trò hỗ trợ của
AI và liên hệ: sử dụng hệ thống thông minh
phải kết hợp với quan sát thực tế, chủ động
điều chỉnh ánh sáng, bảo vệ mắt và tiết
kiệm năng lượng.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV hỏi: “Có nên phụ thuộc hoàn toàn vào - HS trả lời: Không; con người cần kiểm
hệ thống tự động không?”
tra, điều chỉnh theo nhu cầu thực tế và tắt
thiết bị khi không cần thiết.
- GV kết luận Hoạt động 2: Cần tránh ánh - HS lắng nghe, tự kiểm tra tư thế và hoàn
sáng quá mạnh hoặc quá yếu, ngồi đúng tư thiện phiếu học tập.
thế; công nghệ thông minh chỉ hỗ trợ con
người sử dụng ánh sáng an toàn, tiết kiệm.
3. LUYỆN TẬP (7 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nhận xét và điều chỉnh tình huống sử dụng ánh sáng.
*Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: “Bạn đọc sách trong
phòng tối và để màn hình điện thoại sát
mắt.” Hỏi: “Bạn cần điều chỉnh thế nào?”

- HS trả lời: Bật hoặc chuyển đến nơi đủ
sáng, giảm thời gian nhìn màn hình, giữ
khoảng cách phù hợp và cho mắt nghỉ.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan
sát tư thế của bạn và góp ý theo ba tiêu chí:
lưng, khoảng cách mắt - sách, hướng chiếu
sáng.

- HS quan sát, góp ý cụ thể: ngồi thẳng
lưng, giữ 25 - 30 cm, ánh sáng chiếu từ bên
trái đối với người thuận tay phải và không
chiếu thẳng vào mắt.

- GV hỏi: “Vì sao không nên đọc sách khi
nằm hoặc trên xe đang chạy?”

- HS trả lời: Khoảng cách và góc nhìn thay
đổi liên tục, mắt phải điều tiết nhiều nên dễ
mỏi và tăng nguy cơ cận thị.

- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Thói
quen nhỏ về tư thế, khoảng cách và ánh
sáng giúp bảo vệ mắt lâu dài.

- HS lắng nghe, sửa tư thế và ghi nhớ ba
tiêu chí.

4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Thực hành tư thế đúng và cam kết sử dụng ánh sáng an toàn.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức thi đua thực hiện tư thế ngồi
học đúng trong 30 giây và yêu cầu HS tự
nêu một việc sẽ thay đổi.

- HS thực hiện tư thế đúng và nêu cam kết
như: không dùng điện thoại trong bóng tối,
mở rèm ban ngày, tắt đèn khi ra khỏi
phòng.

- GV kết luận hoạt động Vận dụng: Bảo vệ - HS ghi nhớ và nhắc bạn cùng thực hiện.
mắt cần thực hiện hằng ngày bằng tư thế
đúng, thời gian nghỉ hợp lí và sử dụng ánh
sáng phù hợp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH - SỐ TIẾT: 2

Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Lấy được ví dụ hoặc thực hiện thí nghiệm để minh họa các vật phát ra âm thanh đều rung động.
- Nêu được dẫn chứng cho thấy âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng và chất rắn.
- So sánh được ở mức độ đơn giản sự truyền âm qua các môi trường khác nhau.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, dự đoán và ghi kết quả thí nghiệm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, phân công và chia sẻ kết quả trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng bằng chứng quan sát để giải thích nguồn phát âm và
đường truyền âm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực, cẩn thận khi tham gia thực hành.
- Trách nhiệm: Tuân thủ quy trình, giữ vệ sinh và bảo đảm an toàn khi làm thí nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, trống nhỏ, vụn giấy, đồng hồ báo thức, túi ni-lông, bình nước, Phiếu học tập
số 2.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và khơi gợi trải nghiệm về âm thanh trong cuộc sống.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Trên đường từ nhà đến trường,
em thường nghe những âm thanh nào?”

- HS trả lời: Tiếng xe, tiếng còi, tiếng nói,
tiếng chim hót, tiếng gió, tiếng trống
trường,...

- GV hỏi: “Những âm thanh đó phát ra từ
đâu?”

- HS trả lời: Phát ra từ động cơ xe, còi,
người nói, chim, lá cây, mặt trống,...

- GV hỏi: “Theo em, vật phát ra âm thanh
có đặc điểm chung gì?”

- HS dự đoán: Các vật có thể rung hoặc
chuyển động khi phát ra âm thanh.

- GV kết luận hoạt động Khởi động: Muốn - HS lắng nghe, nêu dự đoán và chuẩn bị
biết nguồn phát âm có đặc điểm gì và âm
dụng cụ.
truyền đến tai bằng cách nào, chúng ta cần
quan sát và làm thí nghiệm.
2. KHÁM PHÁ (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Nhận biết vật phát âm đều rung động và âm thanh truyền được qua chất khí, chất lỏng,
chất rắn.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Âm thanh và nguồn phát âm thanh (13 PHÚT)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu rắc
vụn giấy lên mặt trống rồi gõ nhẹ và gõ
mạnh; hỏi: “Các vụn giấy thay đổi thế
nào?”

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS quan sát: Khi gõ, vụn giấy nảy lên; gõ
mạnh thì vụn giấy chuyển động mạnh hơn
và tiếng trống to hơn.

- GV hỏi: “Khi trống phát ra âm thanh, mặt - HS trả lời: Mặt trống rung động.
trống có trạng thái gì?”
- GV yêu cầu HS đặt nhẹ đầu ngón tay lên
mặt trống vừa gõ và hỏi: “Em cảm nhận
được gì?”

- HS trả lời: Cảm thấy mặt trống rung dưới
đầu ngón tay.

- GV yêu cầu HS đặt tay lên cổ và hát một
câu ngắn; hỏi: “Tay em có cảm giác thế
nào?”

- HS trả lời: Cổ rung; dây thanh quản rung
khi phát ra tiếng hát.

- GV hỏi: “Điểm chung của mặt trống và
dây thanh khi phát ra âm là gì?”

- HS trả lời: Đều rung động khi phát ra âm
thanh.

- GV tổ chức trò chơi nhóm 6: nêu nhanh
các vật phát âm và bộ phận rung động
tương ứng.

- HS nêu: dây đàn rung, màng loa rung,
chuông rung, lá cây rung khi có gió, dây
thanh rung khi nói.

- GV kết luận Hoạt động 1: Vật phát ra âm - HS lắng nghe, ghi kết luận vào phiếu học
thanh khi rung động; rung động mạnh
tập.
thường tạo âm nghe to hơn.
Hoạt động 2: Sự lan truyền âm thanh (12 PHÚT)
- GV cho đồng hồ báo thức reo ngoài
không khí và hỏi: “Âm thanh truyền từ
đồng hồ đến tai em qua môi trường nào?”

- HS trả lời: Qua không khí, tức chất khí.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV đặt đồng hồ trong túi ni-lông buộc kín - HS trả lời: Vẫn nghe được tiếng chuông,
rồi cho vào bình nước theo hình 3; hỏi:
dù âm có thể nhỏ hơn.
“Em còn nghe tiếng chuông không?”

- GV hỏi: “Trong thí nghiệm này, âm thanh - HS trả lời: Âm truyền qua túi ni-lông,
đã truyền qua những chất nào trước khi đến nước, thành bình và không khí đến tai; có
tai?”
chất rắn, chất lỏng và chất khí.
- GV mời HS áp một tai vào thành bình, bịt - HS trả lời: Nghe rõ hơn vì âm thanh
tai kia và hỏi: “Khi áp tai vào thành bình, truyền qua chất rắn của thành bình đến tai.
em nghe tiếng chuông như thế nào?”
- GV yêu cầu nhóm 2 nêu ví dụ âm truyền
qua từng môi trường.

- HS nêu: qua khí - tiếng nói; qua lỏng nghe tiếng gõ dưới nước; qua rắn - áp tai
vào bàn nghe tiếng gõ ở đầu kia.

- GV hỏi: “Âm thanh truyền nhanh nhất
trong môi trường nào trong ba môi trường
đã học?”

- HS trả lời: Âm thanh truyền nhanh hơn
trong chất rắn, rồi đến chất lỏng, chậm hơn
trong chất khí.

- GV kết luận Hoạt động 2: Âm thanh có
thể truyền qua chất khí, chất lỏng và chất
rắn; tốc độ truyền khác nhau ở mỗi môi
trường.

- HS lắng nghe, hoàn thiện bảng kết quả và
nhắc lại ba môi trường truyền âm.

3. LUYỆN TẬP (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Củng cố mối liên hệ giữa rung động, nguồn phát âm và môi trường truyền âm.
*Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV hỏi: “Khi gảy dây đàn mà chạm tay
- HS trả lời: Âm nhỏ đi hoặc tắt vì dây
giữ dây không cho rung, âm thanh thay đổi không còn rung tự do.
thế nào?”
- GV hỏi: “Vì sao áp tai xuống đường ray
có thể nghe tiếng tàu từ xa sớm hơn nghe
qua không khí?”

- HS trả lời: Vì âm truyền qua chất rắn
nhanh và rõ hơn qua không khí.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết
- HS viết ví dụ: loa phát nhạc - màng loa
một ví dụ nguồn phát âm và chỉ ra bộ phận rung; trống kêu - mặt trống rung; người nói
rung động.
- dây thanh rung.
- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Muốn - HS lắng nghe, tự kiểm tra ví dụ và sửa
xác định nguồn phát âm cần tìm bộ phận
nếu cần.
rung; muốn biết âm đến tai bằng cách nào
cần xác định môi trường truyền âm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 9

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: SỬ DỤNG ÁNH SÁNG AN TOÀN, HỢP LÍ
Tình huống
Nên/Không nên
Giải thích/Cách điều chỉnh
Đọc sách ở nơi thiếu sáng
Nhìn trực tiếp vào nguồn sáng
mạnh
Ngồi học cách sách 25 - 30 cm
Tận dụng ánh sáng tự nhiên ban
ngày

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH
Thí nghiệm/Hiện
Vật phát âm
Biểu hiện rung động
Môi trường truyền âm
tượng
Gõ mặt trống có vụn
giấy
Hát và đặt tay lên cổ
Đồng hồ trong túi nilông đặt trong nước
 
Gửi ý kiến