KNTT - Bài 8. Quản lí tiền

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn An
Ngày gửi: 10h:14' 01-05-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn An
Ngày gửi: 10h:14' 01-05-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Tiết 23,24,25: BÀI 8: QUẢN LÍ TIỀN
Ngày soạn: 16/2/2024
Ngày dạy:
Lớp 7A5: Tiết 23: 23/02/2026
kiểm diện……………………………….
Tiết 24:………………kiểm diện……………………………….
Tiết 25:………………kiểm diện…………….…………………
Lớp 7A2: Tiết 23: /02/2026 kiểm diện…………………………………
Tiết 24:………………kiểm diện…………………………….….
Tiết 25:………………kiểm diện…………….………………….
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Bước đầu biết quản lý tiền thông qua việc sử
dụng tiền hiệu quả để đạt được mục tiêu của bản thân.
- Năng lực phát triển bản thân: Có kế hoạch để quản lý tiền và tạo nguồn thu
nhập của cá nhân, kiên trì với mục tiêu, kế hoạch đã dề ra.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Sử dụng hiệu quả và
đúng kế hoạch khoản thu nhập của bản thân trong các hoạt động cá nhân, trong
gia đình và ngoài xã hội.
Năng lực đặc thù:
- Nêu được ý nghĩa của việc quản lý tiền hiệu quả.
- Nhận biết được một số nguyên tắc quản lý tiền có hiệu quả.
- Bước đầu biết quản lý tiền và tạo nguồn thu nhập của cá nhân.
2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
bản thân về thu nhập cá nhân ….
- Nhân ái: có kế hoach sử dụng tiền vào các hoạt động quyên góp, ủng hộ giúp
đỡ các cá nhân và tập thể khi cần thiết.
- Trách nhiệm: Tự giác thực hiện kế hoạch quản lý tiền mà bản thân đã đề ra, ..
II. THẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tivi, laptop, giấy A0, bút lông, phiếu học tập.
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa, thơ, ca dao, tục ngữ,
âm nhạc, những ví dụ thực tế, … gắn với chủ đề “ ……”
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, định hướng HS vào nội dung bài học
b) Nội dung: HS trả lời
c) Sản phẩm: Hs chia sẻ
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giả định em đang có 200.000 đồng,
hãy đưa ra phương án chi tiêu của mình và giải thích vì sao em lựa chọn như
vậy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá nhân.
Dự kiến sản phẩm:
- Nếu em có 200 000 đồng, em sẽ chia làm hai phần.
+ 100.000 đồng, em để dành cho những dịp cần thiết hoặc đột xuất như tặng
quà bạn, xe hỏng, …
+ 100 000 đồng, em sẽ mua quyển sách mà em yêu thích.
Bước 4: Đánh giá nhận xét, kết nối bài học: Trong cuộc sống, tiền là phương
tiện để mua sắm mọi thứ phục vụ cho nhu cầu cuộc sống. Kiếm tiền đã khó
nhưng chi tiêu tiền thế nào cho hợp lí và hiệu quả lại càng khó hơn. Bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu biết nhiều hơn về quản li tiền thế nào cho hiệu quả.
2. Hoạt động 2: Khám phá
ND 1. Ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả
a) Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả
b) Nội dung: GV tổ chức HS theo nhóm cặp đôi quan sát hình ảnh, đọc thông
tin; trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
THẢO LUẬN NHÓM ( 5P) Em hãy đọc trường
hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:
a) Em có nhận xét gì về việc quản lí tiền của
Thúy?
b) Theo em, việc quản lí tiền hiệu quả có ý nghĩa gì
trong cuộc sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc nhóm chọn câu hỏi suy nghĩ,
trả lời.
- Học sinh rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác, phân tích và
xử lý thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành.
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong nhóm để
trình bày nội dung. Gọi học sinh của nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học
sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên
đã đặt ra.
Dự kiến sp:
a) Việc quản lí tiền của Thúy rất khoa học và có
hiệu quả. Thay vì tiêu hết số tiền được cho, Thúy đã
tiết kiệm và làm được nhiều việc như: mua quà cho
em, không xin tiền bố mẹ, giúp đỡ đồng bài gặp lũ
lụt,..
b) Quản lí tiền hiệu quả giúp mọi người rèn luyện
được thói quen chi tiêu hợp lí, tiết kiệm, biết cách
kiếm tiền phù hợp với khả năng của mình, … tạo
dựng cuộc sống ổn định, tự chủ, không ngừng phát
triển.
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết
quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao
nhiệm vụ mới.
- GV nhận xét phần trả lời của HS và tóm tắt những
ý cơ bản:
* Thuý được mẹ tin tưởng giao cho một số tiền để
chỉ tiêu khi cần thiết. Bạn đã nhận thức được bố mẹ
rất vất vả để kiếm tiền nên tự nhủ phải có trách
nhiệm quản lý số tiền được cho một cách hiệu quả.
- Nội dung quản lí tiền của bạn Thuý bao gồm:
+ Giữ tiền cần thận.
+ Luôn chi tiêu có kế hoạch, chỉ mua những thứ
thật cần thiết.
+ Nghĩ cách kiếm thêm tiền phù hợp với lứa tuổi và
hoàn cảnh.
1. Ý nghĩa của việc
quản lí tiền hiệu quả
- Biết quản lí tiền hiệu
quả giúp giảm bớt gánh
nặng tiền bạc cho bố
mẹ; rèn luyện được thói
quen chi tiêu hợp lý;
biết cách kiếm tiền phù
hợp với khả năng, sức
lực của mình;...để tạo
dựng được cuộc sống ổn
đinh, tự chủ và không
ngừng phát triển.
ND 2. Một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả
a) Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
* Nhiệm vụ 1:
- Sử dụng tiền hợp lý, hiệu quả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- Chi tiêu có kế hoạch: chỉ mua những
thứ thật sự cân và phù hợp với khả năng
chỉ trả
- GV yêu cầu HS quan sát các bình ảnh
trong SGK và thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi:
+ Trong các sản phẩm trên, đâu là những
sản phẩm em muốn có, trong đó đâu là
thứ em rất cần? Nếu chỉ có một số tiền
có hạn, không mua được tất cả những
thứ em muốn thì em sẽ chọn mua những
sản phẩm nào? Vì sao?
+ Nếu chi tiêu tuỳ tiên vượt quá mức cho
phép sẽ dẫn đến hậu quả gì? Theo em, có
cách nào để tránh việc chi tiêu quá mức?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và
thực hiện nhiệm vụ.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Tiến hành lắng nghe quan sát
+ Trả lời câu hỏi và hoàn thành sản
phẩm thảo luận.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy
A0.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong
nhóm để trình bày nội dung. Gọi học
sinh của nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các
nội dung mà giáo viên đã đặt ra.
Dự kiến sp: GV có thể gợi ý: Sản phẩm
em thực sự cần là những thứ thật cần
thiết, không thể thiếu trong cuộc sống
sinh hoạt, còn những thứ em muốn có
thể là những thứ rất hay, rất đẹp nhưng
cũng thường rất đắt tiền, nếu không có
cũng không ảnh hưởng đến cuộc sống.
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét,
bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét,
đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt
kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
* Nhiệm vụ 2: Chỉ vay tiền khi thực sự
cần và phải trả đúng hẹn
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV mời một HS đọc trường hợp trong
SGK và nhắc các HS khác lắng nghe,
thảo luận cặp đôi suy nghĩ để trả lời câu
hỏi:
+ Vì sao H khó vay tiền của các bạn?
+ Theo em, khi vay tiên cần chú ý điều
gì? Vì sao?
Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và
thực hiện nhiệm vụ.
- - Hs đọc các trường hợp và thảo luận
cặp đôi. GV quan sát, hỗ trợ và giúp đỡ
Hs
+ Tiến hành lắng nghe quan sát
+ Trả lời câu hỏi và hoàn thành sản
phẩm thảo luận.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận và ghi câu trả lời vào phiếu
học tập
Bước 2: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- GV mời một số cặp đôi chia sẻ trước
lớp, các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
Bước 3: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét,
bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét,
đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt
kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
- GV nhận xét và kết luận – Hs ghi bài
vào vở: Trong cuộc sống, có những lúc
chúng ta cần phải chi tiêu cho một việc
nào đó rất cần thiết nhưng không có đủ
tiền nên phải vay mượn người khác.
Người cho ta vay tiền vì muốn
giúp đỡ đồng thời cũng tin tưởng là sẽ
được hoàn trả đúng thời hạn. Vì thế, sau
khi vay, cần phải trả tiền đúng thời hạn
và đừng quên cảm ơn người đã cho mình
2. Một số nguyên tắc quản lí tiền
hiệu quả
+ Với một khoản tiền có hạn, em
cần phải có nguyên tắc trong chi
tiêu, đó là: chỉ mua những thứ thật
cần thiết như: sách, vở, dép có
quai. Không nhất thiết phải mua
như: điện thoại, ván trượt pa-tanh,
bánh pizza,..
+ Sở dĩ phải cân nhắc khi ra quyết
định chi tiêu vì: tiền em được tiêu
là có hạn. Phải ưu tiên cho những
nhu cầu cần thiết trước. Nếu chi
tiêu
vượt quá số tiên mình có sẽ dẫn
đến việc phải vay mượn, nợ nần,...
vay tiền. Nếu không thực hiện đúng
nguyên tắc vay phải trả này, thì những
lần vay sau sẽ rất khó khăn.
Trong cuộc sống, có những lúc
chúng ta cần phải chi tiêu cho một
việc nào đó rất cần thiết nhưng
không có đủ tiền nên phải vay
mượn người khác. Người cho ta
vay tiền vì muốn giúp đỡ đồng thời
cũng tin tưởng là sẽ được hoàn trả
đúng thời hạn. Vì thế, sau khi vay,
cần phải trả tiền đúng thời hạn và
đừng quên cảm ơn người đã cho
mình vay tiền. Nếu không thực
hiện đúng nguyên tắc vay phải trả
này, thì những lần vay sau sẽ rất
khó khăn.
Hết tiết 23 chuyển sang tiết 24
* Nhiệm vụ 3: Đặt mục tiêu và thực hiện tiết
kiệm tiền hiệu quả
* Nhiệm vụ 3a: Đặt mục tiêu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho các nhóm chơi đóng vai thực
hiện đoạn hội thoại trong SGK, sau đó mời một
nhóm lên thể hiện trước lớp.
- GV đặt câu hỏi và mời đại điện các nhóm trả
lời:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực
hiện nhiệm vụ.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Tiến hành lắng nghe quan sát
+ Trả lời câu hỏi và hoàn thành sản phẩm thảo
luận.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy A0.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong nhóm
để trình bày nội dung. Gọi học sinh của nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà
giáo viên đã đặt ra.
Dự kiến sp:
Yêu cầu a)
+ Chị Hà đặt ra mục tiêu tiết kiệm và đã thực
hiện mục tiêu ấy như thế nào?
+ Em đã bao giờ đặt mục tiêu tiết kiệm chưa?
Nếu có, em đã thực hiện mục tiêu đó
như thế nào?
+ Em hãy nêu lợi ích của việc đặt mục tiêu tiết
kiệm tiên.
Yêu cầu b)
- Em đã đặt mục tiêu tiết kiệm tiền để mua
máy nghe nhạc.
- Em tiết kiệm tiền mẹ cho ăn sáng, tiền được
thưởng học sinh giỏi trong 3 tháng.
Yêu cầu c) Lợi ích của việc đặt mục tiêu tiết
kiệm tiền: chi tiêu hợp lí, có khoản tiết kiệm để
dành vào những việc cần thiết.
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
chuyển giao nhiệm vụ mới.
* Nhiệm vụ 3b: Thực hiện tiết kiệm: Không
lãng phí thức ăn, điện, nước,...
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV mời HS làm việc cá nhân, quan sát tranh,
nêu những biếu hiện tiết kiệm trong các bức
tranh và trả lời câu hỏi:
- Đặt mục tiêu: Việc đặt
mục tiêu tiết kiệm trước chi
tiêu thể hiện việc có chủ đích
thực hiện tiết kiệm khi đang
có một khoản tiền nhất định.
Nhờ có mục tiêu tiết kiệm, sẽ
chủ động tìm cách thực hiện
được mục tiêu đó. Kết quả là
sẽ tiết kiệm được một khoản
tiền nhỏ cho riêng mình để
có thể thực hiện những
khoản chi tiêu khác khi cần
thiết và có ý nghĩa mà không
cần sự trợ cấp của bố mẹ.
+ Vì sao tiết kiệm thức ăn, điện, nước,... lại
giúp chúng ta tiết kiệm được tiền? Nêu ý nghĩa
của việc tiết kiệm điện, nước, thức ăn,... trong
cuộc sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực
hiện nhiệm vụ.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Tiến hành lắng nghe quan sát
+ Hs làm việc cá nhân và trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong nhóm
để trình bày nội dung. Gọi học sinh của nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà
giáo viên đã đặt ra.
Dự kiến sp:
Yêu cầu a)
- Thức ăn, điện, nước, … đều phải dùng tiền
để mua, vì vậy tiết kiệm thức ăn, điện, nước
cũng chính là tiết kiệm tiền.
- Ý nghĩa của việc tiết kiệm thức ăn, điện,
nước, ... trong cuộc sống
+ Tiết kiệm được tiền bạc.
+ Giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi
trường
+ Giảm tình trạng chặt phá rừng xây đập thủy
điện.
Yêu cầu b) Một số cách tiết kiệm thức ăn,
điện, nước, … :
- Tắt các thiết bị điện không cần thiết.
- Sử dụng nước đã qua sử dụng để tưới cây,
rửa sân.
- Thức ăn thừa để cho động vật
- Rau thừa có thể ủ đến bón cây
- Chỉ lấy đủ phần ăn của mình.
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
Thức ăn, điện, nước,... là
những thứ thiết yếu trong
cuộc sống mà chúng ta phải
tiêu dùng hằng ngày và đa
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
chuyển giao nhiệm vụ mới.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận:
- GV mời HS kế ra cách thực hiện tiết kiệm
điện, nước, thức ăn, vật dụng - những kiến thức
này HS đã được học ở bài Tiết kiệm năm lớp 6.
Nhiệm vụ 4: Học cách kiếm tiền phù lợp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
a) Việc làm của Hằng đem lại lợi ích gì?
b) Em hãy kể tên những vật khác có thể tái
chế.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực
hiện nhiệm vụ.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Tiến hành lắng nghe quan sát.
+ Hs làm việc cá nhân và trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong nhóm
để trình bày nội dung. Gọi học sinh của nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà
giáo viên đã đặt ra.
Dự kiến sp:
Yêu cầu a) Việc làm của Hằng đem lại lợi
ích:
+ Hằng có khoản tiền tiết kiệm để chi tiêu, phụ
giúp thêm bố mẹ và làm từ thiện.
+ Giúp giảm bớt lượng rác thải ra môi trường,
góp phần bảo vệ môi trường.
Yêu cầu b) Em hãy kể tên những vật khác có
phần là những thứ phải mua
bằng tiền. Vì thể, tiết kiệm
chúng trong tiêu dùng giúp
ta tiết kiệm tiền. Không
những thế còn góp phần tiết
kiệm những nguồn tài
nguyên đang ngày càng
khan hiếm
thể tái chế.
- Bao tải dùng làm túi.
- Chai thủy tinh trang trí.
- Ông hút để trang trí.
- Lốp xe dùng làm chậu hoa trang trí, ghế
ngồi,…
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
chuyển giao nhiệm vụ mới.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận
Làm bánh
Đan lát
a) Em hãy kể tên các sản phẩm học sinh có thể
tranh thủ thời gian rảnh, tự làm để bán lấy tiền
ong các hình trên.
b) Em hãy giới thiệu thêm những mặt hàng
khác mà học sinh ở địa phương em có thể làm
để bán.
- Đánh máy tài liệu
- Chăm sóc vật nuôi
- Làm việc nhà...
a) Các bạn trong tranh đã làm những việc gì để
có thu nhập cá nhân?
b) Em hãy kể thêm những công việc học sinh
có thể làm phụ giúp bố mẹ vào thời gian rảnh
rỗi đề có tiền.
Theo em, gửi tiền vào ngân hàng đem lại lợi Ngân hàng là đơn vị trung
ích gì?
gian nhận tiền nhàn rỗi của
những người già và cho
những người cần tiền vay để
sản xuất, kinh doanh, tiêu
dùng, đầu tư,... Khi tiết kiệm
được một khoản tiền mà
chưa có nhu cầu chi tiêu, em
có thể nhờ bố mẹ gửi hộ tiền
vào ngân hàng để được
hưởng tiền lãi làm cho số
tiền mình có tăng lên.
Hết tiết 24 chuyển sang tiết 25
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, xử
lý tình huống cụ thể trong SGK.
b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK.
c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và
kiến thức vừa học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV tổ chức cho trả lời và HS các nhóm chơi trò chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trả lời và HS các nhóm thực hiện trò chơi.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trả lời, HS khác nhận xét.
Dự kiến sp:
Bài tập 1:
a) Ý kiến này không đúng. Quản lí chỉ tiêu luôn là bài toán với mỗi người
ngay từ khi có nhu cầu chi tiêu nên cần có kĩ năng tài chính để đưa ra những
quyết định đúng đắn, phù hợp khi cần chi tiêu tiền.
b) Ý kiến này không đúng. Trong thực tế, mỗi chúng ta sẽ có lúc cần có tiền để
chi cho những việc cần thiết. Vì thế, mỗi người cần có một số tiền nhất định dự
phòng trong người. Trong thực tế, nhiều bạn còn thiểu kĩ năng trong việc quản
lý tiền, khi có tiền thì không biết giữ gìn cẩn thận hoặc khi chi tiêu thì không
hợp li. Vì thế, chúng ta cần phải rèn luyện kĩ năng tài chính. .
c) Tiết kiệm tiền không chỉ dành cho người thường chỉ tiêu quá nhiều tiên mà
còn rất cận với người chỉ tiêu ít vì người chỉ tiêu ít có thể là vì họ có thu nhập
thấp, không có nhiều tiền. Trong trường hợp này, càng cần phải biết tiết kiệm
tiền, biết cân nhắc nên mua thứ gì thật là cần thiết.
d) Ý kiến này cho thấy ý nghĩa của việc quản lý tiền. Một người biết quản lí tiên
sẽ chỉ tiêu hợp lí, không lãng phí, biết tiết kiệm thì sẽ luôn có điều kiện để cải
thiện chất lượng cuộc sống, sẽ có một cuộc sống đủ đầy.
Bài tập 2:
a) Mục đích nhịn ăn sáng của bạn K là để tiết kiệm tiền mua truyện nhưng việc
làm đó chưa hợp lí vì phải lựa chọn giữa ăn sáng và mua truyện thi ăn sáng cần
thiết hơn, nếu ngày nào cũng nhịn ăn sáng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, không
thể học tốt được. Cần nhấn mạnh nguyên tắc chỉ tiết kiệm đối với khoản chi
không thật cần thiết.
b) Đây là một biểu hiện của việc chỉ tiêu không có kế hoạch. Mới chỉ một tuần
H đã dùng hết tiền chi tiêu cho cả tháng thì những ngày còn lại sẽ rất khó khăn
với bạn, chẳng hạn sẽ không có tiền ăn sáng, không có tiền mua nước, lỡ hỏng
xe dọc đường không có tiền để sửa,... Vì thế, cần phải lập ra một kế hoạch chi
tiêu chia ra định mức, mỗi tuần được chi bao nhiêu, cách để thực hiện đúng định
mức đó theo nguyên tắc chỉ mua những thứ thật cần thiết và không vượt quá
định mức. Trong trường hợp gặp vấn đề cần kíp phải chi tiêu vượt định mức thì
ngay sau đó phải có kế hoạch tiết kiệm để bù lại phần đã chi vượt mức.
c) Đây là một thói quen tốt trong quản lý tiền. Việc chủ động đặt ra mục tiêu tiết
kiệm sẽ giúp em có động lực và có kế hoạch thực hiện mục tiêu này.
d) Đây là một thói quen tốt vì ghi ra giấy những thứ cần mua giúp em tránh mua
tuỳ hứng, không đúng mục đích dẫn đến sai kế hoạch, lãng phí trong chi tiêu.
Ngoài ra, thói quen này giúp em đỡ tốn thời gian khi đi chợ và luôn mua được
đủ những thứ mình cần.
3. Bài tập 3
a) Q không nên cho vay vì:
+ Nhu cầu vay tiền mua bóng để chơi không thật cần thiết.
+ Khả năng chi trả của M là rất khó vì còn phụ thuộc vào việc mẹ cho tiền (cho
khỉ nào và cho bao nhiêu).
b) N không đồng ý vì nhu cầu ăn kem không thật cần thiết. Mặt khác, N đã có ý
định sử dụng khoản tiền đó cho những việc làm rất có ý nghĩa. Tuy nhiên, cũng
có thể đưa ra gợi ý nếu không mua kem vì tốn nhiều tiền thì có thể mua một chút
gì đó để mời các bạn cho thêm phần vui vẻ, ví dụ như bỏng ngô, bim bim…
4. Bài tập 4:
Gợi ý
+ Tổng các khoản chi có vượt quá mức
150.000 đồng không?
+ Nội dung buổi sinh nhật có ý nghĩa, thiết thực, vui vẻ, tình cảm không?
+Khả năng khai thác các nguồn lực khác sẵn có như thế nào?
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội
dung bài học.
b) Nội dung:
1. Em hãy cùng các bạn trong nhóm lập kế hoạch kinh doanh tại hội chợ do lớp
tổ chức nhằm gây quỹ từ thiện the gọi ý sau:
- Chọn mặt hàng sẽ bán tại hội chợ
+ Liệt kê những thử sẵn có ở nhà là em và các bạn không cần dùng nữa như:
sách, truyện, tạp chí, túi, ví, mũ ôn, có the mang đi bản.
+ Lập danh sách một vài mặt hàn có thể mua để bán tại hội chợ (chủ ý chọn mặt
hàng nhiều người thích, chi t tiền, khảo giá để mua được rẻ, ).
- Phân công các thành viên trong nhóm chuẩn bị mua hàng, thu gom sản phẩm
cần bán, hỗ trợ nhau để bán hàng.
- Chuẩn bị gian hàng để bán hàng tiện lợi.
- Đánh giá kết quả kinh doanh và rút ra bai học để lần sau kinh doanh hiệu quả
hơn. 2. Em hãy lập kế hoạch thực hiện mục tiêu tiết kiệm một khoản tiền trong
một thời gian nhất định theo gợi ý dưới đây và chia sẻ với bố mẹ và các bạn:
- Xác định khoản tiền muốn tiết kiệu 1(ví dụ: 100 000 đồng hay 200 000 đồng...)
- Mục đích tiết kiệm; Em muốn có khoản tiền đó để làm gì?
- Thời gian thực hiện (tuỳ theo khoản tiền dự định tiết kiệm để xác định thời
gian thực hiện có thể là 1 tháng, 3 tháng ).
- Cách thực hiện: Dự kiến sẽ có được khoản trên đó bằng những cách nào?
- Xây dựng kế hoạch thực hiện.
c. Sản phẩm: Phần dự án và hoạt động của học sinh.
1. Lập kế hoạch kinh doanh
- HS tham gia buổi hội chợ trong khuôn khổ lớp học, hoặc có thể kết hợp với
nhà trường tổ chức buổi hội chợ cho cả khối lớp 7, coi như một hoạt động ngoại
khoá. Nếu trong khuôn khổ một lớp thì mỗi nhóm là một đơn vị kinh doanh.
Nếu trong khuôn khổ cả khối lớp 7 thì mỗi lớp là một đơn vị kinh doanh. GV
cần có bước hướng dẫn HS chuẩn bị tham gia hội chợ, yêu cầu các nhóm lên kế
hoạch kinh doanh tại hội chợ do lớp tổ chức để kiếm tiền đóng góp cho quỹ từ
thiện theo gợi ý sau:
+ Chọn mặt hàng sẽ bán tại hội chợ
• Liệt kê những món đồ ở nhà mà em và các bạn không cần dùng nữa như sách,
truyền, tạp chí, túi, ví, mũ/nón... có thể mang đi bán.
• Lập danh sách một vài mặt hàng có thể mua để bản tại hội chợ (chú ý mua mặt
hàng nhiều người thích, chí ít tiền, khảo giá để mua được rẻ,...)
+ Phân công các thành viên trong nhóm chuẩn bị mua hàng, thu gom sản phẩm
cần bản, hỗ trợ nhau để bán hàng.
+ Chuẩn bị gian hàng để bán hàng tiện lợi.
- Nếu trong khuôn khổ lớp, dành riêng một tiết để tổ chức buổi chợ HS kê bàn
thành các gian hàng tương ứng với số nhóm tham gia. Tuỳ theo điều kiện có thể
giao dịch bằng tiền thật hoặc thẻ tiền do GV cung cấp.
- Các nhóm tham gia mua bản, quan sát hoạt động của các gian hàng khác, đưa
ra nhận xét về chủng loại hàng hoá, cách thức bày biện, phương thức, thái độ
bản hàng,
- Kết thúc buổi hội chợ (trong khoảng 30 phút), các nhóm báo cáo kết quả khinh
doanh , nêu nhận xét về các nhóm khác, và rút ra bài học để lần sau tham gia
kinh doanh hiệu quả hơn.
- GV tổng kết, nhận xét đánh giả.
2. Lập kế hoạch
Ngày soạn: 16/2/2024
Ngày dạy:
Lớp 7A5: Tiết 23: 23/02/2026
kiểm diện……………………………….
Tiết 24:………………kiểm diện……………………………….
Tiết 25:………………kiểm diện…………….…………………
Lớp 7A2: Tiết 23: /02/2026 kiểm diện…………………………………
Tiết 24:………………kiểm diện…………………………….….
Tiết 25:………………kiểm diện…………….………………….
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Bước đầu biết quản lý tiền thông qua việc sử
dụng tiền hiệu quả để đạt được mục tiêu của bản thân.
- Năng lực phát triển bản thân: Có kế hoạch để quản lý tiền và tạo nguồn thu
nhập của cá nhân, kiên trì với mục tiêu, kế hoạch đã dề ra.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Sử dụng hiệu quả và
đúng kế hoạch khoản thu nhập của bản thân trong các hoạt động cá nhân, trong
gia đình và ngoài xã hội.
Năng lực đặc thù:
- Nêu được ý nghĩa của việc quản lý tiền hiệu quả.
- Nhận biết được một số nguyên tắc quản lý tiền có hiệu quả.
- Bước đầu biết quản lý tiền và tạo nguồn thu nhập của cá nhân.
2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện các quyền và nghĩa vụ của
bản thân về thu nhập cá nhân ….
- Nhân ái: có kế hoach sử dụng tiền vào các hoạt động quyên góp, ủng hộ giúp
đỡ các cá nhân và tập thể khi cần thiết.
- Trách nhiệm: Tự giác thực hiện kế hoạch quản lý tiền mà bản thân đã đề ra, ..
II. THẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tivi, laptop, giấy A0, bút lông, phiếu học tập.
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa, thơ, ca dao, tục ngữ,
âm nhạc, những ví dụ thực tế, … gắn với chủ đề “ ……”
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, định hướng HS vào nội dung bài học
b) Nội dung: HS trả lời
c) Sản phẩm: Hs chia sẻ
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giả định em đang có 200.000 đồng,
hãy đưa ra phương án chi tiêu của mình và giải thích vì sao em lựa chọn như
vậy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá nhân.
Dự kiến sản phẩm:
- Nếu em có 200 000 đồng, em sẽ chia làm hai phần.
+ 100.000 đồng, em để dành cho những dịp cần thiết hoặc đột xuất như tặng
quà bạn, xe hỏng, …
+ 100 000 đồng, em sẽ mua quyển sách mà em yêu thích.
Bước 4: Đánh giá nhận xét, kết nối bài học: Trong cuộc sống, tiền là phương
tiện để mua sắm mọi thứ phục vụ cho nhu cầu cuộc sống. Kiếm tiền đã khó
nhưng chi tiêu tiền thế nào cho hợp lí và hiệu quả lại càng khó hơn. Bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu biết nhiều hơn về quản li tiền thế nào cho hiệu quả.
2. Hoạt động 2: Khám phá
ND 1. Ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả
a) Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả
b) Nội dung: GV tổ chức HS theo nhóm cặp đôi quan sát hình ảnh, đọc thông
tin; trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
THẢO LUẬN NHÓM ( 5P) Em hãy đọc trường
hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:
a) Em có nhận xét gì về việc quản lí tiền của
Thúy?
b) Theo em, việc quản lí tiền hiệu quả có ý nghĩa gì
trong cuộc sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc nhóm chọn câu hỏi suy nghĩ,
trả lời.
- Học sinh rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác, phân tích và
xử lý thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành.
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong nhóm để
trình bày nội dung. Gọi học sinh của nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học
sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên
đã đặt ra.
Dự kiến sp:
a) Việc quản lí tiền của Thúy rất khoa học và có
hiệu quả. Thay vì tiêu hết số tiền được cho, Thúy đã
tiết kiệm và làm được nhiều việc như: mua quà cho
em, không xin tiền bố mẹ, giúp đỡ đồng bài gặp lũ
lụt,..
b) Quản lí tiền hiệu quả giúp mọi người rèn luyện
được thói quen chi tiêu hợp lí, tiết kiệm, biết cách
kiếm tiền phù hợp với khả năng của mình, … tạo
dựng cuộc sống ổn định, tự chủ, không ngừng phát
triển.
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết
quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao
nhiệm vụ mới.
- GV nhận xét phần trả lời của HS và tóm tắt những
ý cơ bản:
* Thuý được mẹ tin tưởng giao cho một số tiền để
chỉ tiêu khi cần thiết. Bạn đã nhận thức được bố mẹ
rất vất vả để kiếm tiền nên tự nhủ phải có trách
nhiệm quản lý số tiền được cho một cách hiệu quả.
- Nội dung quản lí tiền của bạn Thuý bao gồm:
+ Giữ tiền cần thận.
+ Luôn chi tiêu có kế hoạch, chỉ mua những thứ
thật cần thiết.
+ Nghĩ cách kiếm thêm tiền phù hợp với lứa tuổi và
hoàn cảnh.
1. Ý nghĩa của việc
quản lí tiền hiệu quả
- Biết quản lí tiền hiệu
quả giúp giảm bớt gánh
nặng tiền bạc cho bố
mẹ; rèn luyện được thói
quen chi tiêu hợp lý;
biết cách kiếm tiền phù
hợp với khả năng, sức
lực của mình;...để tạo
dựng được cuộc sống ổn
đinh, tự chủ và không
ngừng phát triển.
ND 2. Một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả
a) Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
* Nhiệm vụ 1:
- Sử dụng tiền hợp lý, hiệu quả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- Chi tiêu có kế hoạch: chỉ mua những
thứ thật sự cân và phù hợp với khả năng
chỉ trả
- GV yêu cầu HS quan sát các bình ảnh
trong SGK và thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi:
+ Trong các sản phẩm trên, đâu là những
sản phẩm em muốn có, trong đó đâu là
thứ em rất cần? Nếu chỉ có một số tiền
có hạn, không mua được tất cả những
thứ em muốn thì em sẽ chọn mua những
sản phẩm nào? Vì sao?
+ Nếu chi tiêu tuỳ tiên vượt quá mức cho
phép sẽ dẫn đến hậu quả gì? Theo em, có
cách nào để tránh việc chi tiêu quá mức?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và
thực hiện nhiệm vụ.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Tiến hành lắng nghe quan sát
+ Trả lời câu hỏi và hoàn thành sản
phẩm thảo luận.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy
A0.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong
nhóm để trình bày nội dung. Gọi học
sinh của nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập: Học sinh thảo luận để rút ra các
nội dung mà giáo viên đã đặt ra.
Dự kiến sp: GV có thể gợi ý: Sản phẩm
em thực sự cần là những thứ thật cần
thiết, không thể thiếu trong cuộc sống
sinh hoạt, còn những thứ em muốn có
thể là những thứ rất hay, rất đẹp nhưng
cũng thường rất đắt tiền, nếu không có
cũng không ảnh hưởng đến cuộc sống.
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét,
bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét,
đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt
kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
* Nhiệm vụ 2: Chỉ vay tiền khi thực sự
cần và phải trả đúng hẹn
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV mời một HS đọc trường hợp trong
SGK và nhắc các HS khác lắng nghe,
thảo luận cặp đôi suy nghĩ để trả lời câu
hỏi:
+ Vì sao H khó vay tiền của các bạn?
+ Theo em, khi vay tiên cần chú ý điều
gì? Vì sao?
Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và
thực hiện nhiệm vụ.
- - Hs đọc các trường hợp và thảo luận
cặp đôi. GV quan sát, hỗ trợ và giúp đỡ
Hs
+ Tiến hành lắng nghe quan sát
+ Trả lời câu hỏi và hoàn thành sản
phẩm thảo luận.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận và ghi câu trả lời vào phiếu
học tập
Bước 2: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- GV mời một số cặp đôi chia sẻ trước
lớp, các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
Bước 3: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét,
bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét,
đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt
kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
- GV nhận xét và kết luận – Hs ghi bài
vào vở: Trong cuộc sống, có những lúc
chúng ta cần phải chi tiêu cho một việc
nào đó rất cần thiết nhưng không có đủ
tiền nên phải vay mượn người khác.
Người cho ta vay tiền vì muốn
giúp đỡ đồng thời cũng tin tưởng là sẽ
được hoàn trả đúng thời hạn. Vì thế, sau
khi vay, cần phải trả tiền đúng thời hạn
và đừng quên cảm ơn người đã cho mình
2. Một số nguyên tắc quản lí tiền
hiệu quả
+ Với một khoản tiền có hạn, em
cần phải có nguyên tắc trong chi
tiêu, đó là: chỉ mua những thứ thật
cần thiết như: sách, vở, dép có
quai. Không nhất thiết phải mua
như: điện thoại, ván trượt pa-tanh,
bánh pizza,..
+ Sở dĩ phải cân nhắc khi ra quyết
định chi tiêu vì: tiền em được tiêu
là có hạn. Phải ưu tiên cho những
nhu cầu cần thiết trước. Nếu chi
tiêu
vượt quá số tiên mình có sẽ dẫn
đến việc phải vay mượn, nợ nần,...
vay tiền. Nếu không thực hiện đúng
nguyên tắc vay phải trả này, thì những
lần vay sau sẽ rất khó khăn.
Trong cuộc sống, có những lúc
chúng ta cần phải chi tiêu cho một
việc nào đó rất cần thiết nhưng
không có đủ tiền nên phải vay
mượn người khác. Người cho ta
vay tiền vì muốn giúp đỡ đồng thời
cũng tin tưởng là sẽ được hoàn trả
đúng thời hạn. Vì thế, sau khi vay,
cần phải trả tiền đúng thời hạn và
đừng quên cảm ơn người đã cho
mình vay tiền. Nếu không thực
hiện đúng nguyên tắc vay phải trả
này, thì những lần vay sau sẽ rất
khó khăn.
Hết tiết 23 chuyển sang tiết 24
* Nhiệm vụ 3: Đặt mục tiêu và thực hiện tiết
kiệm tiền hiệu quả
* Nhiệm vụ 3a: Đặt mục tiêu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho các nhóm chơi đóng vai thực
hiện đoạn hội thoại trong SGK, sau đó mời một
nhóm lên thể hiện trước lớp.
- GV đặt câu hỏi và mời đại điện các nhóm trả
lời:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực
hiện nhiệm vụ.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Tiến hành lắng nghe quan sát
+ Trả lời câu hỏi và hoàn thành sản phẩm thảo
luận.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy A0.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong nhóm
để trình bày nội dung. Gọi học sinh của nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà
giáo viên đã đặt ra.
Dự kiến sp:
Yêu cầu a)
+ Chị Hà đặt ra mục tiêu tiết kiệm và đã thực
hiện mục tiêu ấy như thế nào?
+ Em đã bao giờ đặt mục tiêu tiết kiệm chưa?
Nếu có, em đã thực hiện mục tiêu đó
như thế nào?
+ Em hãy nêu lợi ích của việc đặt mục tiêu tiết
kiệm tiên.
Yêu cầu b)
- Em đã đặt mục tiêu tiết kiệm tiền để mua
máy nghe nhạc.
- Em tiết kiệm tiền mẹ cho ăn sáng, tiền được
thưởng học sinh giỏi trong 3 tháng.
Yêu cầu c) Lợi ích của việc đặt mục tiêu tiết
kiệm tiền: chi tiêu hợp lí, có khoản tiết kiệm để
dành vào những việc cần thiết.
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
chuyển giao nhiệm vụ mới.
* Nhiệm vụ 3b: Thực hiện tiết kiệm: Không
lãng phí thức ăn, điện, nước,...
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV mời HS làm việc cá nhân, quan sát tranh,
nêu những biếu hiện tiết kiệm trong các bức
tranh và trả lời câu hỏi:
- Đặt mục tiêu: Việc đặt
mục tiêu tiết kiệm trước chi
tiêu thể hiện việc có chủ đích
thực hiện tiết kiệm khi đang
có một khoản tiền nhất định.
Nhờ có mục tiêu tiết kiệm, sẽ
chủ động tìm cách thực hiện
được mục tiêu đó. Kết quả là
sẽ tiết kiệm được một khoản
tiền nhỏ cho riêng mình để
có thể thực hiện những
khoản chi tiêu khác khi cần
thiết và có ý nghĩa mà không
cần sự trợ cấp của bố mẹ.
+ Vì sao tiết kiệm thức ăn, điện, nước,... lại
giúp chúng ta tiết kiệm được tiền? Nêu ý nghĩa
của việc tiết kiệm điện, nước, thức ăn,... trong
cuộc sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực
hiện nhiệm vụ.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Tiến hành lắng nghe quan sát
+ Hs làm việc cá nhân và trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong nhóm
để trình bày nội dung. Gọi học sinh của nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà
giáo viên đã đặt ra.
Dự kiến sp:
Yêu cầu a)
- Thức ăn, điện, nước, … đều phải dùng tiền
để mua, vì vậy tiết kiệm thức ăn, điện, nước
cũng chính là tiết kiệm tiền.
- Ý nghĩa của việc tiết kiệm thức ăn, điện,
nước, ... trong cuộc sống
+ Tiết kiệm được tiền bạc.
+ Giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi
trường
+ Giảm tình trạng chặt phá rừng xây đập thủy
điện.
Yêu cầu b) Một số cách tiết kiệm thức ăn,
điện, nước, … :
- Tắt các thiết bị điện không cần thiết.
- Sử dụng nước đã qua sử dụng để tưới cây,
rửa sân.
- Thức ăn thừa để cho động vật
- Rau thừa có thể ủ đến bón cây
- Chỉ lấy đủ phần ăn của mình.
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
Thức ăn, điện, nước,... là
những thứ thiết yếu trong
cuộc sống mà chúng ta phải
tiêu dùng hằng ngày và đa
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
chuyển giao nhiệm vụ mới.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận:
- GV mời HS kế ra cách thực hiện tiết kiệm
điện, nước, thức ăn, vật dụng - những kiến thức
này HS đã được học ở bài Tiết kiệm năm lớp 6.
Nhiệm vụ 4: Học cách kiếm tiền phù lợp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
a) Việc làm của Hằng đem lại lợi ích gì?
b) Em hãy kể tên những vật khác có thể tái
chế.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực
hiện nhiệm vụ.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Tiến hành lắng nghe quan sát.
+ Hs làm việc cá nhân và trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong nhóm
để trình bày nội dung. Gọi học sinh của nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh thảo luận để rút ra các nội dung mà
giáo viên đã đặt ra.
Dự kiến sp:
Yêu cầu a) Việc làm của Hằng đem lại lợi
ích:
+ Hằng có khoản tiền tiết kiệm để chi tiêu, phụ
giúp thêm bố mẹ và làm từ thiện.
+ Giúp giảm bớt lượng rác thải ra môi trường,
góp phần bảo vệ môi trường.
Yêu cầu b) Em hãy kể tên những vật khác có
phần là những thứ phải mua
bằng tiền. Vì thể, tiết kiệm
chúng trong tiêu dùng giúp
ta tiết kiệm tiền. Không
những thế còn góp phần tiết
kiệm những nguồn tài
nguyên đang ngày càng
khan hiếm
thể tái chế.
- Bao tải dùng làm túi.
- Chai thủy tinh trang trí.
- Ông hút để trang trí.
- Lốp xe dùng làm chậu hoa trang trí, ghế
ngồi,…
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
chuyển giao nhiệm vụ mới.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết luận
Làm bánh
Đan lát
a) Em hãy kể tên các sản phẩm học sinh có thể
tranh thủ thời gian rảnh, tự làm để bán lấy tiền
ong các hình trên.
b) Em hãy giới thiệu thêm những mặt hàng
khác mà học sinh ở địa phương em có thể làm
để bán.
- Đánh máy tài liệu
- Chăm sóc vật nuôi
- Làm việc nhà...
a) Các bạn trong tranh đã làm những việc gì để
có thu nhập cá nhân?
b) Em hãy kể thêm những công việc học sinh
có thể làm phụ giúp bố mẹ vào thời gian rảnh
rỗi đề có tiền.
Theo em, gửi tiền vào ngân hàng đem lại lợi Ngân hàng là đơn vị trung
ích gì?
gian nhận tiền nhàn rỗi của
những người già và cho
những người cần tiền vay để
sản xuất, kinh doanh, tiêu
dùng, đầu tư,... Khi tiết kiệm
được một khoản tiền mà
chưa có nhu cầu chi tiêu, em
có thể nhờ bố mẹ gửi hộ tiền
vào ngân hàng để được
hưởng tiền lãi làm cho số
tiền mình có tăng lên.
Hết tiết 24 chuyển sang tiết 25
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, xử
lý tình huống cụ thể trong SGK.
b) Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK.
c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và
kiến thức vừa học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV tổ chức cho trả lời và HS các nhóm chơi trò chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trả lời và HS các nhóm thực hiện trò chơi.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trả lời, HS khác nhận xét.
Dự kiến sp:
Bài tập 1:
a) Ý kiến này không đúng. Quản lí chỉ tiêu luôn là bài toán với mỗi người
ngay từ khi có nhu cầu chi tiêu nên cần có kĩ năng tài chính để đưa ra những
quyết định đúng đắn, phù hợp khi cần chi tiêu tiền.
b) Ý kiến này không đúng. Trong thực tế, mỗi chúng ta sẽ có lúc cần có tiền để
chi cho những việc cần thiết. Vì thế, mỗi người cần có một số tiền nhất định dự
phòng trong người. Trong thực tế, nhiều bạn còn thiểu kĩ năng trong việc quản
lý tiền, khi có tiền thì không biết giữ gìn cẩn thận hoặc khi chi tiêu thì không
hợp li. Vì thế, chúng ta cần phải rèn luyện kĩ năng tài chính. .
c) Tiết kiệm tiền không chỉ dành cho người thường chỉ tiêu quá nhiều tiên mà
còn rất cận với người chỉ tiêu ít vì người chỉ tiêu ít có thể là vì họ có thu nhập
thấp, không có nhiều tiền. Trong trường hợp này, càng cần phải biết tiết kiệm
tiền, biết cân nhắc nên mua thứ gì thật là cần thiết.
d) Ý kiến này cho thấy ý nghĩa của việc quản lý tiền. Một người biết quản lí tiên
sẽ chỉ tiêu hợp lí, không lãng phí, biết tiết kiệm thì sẽ luôn có điều kiện để cải
thiện chất lượng cuộc sống, sẽ có một cuộc sống đủ đầy.
Bài tập 2:
a) Mục đích nhịn ăn sáng của bạn K là để tiết kiệm tiền mua truyện nhưng việc
làm đó chưa hợp lí vì phải lựa chọn giữa ăn sáng và mua truyện thi ăn sáng cần
thiết hơn, nếu ngày nào cũng nhịn ăn sáng sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, không
thể học tốt được. Cần nhấn mạnh nguyên tắc chỉ tiết kiệm đối với khoản chi
không thật cần thiết.
b) Đây là một biểu hiện của việc chỉ tiêu không có kế hoạch. Mới chỉ một tuần
H đã dùng hết tiền chi tiêu cho cả tháng thì những ngày còn lại sẽ rất khó khăn
với bạn, chẳng hạn sẽ không có tiền ăn sáng, không có tiền mua nước, lỡ hỏng
xe dọc đường không có tiền để sửa,... Vì thế, cần phải lập ra một kế hoạch chi
tiêu chia ra định mức, mỗi tuần được chi bao nhiêu, cách để thực hiện đúng định
mức đó theo nguyên tắc chỉ mua những thứ thật cần thiết và không vượt quá
định mức. Trong trường hợp gặp vấn đề cần kíp phải chi tiêu vượt định mức thì
ngay sau đó phải có kế hoạch tiết kiệm để bù lại phần đã chi vượt mức.
c) Đây là một thói quen tốt trong quản lý tiền. Việc chủ động đặt ra mục tiêu tiết
kiệm sẽ giúp em có động lực và có kế hoạch thực hiện mục tiêu này.
d) Đây là một thói quen tốt vì ghi ra giấy những thứ cần mua giúp em tránh mua
tuỳ hứng, không đúng mục đích dẫn đến sai kế hoạch, lãng phí trong chi tiêu.
Ngoài ra, thói quen này giúp em đỡ tốn thời gian khi đi chợ và luôn mua được
đủ những thứ mình cần.
3. Bài tập 3
a) Q không nên cho vay vì:
+ Nhu cầu vay tiền mua bóng để chơi không thật cần thiết.
+ Khả năng chi trả của M là rất khó vì còn phụ thuộc vào việc mẹ cho tiền (cho
khỉ nào và cho bao nhiêu).
b) N không đồng ý vì nhu cầu ăn kem không thật cần thiết. Mặt khác, N đã có ý
định sử dụng khoản tiền đó cho những việc làm rất có ý nghĩa. Tuy nhiên, cũng
có thể đưa ra gợi ý nếu không mua kem vì tốn nhiều tiền thì có thể mua một chút
gì đó để mời các bạn cho thêm phần vui vẻ, ví dụ như bỏng ngô, bim bim…
4. Bài tập 4:
Gợi ý
+ Tổng các khoản chi có vượt quá mức
150.000 đồng không?
+ Nội dung buổi sinh nhật có ý nghĩa, thiết thực, vui vẻ, tình cảm không?
+Khả năng khai thác các nguồn lực khác sẵn có như thế nào?
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội
dung bài học.
b) Nội dung:
1. Em hãy cùng các bạn trong nhóm lập kế hoạch kinh doanh tại hội chợ do lớp
tổ chức nhằm gây quỹ từ thiện the gọi ý sau:
- Chọn mặt hàng sẽ bán tại hội chợ
+ Liệt kê những thử sẵn có ở nhà là em và các bạn không cần dùng nữa như:
sách, truyện, tạp chí, túi, ví, mũ ôn, có the mang đi bản.
+ Lập danh sách một vài mặt hàn có thể mua để bán tại hội chợ (chủ ý chọn mặt
hàng nhiều người thích, chi t tiền, khảo giá để mua được rẻ, ).
- Phân công các thành viên trong nhóm chuẩn bị mua hàng, thu gom sản phẩm
cần bán, hỗ trợ nhau để bán hàng.
- Chuẩn bị gian hàng để bán hàng tiện lợi.
- Đánh giá kết quả kinh doanh và rút ra bai học để lần sau kinh doanh hiệu quả
hơn. 2. Em hãy lập kế hoạch thực hiện mục tiêu tiết kiệm một khoản tiền trong
một thời gian nhất định theo gợi ý dưới đây và chia sẻ với bố mẹ và các bạn:
- Xác định khoản tiền muốn tiết kiệu 1(ví dụ: 100 000 đồng hay 200 000 đồng...)
- Mục đích tiết kiệm; Em muốn có khoản tiền đó để làm gì?
- Thời gian thực hiện (tuỳ theo khoản tiền dự định tiết kiệm để xác định thời
gian thực hiện có thể là 1 tháng, 3 tháng ).
- Cách thực hiện: Dự kiến sẽ có được khoản trên đó bằng những cách nào?
- Xây dựng kế hoạch thực hiện.
c. Sản phẩm: Phần dự án và hoạt động của học sinh.
1. Lập kế hoạch kinh doanh
- HS tham gia buổi hội chợ trong khuôn khổ lớp học, hoặc có thể kết hợp với
nhà trường tổ chức buổi hội chợ cho cả khối lớp 7, coi như một hoạt động ngoại
khoá. Nếu trong khuôn khổ một lớp thì mỗi nhóm là một đơn vị kinh doanh.
Nếu trong khuôn khổ cả khối lớp 7 thì mỗi lớp là một đơn vị kinh doanh. GV
cần có bước hướng dẫn HS chuẩn bị tham gia hội chợ, yêu cầu các nhóm lên kế
hoạch kinh doanh tại hội chợ do lớp tổ chức để kiếm tiền đóng góp cho quỹ từ
thiện theo gợi ý sau:
+ Chọn mặt hàng sẽ bán tại hội chợ
• Liệt kê những món đồ ở nhà mà em và các bạn không cần dùng nữa như sách,
truyền, tạp chí, túi, ví, mũ/nón... có thể mang đi bán.
• Lập danh sách một vài mặt hàng có thể mua để bản tại hội chợ (chú ý mua mặt
hàng nhiều người thích, chí ít tiền, khảo giá để mua được rẻ,...)
+ Phân công các thành viên trong nhóm chuẩn bị mua hàng, thu gom sản phẩm
cần bản, hỗ trợ nhau để bán hàng.
+ Chuẩn bị gian hàng để bán hàng tiện lợi.
- Nếu trong khuôn khổ lớp, dành riêng một tiết để tổ chức buổi chợ HS kê bàn
thành các gian hàng tương ứng với số nhóm tham gia. Tuỳ theo điều kiện có thể
giao dịch bằng tiền thật hoặc thẻ tiền do GV cung cấp.
- Các nhóm tham gia mua bản, quan sát hoạt động của các gian hàng khác, đưa
ra nhận xét về chủng loại hàng hoá, cách thức bày biện, phương thức, thái độ
bản hàng,
- Kết thúc buổi hội chợ (trong khoảng 30 phút), các nhóm báo cáo kết quả khinh
doanh , nêu nhận xét về các nhóm khác, và rút ra bài học để lần sau tham gia
kinh doanh hiệu quả hơn.
- GV tổng kết, nhận xét đánh giả.
2. Lập kế hoạch
 








Các ý kiến mới nhất