Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 7. Đo thời gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:02' 26-10-2026
Dung lượng: 260.4 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
7

ĐO THỜI GIAN

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực sinh học
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số
- 1.2TC1b: Phân tích hình ảnh, thông tin số về đơn vị và dụng cụ đo thời gian để lựa
chọn cách đo phù hợp.
- 2.1TC1a: Tương tác với công cụ số như đồng hồ bấm giờ, biểu mẫu hoặc trò chơi học
tập để thực hiện nhiệm vụ.
- 2.4TC1a: Lựa chọn công cụ số phù hợp để phối hợp nhóm, trao đổi và kiểm chứng kết
quả.

- 3.1TC1a: Tạo và chỉnh sửa bảng so sánh/báo cáo số đơn giản về đơn vị, dụng cụ và kết
quả đo thời gian.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn vật lý.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
1. Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
2. Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
3. Phiếu học tập dùng cho trò chơi “Thử tài hiểu biết”.
4. Phiếu học tập dùng cho trò chơi “Bàn tròn tri thức”.
Phiếu học tập “Thử tài hiểu biết”
1. Hãy kể tên các đơn vị đo thời gian mà em biết.
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
2. Đơn vị đo thời gian cơ bản trong hệ đo lường của nước ta là gì?
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
Phiếu học tập “Bàn tròn tri thức”

1. Hãy nêu những tiện tích và hạn chế của các dụng cụ đo thời gian ở hình dưới

………………………………………………
…………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
2. Học sinh
1. Sách giáo khoa.
2. Vở ghi bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: “Ai nhanh hơn”

a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS chơi trò chơi khởi động giúp khích lệ tinh thần học hỏi
của các em cũng như giúp ôn lại các kiến thức đã học.
Năng lực số:
●

1.2TC1b: Học sinh phân tích câu hỏi, hình ảnh, nội dung khởi động từ trình chiếu
số.

●

1.2TC1b: Học sinh lựa chọn đáp án đúng dựa trên thông tin đã học.

●

2.2TC1a: Học sinh tham gia tương tác, trao đổi trong môi trường học tập có hỗ trợ
công nghệ.

b) Nội dung:
- Tiến hành “ai nhanh hơn” theo phương pháp dạy học bằng phương tiện trực quan, dạy
học thông qua trò chơi học tập, kỹ thuật hỏi – trả lời.
- Luật chơi: Các em sẽ thi đua xem ai là người đưa ra đáp án nhanh hơn, các em giơ tay
giành quyền trả lời và cần trả lời đúng các câu hỏi để đạt được điểm số của câu hỏi đó, khi
trả lời sai các bạn khác sẽ có quyền trả lời để dành điểm. Ai đạt số điểm cao nhất sẽ nhận
được phần quà từ GV. GV cung cấp link trò chơi:
https://wayground.com/join?gc=31027817&source=liveDashboard
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt vào bài thông qua câu hỏi “Tại sao khi đo thời gian trong
các cuộc thi đấu thể thao người ta thường sử dụng đồng hồ bấm giây?”.
c) Sản phẩm:
Đáp án của 8 câu hỏi như sau:
Câu 1: Đơn vị nào là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta?
A. Mét (m)
B. Kilômét (km)
C. Centimét (cm)
D. Đềximét (dm)
Câu 2: Giới hạn đo của bình chia độ là:
A. Giá trị lớn nhất ghi trên bình.

B. Giá trị giữa hai vạch chia ghi trên bình.
C. Thể tích chất lỏng mà bình đo được.
D. Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình.
Câu 3: Để đo chiều dài của cánh cửa lớp học, người ta thường sử dụng:
A. Thước dây
B. Thước kẻ
C. Thước kẹp
D. Thước cuộn.
Câu 4: Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?
A. 1 m3 = 100 L
B. 1mL = 1 cm3
C. 1 dm3 = 0,1 m3
D. 1 dm3 = 1000 mm3
Câu 5: Người ta thường dùng thước dây để đo :
A. Đường kính vật
B. Đo hình dạng vật
C. Chiều dài vật
D.Cả B và C
Câu 6: Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước là :
A. Độ chia lớn nhất của một thước.
B. Độ chia nhỏ nhất của một thước
C. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước có thể không bằng nhau.
D. Cả A và B
Câu 7: Để đo đường kính của vật, người ta thường dùng:
A. Thước kẹp
B. Thước cuộn
C. Thước dây
D.Thước kẻ

Câu 8: Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình

A. GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.
B. GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.
C. GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm.
D. GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh - HS nhận nhiệm vụ và lắng nghe luật
thực hiện nhiệm vụ

chơi.

- Tiến hành “ai nhanh hơn” theo phương
pháp dạy học bằng phương tiện trực quan,
dạy học thông qua trò chơi học tập, kỹ thuật
hỏi – trả lời.
- Luật chơi: Các em sẽ thi đua xem ai là
người đưa ra đáp án nhanh hơn, các em giơ
tay giành quyền trả lời và cần trả lời đúng
các câu hỏi để đạt được điểm số của câu hỏi
đó, khi trả lời sai các bạn khác sẽ có quyền
trả lời để dành điểm. Ai đạt số điểm cao nhất
sẽ nhận được phần quà từ GV.
Tiến hành trò chơi

- HS tham gia trò chơi.

- GV điều khiển màn hình trình chiếu để các
em tham gia trò chơi.
- GV quan sát và hỗ trợ các em trả lời các
câu hỏi trong trò chơi.
Chốt lại vấn đề vào bài:

- HS lắng nghe, tham gia đóng vai.

- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt vào bài thông
qua câu hỏi “Tại sao khi đo thời gian trong
các cuộc thi đấu thể thao người ta thường sử
dụng đồng hồ bấm giây?”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo thời gian
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về đơn vị đo
Năng lực số:
●

1.1TC1b: Học sinh tìm kiếm thông tin số về đơn vị đo thời gian bằng công cụ tìm
kiếm.

●

1.2TC1b: Học sinh chọn lọc, so sánh thông tin tìm được với SGK.

●

1.1TC1b: Học sinh hợp tác cặp đôi trong quá trình tìm kiếm và hoàn thành phiếu học
tập.

●

3.1TC1a: Học sinh ghi chép, trình bày kết quả dưới dạng bài làm học tập.

b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc sách và thảo luận cặp đôi.
- GV tiến hành trò chơi “Thử tài hiểu biết” theo phương pháp dạy học theo nhóm cặp đôi,
phương pháp sử dụng phương tiện trực quan, kỹ thuật hỏi trả lời, kỹ thuật trình bày.
- Luật chơi:
+ Cả lớp bắt cặp với nhau và thảo luận, tìm kiếm tài liệu trên internet theo cặp đôi trong
vòng 5 phút để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
+ Sau khi hoàn thành, các cặp đôi trao đổi phiếu học tập cho nhau để chấm điểm chéo, GV
gọi ngẫu nhiên một vài nhóm trình bày đáp án và nhận xét.
+   Hướng dẫn HS thực hiện quy trình tìm kiếm rõ ràng
1. Xác định nhu cầu thông tin: Cần tìm thông tin về đơn vị đo thời gian
2. Xây dựng từ khóa tìm kiếm: “đơn vị đo thời gian
3. Thực hiện tìm kiếm: Sử dụng Google hoặc công cụ tìm kiếm an toàn
4. Chọn và thu thập: Chọn 2–3 nguồn uy tín, ghi chép thông tin chính xác

5. Kết hợp với SGK: So sánh thông tin tìm được với nội dung SGK.
c) Sản phẩm
Đáp án như sau:
Phiếu học tập “Thử tài hiểu biết”
1. Hãy kể tên các đơn vị đo thời gian mà em biết.
Một số đơn vị đo thời gian: giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm,…
2. Đơn vị đo thời gian cơ bản trong hệ đo lường của nước ta là gì?
Giây, kí hiệu là s.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV tiến hành trò chơi “Thử tài hiểu HS nhận nhiệm vụ, lắng nghe luật chơi.
biết” theo phương pháp dạy học theo
nhóm cặp đôi, phương pháp sử dụng
phương tiện trực quan, kỹ thuật hỏi trả lời,
kỹ thuật trình bày.
- Luật chơi:
+ Cả lớp bắt cặp với nhau và thảo luận,
tìm kiếm tài liệu trên internet theo cặp đôi
trong vòng 5 phút để trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập.
+ Sau khi hoàn thành, các cặp đôi trao đổi
phiếu học tập cho nhau để chấm điểm
chéo, GV gọi ngẫu nhiên một vài nhóm
trình bày đáp án và nhận xét.
+   Hướng dẫn HS thực hiện quy trình tìm
kiếm rõ ràng
1. Xác định nhu cầu thông tin: Cần
tìm thông tin về đơn vị đo thời gian

2. Xây dựng từ khóa tìm kiếm: “đơn
vị đo thời gian
3. Thực hiện tìm kiếm: Sử dụng
Google hoặc công cụ tìm kiếm an
toàn
4. Chọn và thu thập: Chọn 2–3 nguồn
uy tín, ghi chép thông tin chính xác
5. Kết hợp với SGK: So sánh thông
tin tìm được với nội dung SGK.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm Thảo luận cặp đôi, suy nghĩ và thực hiện
vụ:

hoạt động theo hướng dẫn.

- Hướng dẫn học sinh đọc và dựa vào
SGK để thực hiện hoạt động
Báo cáo kết quả:

- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội - Nghe giảng và ghi chép.
dung kiến thức.
Hoạt động 3: Dụng cụ đo thời gian
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về dụng cụ đo.
Năng lực số:
●

1.2TC1b: Học sinh quan sát hình ảnh, tư liệu số về các dụng cụ đo thời gian.

●

1.2TC1b: Học sinh phân tích, đánh giá ưu điểm và hạn chế của từng dụng cụ đo.

●

3.1TC1a: Học sinh hoàn thành bảng tổng hợp dưới dạng sản phẩm học tập.

b) Nội dung:
- GV tiến hành trò chơi “Bàn tròn tri thức” theo phương pháp dạy học theo nhóm,
phương pháp sử dụng phương tiện trực quan, kỹ thuật hỏi trả lời, kỹ thuật trình bày.
- Luật chơi:

+ Lớp chia thành các nhóm sao cho mỗi nhóm có 4 bạn. Mỗi nhóm 4 bạn thảo luận để đưa
ra câu trả lời cho các câu hỏi.
+ Ở lượt đầu tiên, mỗi cá nhân độc lập suy nghĩ và viết câu trả lời của mình vào phần ý
kiến cá nhân.
+ Ở lượt thảo luận chung, 4 cá nhân cùng tổng hợp ý kiến và ghi vào phiếu học tập
+ Sau khi hoàn thành, các nhóm trao đổi phiếu học tập cho nhau để chấm điểm chéo, GV
gọi ngẫu nhiên một vài nhóm trình bày đáp án và nhận xét.
c) Sản phẩm
Phiếu học tập “Bàn tròn tri thức”
1. Hãy nêu những tiện tích và hạn chế của các dụng cụ đo thời gian ở hình dưới

 

Tiện ích

Hạn chế

Đồng hồ Giúp con người xa xưa biết Chiếc đồng hồ này không thể chỉ giờ vào
Mặt trời được thời gian khi chưa có những ngày âm u hay vào ban đêm.
nhiều dụng cụ đo hiện đại như Nó cũng không chính xác vì mặt trời ở
ngày nay.

những góc khác nhau vào các thời điểm
khác nhau trong năm; giờ có thể ngắn
hơn hoặc dài hơn tùy thuộc vào mùa.
Rất cồng kềnh.

Đồng hồ Giúp con người đo được khoảng Độ chính xác không cao
cát

thời gian nhất định nào đó.
Hiện nay có thể dùng làm món

quà ý nghĩa tặng người khác.
Đồng hồ Độ chính xác cao, sai số ít, ít bị Sau một thời gian dùng sẽ phải thay pin
điện tử

ảnh hưởng bởi các yếu tố bên và chỉnh lại đồng hồ đo.
ngoài.
Nhỏ, gọn dễ sử dụng

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ và lắng nghe luật chơi.

- GV tiến hành trò chơi “Bàn tròn tri
thức” theo phương pháp dạy học theo
nhóm, phương pháp sử dụng phương tiện
trực quan, kỹ thuật hỏi trả lời, kỹ thuật
trình bày.
- Luật chơi:
+ Lớp chia thành các nhóm sao cho mỗi
nhóm có 4 bạn. Mỗi nhóm 4 bạn thảo luận
để đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi.
+ Ở lượt đầu tiên, mỗi cá nhân độc lập suy
nghĩ và viết câu trả lời của mình vào phần
ý kiến cá nhân.
+ Ở lượt thảo luận chung, 4 cá nhân cùng
tổng hợp ý kiến và ghi vào phiếu học tập
+ Sau khi hoàn thành, các nhóm trao đổi
phiếu học tập cho nhau để chấm điểm
chéo, GV gọi ngẫu nhiên một vài nhóm
trình bày đáp án và nhận xét.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm Dựa vào SGK và màn hình trình chiếu,

vụ:

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

- Hướng dẫn các nhóm dựa vào SGK để
trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả:
- GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung câu - Lắng nghe giảng và ghi chép kiến thức.
trả lời, và rút ra kết luận.
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong trả
lời các câu hỏi.
Năng lực số:
●

1.2TC1b: Học sinh phân tích hệ thống câu hỏi luyện tập qua trình chiếu/bài tập số.

●

1.2TC1b: Học sinh lựa chọn thông tin và đáp án đúng.

b) Nội dung:
- GV tiến hành trò chơi “Con số may mắn”
- Luật chơi: Chia lớp thành 4 đội chơi. Mỗi đội chơi sẽ trả lời 2 câu hỏi. Trước mỗi lượt
chơi, đội sẽ cử thành viên lên chọn 1 số tương ứng với số thứ tự của câu hỏi. Đội chơi sẽ
thảo luận và đưa ra câu trả lời. Nếu đúng sẽ nhận được 10 điểm, nếu sai hai đội chơi còn
lại được quyền trả lời câu hỏi và giành lấy số điểm. Sau 4 lượt chơi, tổng kết đội nào nhiều
điểm nhất là đội giành chiến thắng.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Câu 1. Đơn vị cơ bản đo thời gian trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là:
A. Giờ
B. Ngày
C. Phút
D. Giây
Câu 2. Cách đổi thời gian nào sau đây là đúng?
A. 1 ngày = 24 giờ
B. 1 giờ = 600 giây

C. 1 phút = 24 giây
D. 1 giây = 0,1 phút
Câu 3. Cách đổi thời gian nào sau đây là sai:
A. 1 giây = 0,1 phút
B. 1 giờ = 3600 giây
C. 1 phút = 60 giây
D. 1 giờ = 60 phút
Câu 4. Điền số thích hợp vào chỗ trống: 2,5 phút = … giây
A. 150 giây
B. 250 giây
C. 50 giây
D. 15 giây
Câu 5. Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thời gian?
A. Cân đồng hồ
B. Điện thoại
C. Đồng hồ
D. Máy tính
Câu 6. Điền số thích hợp vào chỗ trống: 120 giây = … phút
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 7. Cách đồi thời gian nào sau đây là sai?
A. 1 tuần = 7 ngày
B. 1 giờ = 60 giây
C. 1 ngày = 24 giờ
D.1 phút = 1/60 giờ

Câu 8. Để xác định thành tích của một vận động viên chạy 200m người ta phải sử dụng
loại đồng hồ nào sau đây?
A. Đồng hồ quả lắc
B. Đồng hồ treo tường
C. Đồng hồ bấm giây
D. Đồng hồ để bàn
Câu 9. Một bạn học sinh đi học, bắt đầu đạp xe từ nhà đi lúc 6 giờ 45 phút và tới trường
lúc 7 giờ 15 phút. Thời gian từ nhà đến trường là:
A. 0,5 giờ
B. 0,3 giờ
C. 0,25 giờ
D. 0, 15 giờ
Câu 10. Để xác định thời gian làm bài kiểm tra 15 phút, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ nào
sau đây là phù hợp nhất?
A. Đồng hồ mặt trời
B. Đồng hồ đeo tay
C. Đồng hồ cát
D. Đồng hồ hẹn giờ
Câu 11. Bạn Hà đi từ nhà đến bến xe buýt hết 35 phút, sau đó đi ôtô đến trường hết 30
phút. Hỏi bạn Hà đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu thời gian?
A. 390 giây
B. 3,9 giờ
C. 39000 giây
D. 3900 giây
Câu 12: 30 phút = ... giờ. Chọn đáp án đúng:
A. 1,5
B. 2
C. 0,5

D. 2,5
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

- GV tiến hành trò chơi “Con số may mắn”
- Luật chơi: Chia lớp thành 4 đội chơi. Mỗi
đội chơi sẽ trả lời 2 câu hỏi. Trước mỗi lượt
chơi, đội sẽ cử thành viên lên chọn 1 số
tương ứng với số thứ tự của câu hỏi. Đội
chơi sẽ thảo luận và đưa ra câu trả lời. Nếu
đúng sẽ nhận được 10 điểm, nếu sai hai đội
chơi còn lại được quyền trả lời câu hỏi và
giành lấy số điểm. Sau 4 lượt chơi, tổng kết
đội nào nhiều điểm nhất là đội giành chiến
thắng.
Hướng dẫn học sinh thực hiện

- Học sinh trả lời câu hỏi.

- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để trả
lời câu hỏi
Báo cáo kết quả:

Quan sát kết quả đúng.

- Mỗi nhóm HS trả lời và giải thích đáp án.

Nghe GV giải thích về đáp án và ôn

- GV trình chiếu đáp án đúng và nhắc lại nội tập lại nội dung kiến thức.
dung bài học liên quan.
Giao nhiệm vụ về nhà

HS nhận nhiệm vụ và hoàn thành đúng

GV dặn dò học sinh hoàn thành câu hỏi trong thời hạn.
sách giáo khoa và chuẩn bị bài mới.
Hoạt động 5: Vận dụng
a) Mục tiêu: GV giúp vận dụng kiến thức của bài học
Năng lực số:

●

2.1TC1a: Học sinh tương tác với hướng dẫn sử dụng ứng dụng đo thời gian online.

●

1.3TC1a: Học sinh ghi lại kết quả đo thời gian dưới dạng dữ liệu số.

b) Nội dung:
- Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng hát bài “Đội ca” của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh
- Mỗi nhóm sử dụng một ứng dụng đo thời gian online để thực hành đo thời gian hát
- Phương tiện – công cụ
●

Điện thoại/máy tính bảng (theo nhóm)

●

Một trong các ứng dụng đo thời gian:
o

Forest

o

Pomodoro Timer

o

Toggl Track

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng hát bài “Đội
ca” của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh
- Mỗi nhóm sử dụng một ứng dụng đo thời
gian online để thực hành đo thời gian hát
- Phương tiện – công cụ
●

Điện thoại/máy tính bảng (theo nhóm)

●

Một trong các ứng dụng đo thời gian:
o

Forest

o

Pomodoro Timer

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

o

Toggl Track

Hướng dẫn học sinh thực hiện

- Học sinh hát bài hát và bấm bắt đầu

- Khi GV ra hiệu lệnh bắt đầu:

đo thời gian

●

Cả lớp bắt đầu hát bài Đội ca

●

Các nhóm đồng thời bấm bắt đầu đo
thời gian trên ứng dụng

- Khi bài hát kết thúc:
●

Các nhóm dừng đo thời gian và ghi lại
kết quả (phút, giây)

Báo cáo kết quả:

Mỗi nhóm báo cáo: Ứng dụng sử dụng,

GV yêu cầu mỗi nhóm báo cáo: Ứng dụng sử thời gian đo được
dụng, thời gian đo được

Cả lớp so sánh kết quả giữa các nhóm:

Giao nhiệm vụ về nhà

HS nhận nhiệm vụ và hoàn thành đúng

GV kết luận, dặn dò học sinh hoàn thành câu thời hạn.
hỏi trong sách giáo khoa và chuẩn bị bài mới.
--------HẾT---------
 
Gửi ý kiến