Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 7. Lăng kính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:31' 26-10-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG II: ÁNH SÁNG
7

LĂNG KÍNH
Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thuỷ tinh, nhựa…), thường có dạng
lăng trụ tam giác.
- Đặc trưng của lăng kính về phương diện quang học: góc chiết quang A và chiết suất n của
chất làm lăng kính.
- Lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng.
- Tác dụng của lăng kính: tách riêng các chùm sáng màu có sẵn trong chùm sáng trắng cho
mỗi chùm đi theo một phương khác nhau (tán sắc ánh sáng).
- Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một màu nhất định và không bị tán sắc khi đi qua lăng
kính.
- Vật màu đen hấp thụ tất cả các ánh sáng màu và không có ánh sáng phản xạ. Ta nhận ra
vật có màu đen vì nó được đặt bên cạnh những vật có màu sắc khác.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
- Tích cực và chủ động trong việc tiến hành thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh
sáng.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.– Từ kết
quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật
đó hấp thụ và phản xạ.

- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng, giải thích được một số hiện
tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:
Học sinh khai thác được hình ảnh, video mô phỏng hiện tượng tán sắc ánh sáng và cầu
vồng để hỗ trợ hình thành kiến thức về lăng kính.
1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số:
Học sinh lựa chọn được thông tin số phù hợp để giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng và
phân biệt ánh sáng trắng với ánh sáng đơn sắc.
2.2.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh phối hợp trao đổi, chia sẻ và tổng hợp kết quả thí nghiệm tán sắc ánh sáng thông
qua tài liệu số dùng chung.
3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản:
Học sinh trình bày được kết quả thí nghiệm, sơ đồ đường truyền tia sáng qua lăng kính
dưới dạng nội dung số ngắn gọn, rõ ràng.
5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số:
Học sinh sử dụng công cụ số để hỗ trợ phân tích hiện tượng tán sắc ánh sáng và màu sắc
của vật trong các tình huống vận dụng.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn khoa học
tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Bộ thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sáng cho mỗi nhóm HS, gồm: 1 lăng kính
gắn trên giá; 1 đèn chiếu ánh sáng trắng có khe hẹp, 1 màn hứng chùm sáng, 1 nguồn điện
và các dây nối, 1 tấm kính lọc sắc màu đỏ và 1 tấm kính lọc sắc màu tím.
– Các hình ảnh: (1) cầu vồng; (2) các loại lăng kính khác nhau. Video giải thích sự hình
thành cầu vồng: https://www.youtube.com/watch?v=ujCgHcLybQk
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …..
Thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK (thí nghiệm 1-SGK/ tr.35;
thí nghiệm 2-SGK/tr.36) và hoàn thành các nội dung dưới đây:
Thí nghiệm 1
- Mô tả đường đi của tia sáng qua lăng kính.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
- Viết ra thứ tự các màu xuất hiện trên màn.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
- Trả lời câu hỏi: Những màu sắc khác nhau cho biết điều gì về thành phần của chùm
ánh sáng chiếu tới?
............................................................................................................................................

............................................................................................................................................
Thí nghiệm 2
- Trả lời câu hỏi: Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lăng kính, ánh
sáng có bị tách thành nhiều màu không?
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
- So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và màu tím:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chỗ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, trạm.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được hiện tượng tự nhiên liên quan tới sự tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh
sáng.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:

+ Chiếu hình ảnh (1).

+ Đặt câu hỏi: Cầu vồng thường xuất hiện khi nào và được hình thành như thế nào?
Lăng Kính tán sắc tạo ra Cầu Vồng | Hoạt Hình Khoa Học Vui
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Cầu vồng thường xuất hiện sau những cơn mưa (hoặc ở những nơi có mật độ hơi nước
cao).
+ Cầu vồng được hình thành do có ánh nắng mặt trời,....
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chiếu hình ảnh (1).

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

+ Đặt câu hỏi: Cầu vồng thường xuất hiện khi nào và được hình
thành như thế nào?

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời

HS suy nghĩ và trả lời
câu hỏi.

thì đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tới các kiến thức đã học
ở lớp dưới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
– GV không chốt đáp án mà dẫn dắt vào bài mới: Cầu vồng là
một hiện tượng kì thú của tự nhiên. Cầu vồng được hình thành là

HS lắng nghe và
chuẩn bị tinh thần
học bài mới.

nhờ các hạt nước trong không khí có vai trò giống như một lăng
kính. Vậy lăng kính là gì và có tác dụng như thế nào? Chúng ta
sẽ cùng nhau đi đến bài học ngày hôm nay.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Cấu tạo của lăng kính
a) Mục tiêu: Nêu được cấu tạo của lăng kính về phương diện quang học.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Thông báo định nghĩa lăng kính.

+ Chiếu hình ảnh (2), giới thiệu một số loại lăng kính và một loại lăng kính trong phòng thí
nghiệm (lăng kính lăng trụ tam giác).
+ Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.34 và chỉ ra góc chiết quang, mặt bên, cạnh và đáy
của lăng kính cụ thể.
-

Học sinh đối chiếu hình ảnh các loại lăng kính trên slide với lăng kính thực để xác định
góc chiết quang, mặt bên, đáy lăng kính.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
– Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thuỷ tinh, nhựa…), thường có dạng
lăng trụ tam giác.
– Cấu tạo của lăng kính (lăng trụ tam giác): Hình 7.2-SGK/tr.34.
– Đặc trưng của lăng kính về phương diện quang học: góc chiết quang A; chiết suất n của
chất làm lăng kính.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
– GV thực hiện:
+ Thông báo định nghĩa lăng kính.
+ Chiếu hình ảnh (2), giới thiệu một số loại lăng kính và một
loại lăng kính trong phòng thí nghiệm (lăng kính lăng trụ tam
giác).
+ Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.34 và chỉ ra góc chiết
quang, mặt bên, cạnh và đáy của lăng kính cụ thể.

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Suy nghĩ và trả lời

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

các câu hỏi.
Học sinh biết lựa
chọn và sử dụng
thông tin số để nhận
dạng đúng cấu tạo của
lăng kính. (1.2.TC2a)

Báo cáo kết quả:

- Lắng nghe và nhận

- 01 HS lên bảng, chỉ ra cấu tạo của lăng kính trên 1 lăng kính

xét câu trả lời của

lăng trụ tam giác mà GV chỉ định và giải thích.

bạn.

Tổng kết

- Ghi nhớ kiến thức

– GV thực hiện:
+ Nhận xét, chốt kiến thức các yếu tố của một lăng kính (lăng
trụ tam giác).
+ Thông báo đặc trưng của lăng kính về phương diện quang
học.

– Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thuỷ tinh,
nhựa…), thường có dạng lăng trụ tam giác.
– Cấu tạo của lăng kính (lăng trụ tam giác): Hình
7.2-SGK/tr.34.
– Đặc trưng của lăng kính về phương diện quang học: góc chiết
quang A; chiết suất n của chất làm lăng kính.

Hoạt động 3: Hiện tượng tán sắc ánh sáng
a) Mục tiêu:
– Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng
kính.
– Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được khái niệm về ánh sáng
màu.
– Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.
– Tích cực và chủ động trong việc tiến hành thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh
sáng.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong
SGK (thí nghiệm 1-SGK/tr.35; thí nghiệm 2-SGK/tr.36) và hoàn thành phiếu học tập 1.
- Các nhóm nhập kết quả quan sát thí nghiệm (thứ tự màu, góc lệch) vào bảng dùng chung
trên Google Docs để so sánh và rút ra nhận xét.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau:
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …..
Thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK (thí nghiệm 1-SGK/ tr.35;

thí nghiệm 2-SGK/tr.36) và hoàn thành các nội dung dưới đây:
Thí nghiệm 1
- Mô tả đường đi của tia sáng qua lăng kính.
Trả lời
Mô tả đường đi của tia sáng qua lăng kính: tia sáng bị khúc xạ ở các mặt bên của lăng
kính, tia ló ra khỏi lăng kính bị lệch về phía đáy
- Viết ra thứ tự các màu xuất hiện trên màn.
Trả lời
Thứ tự các màu xuất hiện trên màn: đỏ-cam-vàng-lục-lam-chàm-tím.
- Trả lời câu hỏi: Những màu sắc khác nhau cho biết điều gì về thành phần của chùm ánh
sáng chiếu tới?
Trả lời
Những màu sắc khác nhau cho biết chùm ánh sáng chiếu tới lăng kính được tạo thành từ
nhiều thành phần khác nhau.
Thí nghiệm 2
- Trả lời câu hỏi: Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lăng kính, ánh
sáng có bị tách thành nhiều màu không?
Trả lời
Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lăng kính, ánh sáng không bị tách
thành nhiều màu.
- So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và màu tím:
Trả lời
So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và màu tím: tia tím bị lệch nhiều hơn tia đỏ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
– GV thực hiện:

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện lần lượt
các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK (thí
nghiệm 1-SGK/tr.35; thí nghiệm 2-SGK/tr.36) và
hoàn thành phiếu học tập 1.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
–

+ HS tiến hành các thí nghiệm và

GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.

trong quá trình thí nghiệm (nếu cần); GV chụp + Học sinh biết hợp tác, chia sẻ và
lại hình ảnh kết quả thí nghiệm và phiếu học tập tổng hợp kết quả thí nghiệm trong
của các nhóm.

môi trường số để hình thành kiến
thức về tán sắc ánh sáng. (2.2.TC2a)

Báo cáo kết quả:

- Lắng nghe, quan sát và nhận xét

– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung hoạt động thí nghiệm và kết
quả làm việc nhóm.
+ GV chiếu hình ảnh kết quả thí nghiệm (1) của
một nhóm và giới thiệu quang phổ của ánh sáng
trắng, thông báo tác dụng của lăng kính và khái
niệm ánh sáng màu.
Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

- Chốt lại kiến thức cho HS.
Hoạt động 4: Sự truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính
a) Mục tiêu:
- Mô tả được đường truyền của ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
b) Nội dung:
- GV thực hiện:

+ Chiếu hình ảnh kết quả thí nghiệm (2) và dẫn dắt: Từ kết quả thí nghiệm (2) cho thấy,
khi đi qua lăng kính, ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc nhưng bị khúc xạ tại hai mặt bên
của lăng kính và tia ló bị lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
+ Hình 7.6 (SGK/tr.36) và giới thiệu góc lệch D.

+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập trong phần Hoạt động –
SGK/tr.37.
- Học sinh vẽ sơ đồ đường truyền tia sáng qua lăng kính, chụp ảnh sản phẩm và đính kèm
vào tài liệu Google Docs của lớp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Khi ánh sáng truyền từ không khí vào lăng kính, tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến hơn
so với tia tới SI vì chiết suất của chất làm lăng kính là n > 1 nên áp dụng định luật khúc xạ
ánh sáng suy ra góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
+ Khi ánh sáng truyền từ lăng kính ra không khí, tia khúc xạ JR lệch xa pháp tuyến hơn so
với tia tới IJ vì chiết suất của chất làm lăng kính là n > 1 nên áp dụng định luật khúc xạ ánh
sáng suy ra góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
+ Vì chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau (chiết
suất lớn nhất với tia tím, chiết suất nhỏ nhất với tia đỏ) nên khi qua lăng kính, góc khúc xạ
của mỗi ánh sáng là khác nhau. Do đó, khi ló ra khỏi lăng kính, mỗi ánh sáng đơn sắc có
một góc lệch khác nhau: lớn nhất với ánh sáng tím và nhỏ nhất với ánh sáng đỏ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- HS nhận nhiệm vụ.

- GV thực hiện:
+ Chiếu hình ảnh kết quả thí nghiệm (2) và dẫn
dắt: Từ kết quả thí nghiệm (2) cho thấy, khi đi
qua lăng kính, ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc
nhưng bị khúc xạ tại hai mặt bên của lăng kính và
tia ló bị lệch về phía đáy của lăng kính so với tia
tới.
+ Hình 7.6 (SGK/tr.36) và giới thiệu góc lệch D.

+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm
vụ học tập trong phần Hoạt động – SGK/tr.37.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

-

Quan sát hình ảnh và ghi nhận khái

niệm góc lệch.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu của GV.
- Học sinh biết tạo nội dung số đơn
giản để trình bày sơ đồ đường truyền
ánh sáng qua lăng kính. (3.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:

- GV gọi thì đứng tại chỗ trình bày

- GV mời 02 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả

đáp án phiếu học tập.

lời (có thể sử dụng công thức của định luật khúc

- Lắng nghe và nhận xét câu trả lời

xạ ánh sáng – viết trên bảng – nếu cần).

của bạn.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- Chốt lại kiến thức cho HS
Hoạt động 5: Màu sắc của vật
a) Mục tiêu:
- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật
đó hấp thụ và phản xạ.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Yêu cầu HS đọc mục IV-SGK/tr.37 trong thời gian 2 phút.
+ Công bố luật chơi trò Chiếc hộp bí ẩn: HS chọn 01 chiếc hộp và trả lời câu hỏi tương
ứng (giải thích câu trả lời); nếu trả lời đúng, HS được mở chiếc hộp mình chọn và nhận
phần quà tương ứng.
+ GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi.
Link tham khảo tạo trò chơi hộp quà bí ẩn:
https://ththanhxuantrung.pgdthanhxuan.edu.vn/tu-lieu/tro-choi-powerpoint-hop-qua-bimat/ctmb/19333/95423
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Khi chúng ta thấy vật màu xanh thì có ánh sáng màu .................truyền từ vật tới mắt ta.
A. xanh.

B. trắng.

C. đỏ.

D. tím.

Câu 2. Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy các vật
A. không màu.

B. có màu tương tự như khi có ánh

sáng.
C. có màu trắng.

D. có màu đen.

Câu 3. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng chiếu tới

A.

vật đó.
Dưới ánh sáng trắng, vật có màu nào là do nó hấp thụ ánh sáng màu đó và phản xạ

B.

các màu còn lại vào mắt ta.
C.

Vật màu đen hấp thụ tất cả các ánh sáng màu và không có ánh sáng phản xạ.

D.

Ta luôn quan sát được vật có màu đen dù nó được đặt trong bất kì không gian nào.

Câu 4. Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng tia sáng đến mắt đối với các vật
có màu tương ứng?
A.

B.

Bề mặt màu trắng

C.

D.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

- HS nhận nhiệm vụ, thông hiểu luật

– GV thực hiện:

chơi.

+ Yêu cầu HS đọc mục IV-SGK/tr.37 trong thời
gian 2 phút.
+ Công bố luật chơi trò Chiếc hộp bí ẩn: HS chọn
01 chiếc hộp và trả lời câu hỏi tương ứng (giải
thích câu trả lời); nếu trả lời đúng, HS được mở
chiếc hộp mình chọn và nhận phần quà tương
ứng.

+ GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi.
Link tham khảo tạo trò chơi hộp quà bí ẩn:
https://ththanhxuantrung.pgdthanhxuan.edu.vn/tulieu/tro-choi-powerpoint-hop-qua-bi-mat/ctmb/
19333/95423
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

+ Đọc SGK theo hướng dẫn.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

+ Tham gia trò chơi Chiếc hộp bí ẩn
theo sự hướng dẫn của GV.

Báo cáo kết quả:

HS giơ tay để giành quyền tham gia

- Gọi HS trả lời câu hỏi và giải thích.

trò chơi và giải thích câu trả lời (nếu
GV yêu cầu).

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

- GV nhận xét câu trả lời, chốt đáp án các câu hỏi
và nêu kết luận về màu sắc của vật.
- Chốt lại kiến thức cho HS
Hoạt động 6: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Vận dụng kiến thức về màu sắc ánh sáng, giải thích được màu sắc quan sát được của hoa
hướng dương.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
https://notebooklm.google.com/notebook/659aa5eb-9694-4792-abf5-d53bb6d9cb20?
artifactId=be7516ff-a547-4a93-a342-46a3b80c3808
c) Sản phẩm: Đáp án của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để hoàn thành bài tập.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
Hoạt động 7: Vận dụng
a) Mục tiêu:

- Học sinh trả lời
câu hỏi.
Lắng nghe nhận xét
của GV và rút kinh
nghiệm để giải các
bài tập khác.

– Vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh sáng, giải thích được một cách
sơ lược sự hình thành cầu vồng.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh sáng để giải thích
sự hình thành cầu vồng.
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
+ Sau khi trời mưa và có nắng, những giọt nước mưa li ti vẫn còn lẫn trong bầu khí quyển.
+ Các tia sáng mặt trời trước khi truyền đến mắt ta đã truyền qua các giọt nước li ti này.
Bên trong các giọt nước, các tia sáng mặt trời bị khúc xạ, phản xạ toàn phần và tán sắc,
mỗi ánh sáng màu khác nhau sẽ tới mắt người quan sát với các góc khác nhau.
+ Ánh sáng mỗi màu đều tạo với phương ánh sáng tới của Mặt Trời một góc không đổi, do
đó mắt ta nhận được các chùm sáng màu này theo một hình vòng cung tạo ra cầu vồng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học
sinh

Giao nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và
màu sắc ánh sáng để giải thích sự hình thành cầu vồng.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- Hỗ trợ HS khi gặp khó khăn.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng
dẫn, gợi ý (nếu cần).
Báo cáo kết quả:
- GV chiếu video giải thích sự hình thành cầu vồng và chốt
đáp án

- HS suy nghĩ và trả lời
câu hỏi.

https://www.youtube.com/watch?v=ujCgHcLybQk

IV. PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
              Mức độ
Mức độ
Tiêu chí

Mức độ 1

Mức độ 2

Mức độ 3

(0.5 đ)

(1.0 đ)

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh Dưới 50% HS trong Từ 50% - 90% HS 100% HS trong
trong nhóm đều tham gia nhóm tham gia hoạt trong nhóm tham nhóm tham gia
hoạt động

động

gia hoạt động

hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi Ít thảo luận, trao Thảo luận sôi nổi Thảo
nổi

đổi với nhau.

nhưng

ít

luận

và

tranh tranh luận sôi

luận.

nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng Báo cáo rõ ràng
quả thảo luận

ràng, còn lộn xộn.

nhưng còn lúng và mạch lạc, tự
túng

tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% - Báo
quả thảo luận

cáo

trên

trở xuống nội dung 90% nội dung yêu 90% nội dung
yêu cầu thảo luận

cầu thảo luận.

yêu

cầu

thảo

luận.
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến
kiến của bạn.

phản biện.

phản biện

phản biện trở
lên.

--------HẾT---------
 
Gửi ý kiến