KNTT - Bài 7. Vai trò của năng lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Vinh
Ngày gửi: 09h:13' 29-10-2026
Dung lượng: 25.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Vinh
Ngày gửi: 09h:13' 29-10-2026
Dung lượng: 25.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
§14. BÀI 8: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG (TIẾT 2)
Ngày dạy: 21/10/2026
Người dạy: Bùi Thị Khánh Ngân
Lớp thực hiện: 5A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên các nguồn năng lượng thông dụng (điện, dầu, chất đốt, thức ăn, năng
lượng gió, nước chảy, mặt trời,...).
Trình bày được con người sử dụng năng lượng lấy từ thức ăn, đồ uống để sống, phát
triển và vận động; tạo ra hoặc khai thác năng lượng từ tự nhiên để vận hành máy móc,
phương tiện giao thông và phục vụ đời sống.
Trình bày, giải thích được vai trò của con người trong việc điều khiển máy móc và
nhận biết được các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (gió, nước chảy, mặt trời).
Nhận biết và nêu được một số biện pháp đảm bảo an toàn và tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn năng lượng trong gia đình.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập, đọc
thông tin và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động khai thác thông tin từ tranh ảnh,
liên hệ thực tế cuộc sống (đạp xe xuôi/ngược gió, sử dụng thiết bị trong gia đình).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, thảo luận nhóm để quan sát tranh,
trả lời câu hỏi và chia sẻ cảm nhận, kinh nghiệm cá nhân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng mối quan hệ thân thiện, giúp đỡ bạn bè trong quá trình
thực hành nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực suy nghĩ, tìm tòi và liên hệ kiến thức bài học với các
hoạt động thực tế hàng ngày.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản đồ dùng học tập tập thể, tôn trọng kết
quả của nhóm bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên (GV):
- Điện thoại đã cài ứng dụng Plickers; bộ thẻ Plickers cho học sinh.
- Slide bài giảng tích hợp 5 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập kiến thức Tiết 1.
- Mô hình cánh quạt gắn tua-bin và đèn (mỗi nhóm 1 bộ).
2. Học sinh (HS):
- Thẻ Plickers cá nhân.
- Sách giáo khoa Khoa học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, khởi động tiết học.
- Ôn tập, củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1 về một số nguồn năng lượng thông dụng.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trả lời câu - HS hưởng ứng, chuẩn bị thẻ Plickers trên
hỏi trắc nghiệm ôn tập kiến thức Tiết 1 thông bàn.
qua thẻ Plickers.
- GV nhắc HS chuẩn bị thẻ và hướng dẫn luật
chơi (quan sát màn hình Tivi, suy nghĩ trong
5 giây).
- GV lần lượt chiếu từng câu hỏi lên màn
hình, dùng điện thoại quét thẻ Plickers của
HS để hiển thị kết quả.
- GV nhận xét, khen thưởng và dẫn dắt vào
bài mới: “Qua bài tập vừa rồi chúng ta đã
củng cố và ôn lại về một số nguồn năng
lượng. Vậy con người sử dụng các nguồn
năng lượng này như thế nào? Chúng ta sẽ
cùng vào bài học hôm nay: Bài 8: Vai trò
của năng lượng (Tiết 2).”
- GV ghi tên bài và mục "2. Sử dụng một số
nguồn năng lượng thông dụng" lên bảng.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS quan sát câu hỏi trên màn hình Tivi, suy
nghĩ và giơ thẻ Plickers tương ứng với đáp
án lựa chọn.
- HS lắng nghe GV nhận xét và mở sách giáo
khoa, ghi tên bài vào vở.
- Học sinh đọc yêu cầu cần đạt
2. HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ - TÌM HIỂU CÁCH SỬ DỤNG CÁC NGUỒN NĂNG
LƯỢNG (20 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được nội dung tranh, nguồn năng lượng được sử dụng và mục đích sử dụng trong sản
xuất, giao thông.
- Giải thích được vai trò của con người và nguồn năng lượng con người sử dụng.
- Rút ra nội dung ghi nhớ SGK và bước đầu tìm hiểu về năng lượng tái tạo.
b) Cách tiến hành:
Pha 1: Thảo luận nhóm quan sát Hình 2
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 trong SGK,
làm việc theo nhóm để trả lời 3 câu hỏi:
1. Nêu nội dung tranh?
2. Nguồn năng lượng nào được sử dụng?
3. Con người sử dụng nguồn năng lượng đó
vào việc gì?
- GV mời 1 HS đọc lại 3 câu hỏi cho cả lớp. - 1 HS đọc to 3 câu hỏi.
- GV giao thời gian thảo luận nhóm 5 phút.
- HS làm việc theo nhóm, quan sát Hình 2 và
thảo luận trả lời 3 câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV chốt kiến thức: Điện, dầu, chất đốt là
những nguồn năng lượng thông dụng phục
vụ sản xuất nông nghiệp, xây dựng và đi lại
của con người.
Pha 2: Tìm hiểu vai trò của con người và
năng lượng của con người (5 phút)
- GV đặt câu hỏi mở rộng:
- HS trả lời:
+ Ngoài các nguồn năng lượng trên, yếu tố + Con người.
nào đóng vai trò điều khiển chính giúp máy
móc vận hành và xe đi đúng hướng?
+ Vậy con người có cần năng lượng không?
Con người lấy năng lượng từ đâu?
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Con người sử + Có. Con người lấy năng lượng từ thức ăn,
dụng năng lượng lấy từ thức ăn, đồ uống để nước uống.
sống, phát triển và vận động. Con người có - HS lắng nghe.
thể tạo ra năng lượng hoặc sử dụng năng
lượng lấy từ tự nhiên để chạy máy móc, thắp
sáng,... phục vụ cuộc sống hàng ngày.
- GV mời 2-3 HS đọc phần Ghi nhớ trong
sách giáo khoa.
- HS đọc to phần Ghi nhớ trong SGK, cả lớp
đọc thầm theo.
Pha 3: Liên hệ thực tế và giới thiệu năng
lượng tái tạo (8 phút)
- GV hỏi liên hệ: “Trong lớp mình có những - HS giơ tay và chia sẻ cảm nhận: “Đạp xe
bạn nào đi học bằng xe đạp?”
ngược gió thì nhanh mệt hơn xuôi gió vì có
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận khi đạp xe sức gió đẩy đi.”
vào những ngày trời gió to (lúc đạp xuôi gió
và ngược gió).
- GV giảng giải: Từ xa xưa, ông cha ta đã - HS chú ý lắng nghe, mở rộng hiểu biết về
biết tận dụng sức gió để chạy thuyền buồm, ứng dụng của năng lượng gió
cối xay gió, rê lúa, phơi phóng... Ngày nay
con người còn dùng sức gió để tạo ra điện.
- GV dẫn dắt sang hoạt động thực hành: - HS hào hứng trả lời: “Có ạ!”
“Các em có muốn tìm hiểu cách tạo ra điện
từ năng lượng gió?
- GV cung cấp cho mỗi nhóm 1 mô hình quạt - Đại diện nhóm lên nhận mô hình
gió có gắn tua-bin và bóng đèn.
- GV yêu cầu nhóm nghiên cứu điều đặc biệt - Thành viên nhóm quay cánh quạt
khi quay cánh quạt.(2 phút)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả
- HS báo cáo: cánh quạt quay -> bóng đèn
sáng. Quanh nhanh sáng mạnh
- GV chốt:
- HS lắng nghe
+ Cánh quạt quay làm quay trục, tua-bin
quay tạo ra điện _> nguyên lí hoạt động của
nhà máy điện gió
+ Quanh nhanh sẽ thu được nhiều điện -> đặt
trụ gió ở bờ biển, đồi núi cao
- Gv tổ chức HS xem video cánh đồng điện - HS quan sát
gió lớn nhất Việt Nam, đặt tại Đắk Lắk.
- GV dẫn dắt: ngoài năng lượng gió là năng - HS lắng nghe
lượng sạch, con người đang hướng đến sử
dụng thì còn nguồn năng lượng khác
- GV chiếu hình ảnh con người đang khai - HS trả lời
thác năng lượng mặt trời để phục vụ cuộc
sống. Hỏi con người đang khai thác nguồn
năng lượng nào
- GV hỏi hs còn biết nguồn năng lượng sạch - HS trả lời: năng lượng nước chảy
nào mà con người đã khai thác từ rất lâu.
- GV chiếu hình ảnh nhà máy thủy điện Hòa
Bình, Sơn La và mở rộng kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: KẾT THÚC TIẾT HỌC (3 - 5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức bài học, liên hệ các thiết bị sử dụng năng lượng tại gia đình.
- Giáo dục ý thức sử dụng năng lượng an toàn và tiết kiệm.
- Dặn dò công việc về nhà.
b) Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi củng cố: “Ở gia đình các - HS trả lời: Điện, nhiên liệu hóa thạch
em đang sử dụng nguồn năng lượng nào?”
(xăng, dầu, than, củi), bình nóng lạnh năng
lượng mặt trời, đèn năng lượng mặt trời...
- GV hỏi tiếp: “Khi sử dụng các nguồn năng - HS trả lời: Bảo đảm an toàn và tiết kiệm.
lượng này, chúng ta phải chú ý điều gì?”
- GV yêu cầu HS nêu các việc làm cụ thể để - HS nêu: Tắt khi không sử dụng; chỉ dùng
tiết kiệm điện.
quạt/điều hòa khi cần thiết; không mở tủ lạnh
quá lâu và nhiều lần...
- GV nhận xét, tổng kết: Đó cũng chính là - HS lắng nghe, tiếp thu lời dặn dò của GV.
nội dung của tiết học sau.
-GV hỏi qua tiết học hôm nay em đã học - HS đọc phần em đã học trong sgk
được những gì?
- Qua tiết học hôm nay em cảm thấy thế nào? - HS chia sẻ cảm xúc
- GV nhận xét chung về tiết học (khen ngợi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tinh thần học tập sôi động, tích cực của lớp).
- Dặn dò HS về nhà nghiên cứu trước bài
mới và quan sát các biện pháp tiết kiệm điện
tại nhà.
§14. BÀI 8: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG (TIẾT 2)
Ngày dạy: 21/10/2026
Người dạy: Bùi Thị Khánh Ngân
Lớp thực hiện: 5A1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên các nguồn năng lượng thông dụng (điện, dầu, chất đốt, thức ăn, năng
lượng gió, nước chảy, mặt trời,...).
Trình bày được con người sử dụng năng lượng lấy từ thức ăn, đồ uống để sống, phát
triển và vận động; tạo ra hoặc khai thác năng lượng từ tự nhiên để vận hành máy móc,
phương tiện giao thông và phục vụ đời sống.
Trình bày, giải thích được vai trò của con người trong việc điều khiển máy móc và
nhận biết được các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (gió, nước chảy, mặt trời).
Nhận biết và nêu được một số biện pháp đảm bảo an toàn và tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn năng lượng trong gia đình.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập, đọc
thông tin và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động khai thác thông tin từ tranh ảnh,
liên hệ thực tế cuộc sống (đạp xe xuôi/ngược gió, sử dụng thiết bị trong gia đình).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, thảo luận nhóm để quan sát tranh,
trả lời câu hỏi và chia sẻ cảm nhận, kinh nghiệm cá nhân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng mối quan hệ thân thiện, giúp đỡ bạn bè trong quá trình
thực hành nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực suy nghĩ, tìm tòi và liên hệ kiến thức bài học với các
hoạt động thực tế hàng ngày.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản đồ dùng học tập tập thể, tôn trọng kết
quả của nhóm bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên (GV):
- Điện thoại đã cài ứng dụng Plickers; bộ thẻ Plickers cho học sinh.
- Slide bài giảng tích hợp 5 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập kiến thức Tiết 1.
- Mô hình cánh quạt gắn tua-bin và đèn (mỗi nhóm 1 bộ).
2. Học sinh (HS):
- Thẻ Plickers cá nhân.
- Sách giáo khoa Khoa học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, khởi động tiết học.
- Ôn tập, củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1 về một số nguồn năng lượng thông dụng.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trả lời câu - HS hưởng ứng, chuẩn bị thẻ Plickers trên
hỏi trắc nghiệm ôn tập kiến thức Tiết 1 thông bàn.
qua thẻ Plickers.
- GV nhắc HS chuẩn bị thẻ và hướng dẫn luật
chơi (quan sát màn hình Tivi, suy nghĩ trong
5 giây).
- GV lần lượt chiếu từng câu hỏi lên màn
hình, dùng điện thoại quét thẻ Plickers của
HS để hiển thị kết quả.
- GV nhận xét, khen thưởng và dẫn dắt vào
bài mới: “Qua bài tập vừa rồi chúng ta đã
củng cố và ôn lại về một số nguồn năng
lượng. Vậy con người sử dụng các nguồn
năng lượng này như thế nào? Chúng ta sẽ
cùng vào bài học hôm nay: Bài 8: Vai trò
của năng lượng (Tiết 2).”
- GV ghi tên bài và mục "2. Sử dụng một số
nguồn năng lượng thông dụng" lên bảng.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS quan sát câu hỏi trên màn hình Tivi, suy
nghĩ và giơ thẻ Plickers tương ứng với đáp
án lựa chọn.
- HS lắng nghe GV nhận xét và mở sách giáo
khoa, ghi tên bài vào vở.
- Học sinh đọc yêu cầu cần đạt
2. HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ - TÌM HIỂU CÁCH SỬ DỤNG CÁC NGUỒN NĂNG
LƯỢNG (20 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được nội dung tranh, nguồn năng lượng được sử dụng và mục đích sử dụng trong sản
xuất, giao thông.
- Giải thích được vai trò của con người và nguồn năng lượng con người sử dụng.
- Rút ra nội dung ghi nhớ SGK và bước đầu tìm hiểu về năng lượng tái tạo.
b) Cách tiến hành:
Pha 1: Thảo luận nhóm quan sát Hình 2
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 trong SGK,
làm việc theo nhóm để trả lời 3 câu hỏi:
1. Nêu nội dung tranh?
2. Nguồn năng lượng nào được sử dụng?
3. Con người sử dụng nguồn năng lượng đó
vào việc gì?
- GV mời 1 HS đọc lại 3 câu hỏi cho cả lớp. - 1 HS đọc to 3 câu hỏi.
- GV giao thời gian thảo luận nhóm 5 phút.
- HS làm việc theo nhóm, quan sát Hình 2 và
thảo luận trả lời 3 câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV chốt kiến thức: Điện, dầu, chất đốt là
những nguồn năng lượng thông dụng phục
vụ sản xuất nông nghiệp, xây dựng và đi lại
của con người.
Pha 2: Tìm hiểu vai trò của con người và
năng lượng của con người (5 phút)
- GV đặt câu hỏi mở rộng:
- HS trả lời:
+ Ngoài các nguồn năng lượng trên, yếu tố + Con người.
nào đóng vai trò điều khiển chính giúp máy
móc vận hành và xe đi đúng hướng?
+ Vậy con người có cần năng lượng không?
Con người lấy năng lượng từ đâu?
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Con người sử + Có. Con người lấy năng lượng từ thức ăn,
dụng năng lượng lấy từ thức ăn, đồ uống để nước uống.
sống, phát triển và vận động. Con người có - HS lắng nghe.
thể tạo ra năng lượng hoặc sử dụng năng
lượng lấy từ tự nhiên để chạy máy móc, thắp
sáng,... phục vụ cuộc sống hàng ngày.
- GV mời 2-3 HS đọc phần Ghi nhớ trong
sách giáo khoa.
- HS đọc to phần Ghi nhớ trong SGK, cả lớp
đọc thầm theo.
Pha 3: Liên hệ thực tế và giới thiệu năng
lượng tái tạo (8 phút)
- GV hỏi liên hệ: “Trong lớp mình có những - HS giơ tay và chia sẻ cảm nhận: “Đạp xe
bạn nào đi học bằng xe đạp?”
ngược gió thì nhanh mệt hơn xuôi gió vì có
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận khi đạp xe sức gió đẩy đi.”
vào những ngày trời gió to (lúc đạp xuôi gió
và ngược gió).
- GV giảng giải: Từ xa xưa, ông cha ta đã - HS chú ý lắng nghe, mở rộng hiểu biết về
biết tận dụng sức gió để chạy thuyền buồm, ứng dụng của năng lượng gió
cối xay gió, rê lúa, phơi phóng... Ngày nay
con người còn dùng sức gió để tạo ra điện.
- GV dẫn dắt sang hoạt động thực hành: - HS hào hứng trả lời: “Có ạ!”
“Các em có muốn tìm hiểu cách tạo ra điện
từ năng lượng gió?
- GV cung cấp cho mỗi nhóm 1 mô hình quạt - Đại diện nhóm lên nhận mô hình
gió có gắn tua-bin và bóng đèn.
- GV yêu cầu nhóm nghiên cứu điều đặc biệt - Thành viên nhóm quay cánh quạt
khi quay cánh quạt.(2 phút)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả
- HS báo cáo: cánh quạt quay -> bóng đèn
sáng. Quanh nhanh sáng mạnh
- GV chốt:
- HS lắng nghe
+ Cánh quạt quay làm quay trục, tua-bin
quay tạo ra điện _> nguyên lí hoạt động của
nhà máy điện gió
+ Quanh nhanh sẽ thu được nhiều điện -> đặt
trụ gió ở bờ biển, đồi núi cao
- Gv tổ chức HS xem video cánh đồng điện - HS quan sát
gió lớn nhất Việt Nam, đặt tại Đắk Lắk.
- GV dẫn dắt: ngoài năng lượng gió là năng - HS lắng nghe
lượng sạch, con người đang hướng đến sử
dụng thì còn nguồn năng lượng khác
- GV chiếu hình ảnh con người đang khai - HS trả lời
thác năng lượng mặt trời để phục vụ cuộc
sống. Hỏi con người đang khai thác nguồn
năng lượng nào
- GV hỏi hs còn biết nguồn năng lượng sạch - HS trả lời: năng lượng nước chảy
nào mà con người đã khai thác từ rất lâu.
- GV chiếu hình ảnh nhà máy thủy điện Hòa
Bình, Sơn La và mở rộng kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: KẾT THÚC TIẾT HỌC (3 - 5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức bài học, liên hệ các thiết bị sử dụng năng lượng tại gia đình.
- Giáo dục ý thức sử dụng năng lượng an toàn và tiết kiệm.
- Dặn dò công việc về nhà.
b) Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi củng cố: “Ở gia đình các - HS trả lời: Điện, nhiên liệu hóa thạch
em đang sử dụng nguồn năng lượng nào?”
(xăng, dầu, than, củi), bình nóng lạnh năng
lượng mặt trời, đèn năng lượng mặt trời...
- GV hỏi tiếp: “Khi sử dụng các nguồn năng - HS trả lời: Bảo đảm an toàn và tiết kiệm.
lượng này, chúng ta phải chú ý điều gì?”
- GV yêu cầu HS nêu các việc làm cụ thể để - HS nêu: Tắt khi không sử dụng; chỉ dùng
tiết kiệm điện.
quạt/điều hòa khi cần thiết; không mở tủ lạnh
quá lâu và nhiều lần...
- GV nhận xét, tổng kết: Đó cũng chính là - HS lắng nghe, tiếp thu lời dặn dò của GV.
nội dung của tiết học sau.
-GV hỏi qua tiết học hôm nay em đã học - HS đọc phần em đã học trong sgk
được những gì?
- Qua tiết học hôm nay em cảm thấy thế nào? - HS chia sẻ cảm xúc
- GV nhận xét chung về tiết học (khen ngợi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tinh thần học tập sôi động, tích cực của lớp).
- Dặn dò HS về nhà nghiên cứu trước bài
mới và quan sát các biện pháp tiết kiệm điện
tại nhà.
 








Các ý kiến mới nhất