KNTT - Bài 6. Ứng phó với tâm lí căng thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn An
Ngày gửi: 10h:12' 01-05-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn An
Ngày gửi: 10h:12' 01-05-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Tiết 14,15,16: BÀI 6: ỨNG PHÓ VỚI TÂM LÍ CĂNG THẲNG
Ngày soạn: 7/12/2025
Tiết 14: Ngày dạy:
Lớp 7A4: 08/12/2024: Kiểm diện:…………………………………………
Lớp 7A1: 12/12/2024: Kiểm diện:…………………………………………
Tiết 15: Ngày dạy:
Lớp 7A4: /12/2025: Kiểm diện:………………………………………….
Lớp 7A1: /12/2025: Kiểm diện:………………………………………….
Tiết 16: Ngày dạy:
Lớp 7A4: /12/2025: Kiểm diện:………………………………………….
Lớp 7A1: /12/2025: Kiểm diện:………………………………………….
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được các tình huống gây căng thẳng.
- Kể được biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng.
- Nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng.
- Nêu được cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác thực hiện một số cách ứng phó
đúng đắn trước những tình huống căng thẳng bản thân có thể gặp phải
trong học tập và cuộc sống.
- Năng lực phát triển bản thân: Nâng cao ý thức tự chủ, kiểm soát được
cảm xúc của bản thân. Thực hành được cách ứng phó trước một số tình
huống căng thẳng theo trình tự các bước.
- Đánh giá, phê phán những hành vi chưa chuẩn mực, vi phạm đạo đức,
hành vi sai trái, gây căng thẳng cho mọi người; lên án những hành vi lệch
lạc đe dọa gây ra sự căng thẳng của trẻ em, phụ nữ và những người yếu thế.
Không sử sụng chất kích thích, tạo áp lực cho bản thân.
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp ứng phó trong
các tình huống căng thẳng (bạo lực học đường, bị đe dọa…); cùng bạn bè
tham gia các hoạt động trải nghiệm, các hoạt động về KNS để tạo niềm vui,
giảm căng thẳng, có khả năng xử lí và ứng phó khi gặp sự căng thẳng trong
cuộc sống.
Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng.
- Thực hành được một số cách ứng phó tích cực với tâm lí căng thẳng.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quí, trân trọng những giá trị tốt đẹp của dân tộc.
- Trách nhiệm: điều chỉnh tâm lí của bản thân để có đời sống tinh thần vui
vẻ, thoải mái.
*HSKT: Nêu được các tình huống gây căng thẳng của bản thân, Kể được
biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng; Biết được nguyên nhân và ảnh
hưởng của căng thẳng, biết cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tivi, laptop, giấy A0, bút lông, phiếu học tập.
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa, thơ, ca dao, tục
ngữ, âm nhạc, những ví dụ thực tế, … gắn với chủ đề “ ……”
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, định hướng HS vào nội dung bài học.
b. Nội dung: HS trả lời.
c. Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Em hãy chia sẻ về một lần em bị
căng thẳng. Khi đó em đã làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá nhân.
Dự kiến sản phẩm: Gặp chó dữ, không thuộc bài.
Bước 4: Đánh giá nhận xét, kết nối bài học:
Trong cuộc sống, mỗi chúng ta đều có thể gặp phải những tình
huống gây ra tâm lí căng thẳng, ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể và tinh
thần. Tuy nhiên, nếu biết cách ứng phó, chúng ta sẽ vượt qua được và
trưởng thành, vững vàng hơn. Để nắm rõ hơn về nguyên nhân và ảnh
hưởng của căng thẳng và nêu được cách ứng phó tích cực khi căng thẳng,
chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
– Bài 6: Ứng phó với tâm lí căng thẳng.
2. Hoạt động 2: Khám phá
1. Các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể khi bị căng
thẳng
a. Mục tiêu: Nêu được khái các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện
của cơ thể khi bị căng thẳng.
b. Nội dung:
GV tổ chức HS theo nhóm cặp đôi quan sát hình ảnh, đọc thông tin; trả lời
theo hai câu hỏi:
c. Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Em
hãy quan sát các bức tranh dưới đây, nhớ lại
những trải nghiệm của bản thân và trả lời câu
hỏi:
a) Em hãy nêu những tình huống gây căng
thẳng cho các bạn trong mỗi bức tranh trên.
b) Theo em, ngoài các tình huống đã nêu, còn
có những tình huống nào khác gây tâm lí căng
thẳng cho học sinh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc nhóm chọn câu hỏi suy
nghĩ, trả lời.
- Học sinh rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác, phân
tích và xử lý thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- Đại diện lần lượt trả lời các câu trả hỏi.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Dự kiến sp:
a) Những tình huống gây căng thẳng:
Bức tranh 1: Bạn học sinh căng thẳng vì bị các
bạn khác chê cười, chế giễu, bàn tán những
Nội dung cần đạt
điều không tốt về mình.
Bức tranh 2: Bạn học sinh căng thẳng vì có
quá nhiều bài tập cần phải làm, làm mãi không
xong.
Bức tranh 3: Bạn học sinh căng thẳng khi bài
kiểm tra bị điểm kém, bởi vì bạn rất lo sợ sẽ bị
bố mắng.
Bức tranh 4: Bạn học sinh căng thẳng vì bố mẹ
của bạn cãi nhau rất to ở ngay trước mặt bạn,
bạn sợ hãi vì không làm gì được.
b) Một số tình huống gây tâm lí căng thẳng
cho học sinh:
Hàng xóm cạnh nhà bạn T ngày nào cũng bật
nhạc rất to đến khuya, ảnh hưởng đến việc học
tập và nghỉ ngơi của T.
Cô giáo đặt ra một câu hỏi và yêu cầu bạn A
phát biểu câu trả lời, bạn A không biết câu trả
lời là gì và lo sợ sẽ bị cô giáo mắng, các bạn
cười chê.
Bởi vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, mỗi khi
đến trường bạn L đều bị một nhóm học sinh
vây quanh bắt nạt và sai bạn L phải làm việc
này việc kia cho họ.
Bố mẹ bạn P vì muốn bạn thi đỗ vào một
trường cấp 3 trọng điểm, nên bắt bạn đi học
thêm ở rất nhiều nơi. Ngày nào bạn P cũng học
đến tận khuya và không có đủ thời gian nghỉ
ngơi.
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
chuyển giao nhiệm vụ mới.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Em
hãy quan sát các bức tranh dưới đây, nhớ lại
những trải nghiệm của bản thân và trả lời câu
hỏi:
1. Các tình huống gây
căng thẳng và biểu
hiện của cơ thể khi bị
căng thẳng
a. Các tình huống gây
căng thẳng
- Tranh cãi, xích mích
với bạn bè.
- Lo lắng, căng thẳng
khi đến kì thi.
- Mắc lỗi, làm điều sai
với người khác.
a) Em hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi gặp
tâm lí căng thẳng được mô tả trong mỗi bức
tranh.
b) Ngoài ra, cơ thể thường có biểu hiện gì khi
bị căng thẳng?
c) Em hãy xếp các biểu hiện của cơ thể khi bị
căng thẳng vào một trong bốn nhóm: (1) Thể
chất, (2) Tinh thần, (3) Hành vi, (4) Cảm xúc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc nhóm chọn câu hỏi suy
nghĩ, trả lời.
- Học sinh rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác, phân
tích và xử lý thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- Đại diện lần lượt trả lời các câu trả hỏi.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Dự kiến sp:
a) Biểu hiện của cơ thể khi gặp tâm lí căng
thẳng được mô tả trong mỗi bức tranh:
Bức tranh 1: Đau đầu
Bức tranh 2: Toát mồ hôi tay
Bức tranh 3: Khóc lóc
Bức tranh 4: Đau bụng dữ dội
Bức tranh 5: Cáu giận và la hét
Bức tranh 6: Chán ăn
Bức tranh 7: Sợ hãi
b + c) Các biểu hiện của cơ thể khi bị căng
thẳng:
(1) Thể chất: Cơ thể mệt mỏi, nhức đầu, rối
loạn giấc ngủ, tim đập nhanh, đau tức ngực
b. Biểu hiện của cơ thể
khi bị căng thẳng
+ (1) Thể chất: đau
bụng, đau đầu, buồn
nôn, chóng mặt
+ (2) Tinh thần: áp lực,
hoảng loạn,…
+ (3) Hành vi: cáu gắt,
bạo lực, nói chuyện thô
lỗ…
+ (4) Cảm xúc: buồn,
cô đơn, lo lắng…
khó thở, buồn nôn và nôn,..
(2) Tinh thần: Sa sút trí nhớ, buồn bã, không
vui vẻ, không tập trung được trong công việc,
học tập, lú lẫn, thiếu quyết đoán,...
(3) Hành vi: Khóc lóc, ăn uống bất thường,
hấp tấp, tự làm hại bản thân hoặc làm hại
người khác, hút thuốc, nghiện ngập,...
(4) Cảm xúc: Căng thẳng, lo lắng, sợ hãi, bồn
chồn, tức giận, sợ hãi, thất vọng, dễ nóng tính,
bực tức, và thường xuyên khó chịu,...
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét,
bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét,
đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến
thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
Hết tiết 14 chuyển sang tiết 15
2. Nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng
a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng
thẳng.
b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Em hãy đọc các tình huống dưới đây và trả
lời câu hỏi:
a) Em hãy nêu nguyên nhân gây ra tâm lí
căng thẳng và ảnh hưởng của tâm lí đó đến
các bạn trong trường hợp trên.
b) Theo em, còn có những nguyên nhân
nào khác thường gây ra tâm lí căng thẳng
cho học sinh? Những nguyên nhân đó ảnh
hưởng như thế nào đến cuộc sống và việc
học tập của học sinh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực
hiện nhiệm vụ.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Tiến hành lắng nghe quan sát
+ Trả lời câu hỏi và hoàn thành sản phẩm
thảo luận.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy A0.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong
nhóm để trình bày nội dung. Gọi học sinh
của nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội
dung mà giáo viên đã đặt ra.
Dự kiến sp:
a) Nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng và
ảnh hưởng của tâm lí đó đến các bạn trong
trường hợp trên:
Tình huống 1:
Nguyên nhân khiến T căng thẳng là do khối
lượng kiến thức cần phải ôn tập quá nhiều,
hơn nữa ngoài việc học ở trường còn phải
học thêm ở trung tâm, việc di chuyển mệt
mỏi khiến T không có đủ thời gian để nghỉ
ngơi.
Tình trạng căng thẳng kéo dài đã khiến cho
tinh thần và thể chất của T bị ảnh hưởng tiêu
cực, dẫn đến việc không đạt được kết quả
học tập như mong muốn.
Tình huống 2:
Nguyên nhân khiến A căng thẳng là do bị
người lạ đe dọa và quấy rầy bằng rất nhiều
tin nhắn có nội dung khiếm nhã.
Việc này đã khiến cho sức khỏe tinh thần
của A bị ảnh hưởng nghiêm trọng và lo sợ
việc đến trường.
Tình huống 3: Nguyên nhân khiến N căng
thẳng là do bị bạn học chặn đường bắt nạt và
đánh, chỉ vì N làm đúng quy chế trong giờ
thi không cho bạn chép bài. Việc đó đã
khiến cho tinh thần của N suy giảm nghiêm
trọng, khiến cho N sợ hãi không giám đến
trường.
Tình huống 4:
Nguyên nhân khiến M căng thẳng là do M
luôn phải cố ép bản thân đạt được những kì
vọng mà bố mẹ mong muốn, dồn hết sức lực
vào việc học tập mà không có đủ thời gian
nghỉ ngơi, cộng thêm ảnh hưởng từ những
thay đổi sinh lí của cơ thể càng khiến M
cảm thấy áp lực, căng thẳng.
Việc này đã khiến cho M không làm chủ
được hành vi của bản thân, gây ảnh hưởng
đến mối quan hệ của M với người thân.
b) Nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng
cho học sinh:
Yếu tố từ bên trong:
Sức khỏe sinh lí: Tình trạng sức khỏe
không tốt như ốm đau, dinh dưỡng thiếu
chất hoặc mắc bệnh tật...
Sức khỏe tinh thần: Thường xuyên suy
nghĩ những điều tiêu cực, đặt quá nhiều kỳ
vọng không thực tế, tự tạo áp lực cho bản
thân, thường xuyên mất ngủ
Yếu tố từ bên ngoài:
Sống trong môi trường nhiều tiếng ồn
Thời tiết thay đổi đột ngột, quá nóng hoặc
quá lạnh
Môi trường: Ô nhiễm khói bụi, giao thông
tắc nghẽn
Gia đình: Bất hòa với bố mẹ, người thân
trong gia đình, mất bạn bè, người thân,...
Xã hội: Áp lực học tập, mâu thuẫn xung đột
với bạn bè, bệnh thành tích học tập,...
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận
xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận
xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt
kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
2. Nguyên nhân và ảnh
hưởng của tâm lí căng
thẳng
- Những nguyên nhân
nào khác thường gây ra
tâm lí căng thẳng cho
học sinh:
+ Tranh cãi, xích mích với
bạn bè.
+ Lo lắng, căng thẳng khi
đến kì thi.
+ Mắc lỗi, làm điều sai với
người khác.
- Hậu quả của việc bị
căng thẳng: (Tùy mức độ)
+ Mất tập trung, kết quả
học tập bị giảm sút.
+ Tinh thần mệt mỏi, áp
lực.
+ Tự kỉ, có hành động
nông nổi, hành động sai
lầm…
3. Cách ứng phó tích cực khi căng thẳng
a. Mục tiêu: HS nắm được cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.
b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Em hãy đọc các trường hợp dưới đây và trả
lời câu hỏi:
a) Cách ứng phó của các bạn trong từng
tình huống căng thẳng như thế nào? Kết
quả ra sao?
b) Em hãy kể thêm những cách khác để ứng
phó tích cực với tình huống căng thẳng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực
hiện nhiệm vụ.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Tiến hành lắng nghe quan sát
+ Trả lời câu hỏi và hoàn thành sản phẩm
thảo luận.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy A0.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong
nhóm để trình bày nội dung. Gọi học sinh
của nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội
dung mà giáo viên đã đặt ra.
Dự kiến sp:
a) Cách ứng phó của các bạn trong từng
tình huống căng thẳng:
Trường hợp 1: Hải lo lắng, căng thẳng
trước cuộc thi hùng biện và bạn nhận ra rằng
nếu tiếp tục tình trạng này thì nhất định kết
quả sẽ không tốt. Vì vậy, Hải đã hít thở sâu
để giúp cơ thể bình tĩnh lại và tự khích lệ
bản thân sẽ làm tốt. Nhờ vậy mà cuộc thi
của Hải diễn ra thành công và đạt kết quả
tốt.
Trường hợp 2: Mai rất lo sợ và căng thẳng
khi làm mất đồng hồ vì sợ bố mẹ trách
mắng. Vì vậy Mai đã chạy thể dục vòng
quanh khu nhà, để giúp đầu óc thư giãn và
giải tỏa căng thẳng. Nhờ vậy mà Mai không
còn thấy sợ hãi nữa mà can đảm nói sự thật
với bố mẹ và hứa sẽ cẩn thận hơn.
Trường hợp 3: Tuấn sợ bố mẹ sẽ thất vọng
khi biết kết quả kiểm tra của mình không tốt
như mong đợi nên rất buồn và tự trách bản
thân. Nhưng Tuấn đã bình tĩnh lại, thay đổi
suy nghĩ của bản thân theo hướng lạc quan
hơn, tin tưởng rằng bản thân sẽ làm tốt hơn
trong những bài kiểm tra tiếp theo. Nhờ vậy
mà bạn không còn căng thẳng nữa.
Trường hợp 4: Hà lo lắng căng thẳng vì
luôn bị những tin nhắn từ người lạ trên
mạng quấy rối. Hà đã tìm đến sự giúp đỡ
của mẹ. Mẹ Hà đã an ủi và trấn an Hà, giúp
Hà ngăn chặn những tin nhắn đó. Vì vậy mà
Hà sớm thoát khỏi trạng thái âu lo.
b) Những cách khác để ứng phó tích cực
với tình huống căng thẳng:
Khi bị căng thẳng, em cần nhận diện được
những biểu hiện cơ thế và cảm xúc của bản
thân; tìm hiểu nguyên nhân gây ra căng
thẳng, sau đó có cách ứng phó tích cực.
Một số cách ứng phó tích cực khi bị căng
thẳng là: đối mặt và suy nghĩ tích cực, vận
động thể chất, tập trung vào hơi thở, yêu
thương bản thân,...
Khi cảm thấy quá căng thẳng hay mối lo
quá lớn không thể tự mình xử lí được, hãy
tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người đáng
tin cậy như người thân, thầy cô, bạn bè,..
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận
xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận
xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt
kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
3. Cách ứng phó tích cực
khi căng thẳng
- Bình tĩnh, nhận diện biểu
hiện căng thẳng của bản
thân (Cơ thể, cảm xúc)
- Tìm hiểu nguyên nhân
gây ra căng thẳng
- Đối mặt, suy nghĩ tích
cực, không né tránh
- Vận động: hít sâu, thở ra
từ từ, đi qua đi lại, uống
nước, tự động viên mình...
- Tìm kiếm sự giúp đỡ từ
những người đáng tin cậy
xung quanh.
Hết tiết 15 chuyển sang tiết 16
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu
hỏi, xử lý tình huống cụ thể trong SGK.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK.
c. Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản
thân và kiến thức vừa học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV tổ chức cho trả lời và HS các nhóm chơi trò chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trả lời và HS các nhóm thực hiện trò chơi.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trả lời, HS khác nhận xét.
Dự kiến sp:
Bài tập 1:
Em hãy tìm thêm một số cách giải tỏa căng thẳng.
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Thử tài hiểu biết”
LUẬT CHƠI:
- Số người tham gia: cả lớp
- Cách thức: Chia lớp làm hai đội (hoặc 3) theo dãy bàn. Mỗi dãy cử 1 đại
diện. Lần lượt kể một số cách giải tỏa căng thẳng. (Không được đọc lặp
lại câu của người khác.) Đến lượt đội nào không nói được sẽ bị loại.
Bài tập 2:
a) Ai cũng sẽ có lúc mắc sai lầm, vì vậy mình cần phải thừa nhận sai lầm
này và cố gắng sửa chữa nó, không để lặp lại nữa.
b) Bởi vì mọi người không biết những khó khăn mà mình đang trải qua
nên không thể quan tâm đến mình, vì vậy mình sẽ thành thật kể cho mọi
người nghe, mọi người nhất định sẽ giúp mình.
c) Mình sẽ thử tham gia vào các trò chơi cùng với các bạn, có lẽ là các bạn
sợ rằng mình không thích các bạn nên mình sẽ chủ động quan tâm các bạn
hơn.
d) Mình thất bại là vì mình vẫn chưa đủ cố gắng hoặc là việc này không
phù hợp với mình. Mình sẽ tìm những việc phù hợp với bản thân và cố
gắng hơn nữa, nhất định sẽ thành công.
e) Có lẽ cách học này của mình chưa được ổn lắm, mình nên thử cách học
khác hoặc là nhờ thầy cô, bạn bè giúp đỡ, nhất định sẽ vượt qua bài thi.
4, Bài tập 4: a) Trường hợp 1:
Biểu hiện ở mặt tinh thần là N thấy rất lo lắng, căng thẳng và biểu hiện ở
mặt thể chất là đau đầu, mất ngủ.
Nguyên nhân là do khối lượng bài tập cần làm quá nhiều nên N không thể
hoàn thành hết được. Sự lo lắng, căng thẳng trong thời gian dài đã ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của N.
Trong trường hợp này, N nên tìm đến sự trợ giúp của bố mẹ, thầy cô. N
nên nói rõ tình trạng của mình cho bố mẹ, thầy cô hiểu và N cần dành thời
gian để nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ.
b) Trường hợp 2:
Biểu hiện ở mặt cảm xúc là M rất buồn, lo sợ và bất an, dẫn đến biểu hiện
ở hành vi là xem phim hoặc chơi game để né tránh cảm xúc.
Nguyên nhân là do M lo sợ rằng bố mẹ sẽ li dị, gia đình sẽ chia cách mỗi
người một nơi. Vì lo lắng quá và không thể tập trung học hành nên kết quả
học tập của M đã giảm sút.
Trong trường hợp này, M nên tìm cách để bình tĩnh lại (hít thở sâu, tập thể
dục,...) và đối mặt với vấn đề. M cần nói chuyện rõ ràng với bố mẹ, nói
với bố mẹ rằng việc bố mẹ bất hòa làm ảnh hưởng xấu đến M. Và M cũng
cần phải hiểu rằng nếu bố mẹ không thể ở với nhau nữa thì việc li dị mới
là tốt nhất cho bố mẹ, nên M cần chấp nhận và hiểu cho bố mẹ.
Bước 4: Đánh giá nhận xét: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết
quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Thực hiện được bài tập
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Câu 1. Em hãy viết lại những tình huống thường gây căng thẳng cho bản
thân, từ đó tìm ra nguyên nhân, lập kế hoạch phòng tránh để không bị rơi
vào những tình huống này và cách ứng phó tích cực nếu vẫn gặp những
tình huống đó.
Câu 2. Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây dựng và biểu diễn một vở
kịch ngắn về tâm lí căng thẳng của học sinh và cách ứng phó tích cực với
tâm lí căng thẳng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS đối chiếu so sánh kết quả, chia sẻ và góp ý
cho nhau.
Câu hỏi 1. Tình huống gây căng thẳng: Mỗi khi cô giáo gọi em lên bảng
kiểm tra bài cũ, em đều cảm thấy vô cùng lo lắng và sợ hãi, vì vậy mà
thường quên sạch tất cả những gì đã học và không trả lời được câu hỏi.
Nguyên nhân: Là do tâm lí của em không được vững vàng, dễ tự ti và lo
lắng thái quá.
Cách phòng tránh: Luôn tự học thật kĩ các bài học khi ở nhà, tự luyện tập
trước gương hoặc nhờ người lớn cùng trợ giúp để luyện tập.
Cách ứng phó tích cực: Hít thở thật sâu, uống nước và suy nghĩ tích cực,
khích lệ bản thân và tin tưởng mình sẽ làm tốt.
Câu hỏi 2. Hoạt động dự án.
Bước 4: Đánh giá nhận xét: Hs nhận xét, giáo viên nhận xét.
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
Đào Thị Thanh Hà
Dương Thị Dẫn
Ngày soạn: 7/12/2025
Tiết 14: Ngày dạy:
Lớp 7A4: 08/12/2024: Kiểm diện:…………………………………………
Lớp 7A1: 12/12/2024: Kiểm diện:…………………………………………
Tiết 15: Ngày dạy:
Lớp 7A4: /12/2025: Kiểm diện:………………………………………….
Lớp 7A1: /12/2025: Kiểm diện:………………………………………….
Tiết 16: Ngày dạy:
Lớp 7A4: /12/2025: Kiểm diện:………………………………………….
Lớp 7A1: /12/2025: Kiểm diện:………………………………………….
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được các tình huống gây căng thẳng.
- Kể được biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng.
- Nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng.
- Nêu được cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự giác thực hiện một số cách ứng phó
đúng đắn trước những tình huống căng thẳng bản thân có thể gặp phải
trong học tập và cuộc sống.
- Năng lực phát triển bản thân: Nâng cao ý thức tự chủ, kiểm soát được
cảm xúc của bản thân. Thực hành được cách ứng phó trước một số tình
huống căng thẳng theo trình tự các bước.
- Đánh giá, phê phán những hành vi chưa chuẩn mực, vi phạm đạo đức,
hành vi sai trái, gây căng thẳng cho mọi người; lên án những hành vi lệch
lạc đe dọa gây ra sự căng thẳng của trẻ em, phụ nữ và những người yếu thế.
Không sử sụng chất kích thích, tạo áp lực cho bản thân.
- Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp ứng phó trong
các tình huống căng thẳng (bạo lực học đường, bị đe dọa…); cùng bạn bè
tham gia các hoạt động trải nghiệm, các hoạt động về KNS để tạo niềm vui,
giảm căng thẳng, có khả năng xử lí và ứng phó khi gặp sự căng thẳng trong
cuộc sống.
Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng.
- Thực hành được một số cách ứng phó tích cực với tâm lí căng thẳng.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quí, trân trọng những giá trị tốt đẹp của dân tộc.
- Trách nhiệm: điều chỉnh tâm lí của bản thân để có đời sống tinh thần vui
vẻ, thoải mái.
*HSKT: Nêu được các tình huống gây căng thẳng của bản thân, Kể được
biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng; Biết được nguyên nhân và ảnh
hưởng của căng thẳng, biết cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tivi, laptop, giấy A0, bút lông, phiếu học tập.
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa, thơ, ca dao, tục
ngữ, âm nhạc, những ví dụ thực tế, … gắn với chủ đề “ ……”
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, định hướng HS vào nội dung bài học.
b. Nội dung: HS trả lời.
c. Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Em hãy chia sẻ về một lần em bị
căng thẳng. Khi đó em đã làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá nhân.
Dự kiến sản phẩm: Gặp chó dữ, không thuộc bài.
Bước 4: Đánh giá nhận xét, kết nối bài học:
Trong cuộc sống, mỗi chúng ta đều có thể gặp phải những tình
huống gây ra tâm lí căng thẳng, ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể và tinh
thần. Tuy nhiên, nếu biết cách ứng phó, chúng ta sẽ vượt qua được và
trưởng thành, vững vàng hơn. Để nắm rõ hơn về nguyên nhân và ảnh
hưởng của căng thẳng và nêu được cách ứng phó tích cực khi căng thẳng,
chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
– Bài 6: Ứng phó với tâm lí căng thẳng.
2. Hoạt động 2: Khám phá
1. Các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể khi bị căng
thẳng
a. Mục tiêu: Nêu được khái các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện
của cơ thể khi bị căng thẳng.
b. Nội dung:
GV tổ chức HS theo nhóm cặp đôi quan sát hình ảnh, đọc thông tin; trả lời
theo hai câu hỏi:
c. Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Em
hãy quan sát các bức tranh dưới đây, nhớ lại
những trải nghiệm của bản thân và trả lời câu
hỏi:
a) Em hãy nêu những tình huống gây căng
thẳng cho các bạn trong mỗi bức tranh trên.
b) Theo em, ngoài các tình huống đã nêu, còn
có những tình huống nào khác gây tâm lí căng
thẳng cho học sinh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc nhóm chọn câu hỏi suy
nghĩ, trả lời.
- Học sinh rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác, phân
tích và xử lý thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- Đại diện lần lượt trả lời các câu trả hỏi.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Dự kiến sp:
a) Những tình huống gây căng thẳng:
Bức tranh 1: Bạn học sinh căng thẳng vì bị các
bạn khác chê cười, chế giễu, bàn tán những
Nội dung cần đạt
điều không tốt về mình.
Bức tranh 2: Bạn học sinh căng thẳng vì có
quá nhiều bài tập cần phải làm, làm mãi không
xong.
Bức tranh 3: Bạn học sinh căng thẳng khi bài
kiểm tra bị điểm kém, bởi vì bạn rất lo sợ sẽ bị
bố mắng.
Bức tranh 4: Bạn học sinh căng thẳng vì bố mẹ
của bạn cãi nhau rất to ở ngay trước mặt bạn,
bạn sợ hãi vì không làm gì được.
b) Một số tình huống gây tâm lí căng thẳng
cho học sinh:
Hàng xóm cạnh nhà bạn T ngày nào cũng bật
nhạc rất to đến khuya, ảnh hưởng đến việc học
tập và nghỉ ngơi của T.
Cô giáo đặt ra một câu hỏi và yêu cầu bạn A
phát biểu câu trả lời, bạn A không biết câu trả
lời là gì và lo sợ sẽ bị cô giáo mắng, các bạn
cười chê.
Bởi vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, mỗi khi
đến trường bạn L đều bị một nhóm học sinh
vây quanh bắt nạt và sai bạn L phải làm việc
này việc kia cho họ.
Bố mẹ bạn P vì muốn bạn thi đỗ vào một
trường cấp 3 trọng điểm, nên bắt bạn đi học
thêm ở rất nhiều nơi. Ngày nào bạn P cũng học
đến tận khuya và không có đủ thời gian nghỉ
ngơi.
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
chuyển giao nhiệm vụ mới.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Em
hãy quan sát các bức tranh dưới đây, nhớ lại
những trải nghiệm của bản thân và trả lời câu
hỏi:
1. Các tình huống gây
căng thẳng và biểu
hiện của cơ thể khi bị
căng thẳng
a. Các tình huống gây
căng thẳng
- Tranh cãi, xích mích
với bạn bè.
- Lo lắng, căng thẳng
khi đến kì thi.
- Mắc lỗi, làm điều sai
với người khác.
a) Em hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi gặp
tâm lí căng thẳng được mô tả trong mỗi bức
tranh.
b) Ngoài ra, cơ thể thường có biểu hiện gì khi
bị căng thẳng?
c) Em hãy xếp các biểu hiện của cơ thể khi bị
căng thẳng vào một trong bốn nhóm: (1) Thể
chất, (2) Tinh thần, (3) Hành vi, (4) Cảm xúc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc nhóm chọn câu hỏi suy
nghĩ, trả lời.
- Học sinh rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác, phân
tích và xử lý thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- Đại diện lần lượt trả lời các câu trả hỏi.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Dự kiến sp:
a) Biểu hiện của cơ thể khi gặp tâm lí căng
thẳng được mô tả trong mỗi bức tranh:
Bức tranh 1: Đau đầu
Bức tranh 2: Toát mồ hôi tay
Bức tranh 3: Khóc lóc
Bức tranh 4: Đau bụng dữ dội
Bức tranh 5: Cáu giận và la hét
Bức tranh 6: Chán ăn
Bức tranh 7: Sợ hãi
b + c) Các biểu hiện của cơ thể khi bị căng
thẳng:
(1) Thể chất: Cơ thể mệt mỏi, nhức đầu, rối
loạn giấc ngủ, tim đập nhanh, đau tức ngực
b. Biểu hiện của cơ thể
khi bị căng thẳng
+ (1) Thể chất: đau
bụng, đau đầu, buồn
nôn, chóng mặt
+ (2) Tinh thần: áp lực,
hoảng loạn,…
+ (3) Hành vi: cáu gắt,
bạo lực, nói chuyện thô
lỗ…
+ (4) Cảm xúc: buồn,
cô đơn, lo lắng…
khó thở, buồn nôn và nôn,..
(2) Tinh thần: Sa sút trí nhớ, buồn bã, không
vui vẻ, không tập trung được trong công việc,
học tập, lú lẫn, thiếu quyết đoán,...
(3) Hành vi: Khóc lóc, ăn uống bất thường,
hấp tấp, tự làm hại bản thân hoặc làm hại
người khác, hút thuốc, nghiện ngập,...
(4) Cảm xúc: Căng thẳng, lo lắng, sợ hãi, bồn
chồn, tức giận, sợ hãi, thất vọng, dễ nóng tính,
bực tức, và thường xuyên khó chịu,...
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét,
bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét,
đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến
thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
Hết tiết 14 chuyển sang tiết 15
2. Nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng
a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng
thẳng.
b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Em hãy đọc các tình huống dưới đây và trả
lời câu hỏi:
a) Em hãy nêu nguyên nhân gây ra tâm lí
căng thẳng và ảnh hưởng của tâm lí đó đến
các bạn trong trường hợp trên.
b) Theo em, còn có những nguyên nhân
nào khác thường gây ra tâm lí căng thẳng
cho học sinh? Những nguyên nhân đó ảnh
hưởng như thế nào đến cuộc sống và việc
học tập của học sinh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực
hiện nhiệm vụ.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Tiến hành lắng nghe quan sát
+ Trả lời câu hỏi và hoàn thành sản phẩm
thảo luận.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy A0.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong
nhóm để trình bày nội dung. Gọi học sinh
của nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội
dung mà giáo viên đã đặt ra.
Dự kiến sp:
a) Nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng và
ảnh hưởng của tâm lí đó đến các bạn trong
trường hợp trên:
Tình huống 1:
Nguyên nhân khiến T căng thẳng là do khối
lượng kiến thức cần phải ôn tập quá nhiều,
hơn nữa ngoài việc học ở trường còn phải
học thêm ở trung tâm, việc di chuyển mệt
mỏi khiến T không có đủ thời gian để nghỉ
ngơi.
Tình trạng căng thẳng kéo dài đã khiến cho
tinh thần và thể chất của T bị ảnh hưởng tiêu
cực, dẫn đến việc không đạt được kết quả
học tập như mong muốn.
Tình huống 2:
Nguyên nhân khiến A căng thẳng là do bị
người lạ đe dọa và quấy rầy bằng rất nhiều
tin nhắn có nội dung khiếm nhã.
Việc này đã khiến cho sức khỏe tinh thần
của A bị ảnh hưởng nghiêm trọng và lo sợ
việc đến trường.
Tình huống 3: Nguyên nhân khiến N căng
thẳng là do bị bạn học chặn đường bắt nạt và
đánh, chỉ vì N làm đúng quy chế trong giờ
thi không cho bạn chép bài. Việc đó đã
khiến cho tinh thần của N suy giảm nghiêm
trọng, khiến cho N sợ hãi không giám đến
trường.
Tình huống 4:
Nguyên nhân khiến M căng thẳng là do M
luôn phải cố ép bản thân đạt được những kì
vọng mà bố mẹ mong muốn, dồn hết sức lực
vào việc học tập mà không có đủ thời gian
nghỉ ngơi, cộng thêm ảnh hưởng từ những
thay đổi sinh lí của cơ thể càng khiến M
cảm thấy áp lực, căng thẳng.
Việc này đã khiến cho M không làm chủ
được hành vi của bản thân, gây ảnh hưởng
đến mối quan hệ của M với người thân.
b) Nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng
cho học sinh:
Yếu tố từ bên trong:
Sức khỏe sinh lí: Tình trạng sức khỏe
không tốt như ốm đau, dinh dưỡng thiếu
chất hoặc mắc bệnh tật...
Sức khỏe tinh thần: Thường xuyên suy
nghĩ những điều tiêu cực, đặt quá nhiều kỳ
vọng không thực tế, tự tạo áp lực cho bản
thân, thường xuyên mất ngủ
Yếu tố từ bên ngoài:
Sống trong môi trường nhiều tiếng ồn
Thời tiết thay đổi đột ngột, quá nóng hoặc
quá lạnh
Môi trường: Ô nhiễm khói bụi, giao thông
tắc nghẽn
Gia đình: Bất hòa với bố mẹ, người thân
trong gia đình, mất bạn bè, người thân,...
Xã hội: Áp lực học tập, mâu thuẫn xung đột
với bạn bè, bệnh thành tích học tập,...
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận
xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận
xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt
kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
2. Nguyên nhân và ảnh
hưởng của tâm lí căng
thẳng
- Những nguyên nhân
nào khác thường gây ra
tâm lí căng thẳng cho
học sinh:
+ Tranh cãi, xích mích với
bạn bè.
+ Lo lắng, căng thẳng khi
đến kì thi.
+ Mắc lỗi, làm điều sai với
người khác.
- Hậu quả của việc bị
căng thẳng: (Tùy mức độ)
+ Mất tập trung, kết quả
học tập bị giảm sút.
+ Tinh thần mệt mỏi, áp
lực.
+ Tự kỉ, có hành động
nông nổi, hành động sai
lầm…
3. Cách ứng phó tích cực khi căng thẳng
a. Mục tiêu: HS nắm được cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.
b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Em hãy đọc các trường hợp dưới đây và trả
lời câu hỏi:
a) Cách ứng phó của các bạn trong từng
tình huống căng thẳng như thế nào? Kết
quả ra sao?
b) Em hãy kể thêm những cách khác để ứng
phó tích cực với tình huống căng thẳng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực
hiện nhiệm vụ.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Tiến hành lắng nghe quan sát
+ Trả lời câu hỏi và hoàn thành sản phẩm
thảo luận.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy A0.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ trong
nhóm để trình bày nội dung. Gọi học sinh
của nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập: Học sinh thảo luận để rút ra các nội
dung mà giáo viên đã đặt ra.
Dự kiến sp:
a) Cách ứng phó của các bạn trong từng
tình huống căng thẳng:
Trường hợp 1: Hải lo lắng, căng thẳng
trước cuộc thi hùng biện và bạn nhận ra rằng
nếu tiếp tục tình trạng này thì nhất định kết
quả sẽ không tốt. Vì vậy, Hải đã hít thở sâu
để giúp cơ thể bình tĩnh lại và tự khích lệ
bản thân sẽ làm tốt. Nhờ vậy mà cuộc thi
của Hải diễn ra thành công và đạt kết quả
tốt.
Trường hợp 2: Mai rất lo sợ và căng thẳng
khi làm mất đồng hồ vì sợ bố mẹ trách
mắng. Vì vậy Mai đã chạy thể dục vòng
quanh khu nhà, để giúp đầu óc thư giãn và
giải tỏa căng thẳng. Nhờ vậy mà Mai không
còn thấy sợ hãi nữa mà can đảm nói sự thật
với bố mẹ và hứa sẽ cẩn thận hơn.
Trường hợp 3: Tuấn sợ bố mẹ sẽ thất vọng
khi biết kết quả kiểm tra của mình không tốt
như mong đợi nên rất buồn và tự trách bản
thân. Nhưng Tuấn đã bình tĩnh lại, thay đổi
suy nghĩ của bản thân theo hướng lạc quan
hơn, tin tưởng rằng bản thân sẽ làm tốt hơn
trong những bài kiểm tra tiếp theo. Nhờ vậy
mà bạn không còn căng thẳng nữa.
Trường hợp 4: Hà lo lắng căng thẳng vì
luôn bị những tin nhắn từ người lạ trên
mạng quấy rối. Hà đã tìm đến sự giúp đỡ
của mẹ. Mẹ Hà đã an ủi và trấn an Hà, giúp
Hà ngăn chặn những tin nhắn đó. Vì vậy mà
Hà sớm thoát khỏi trạng thái âu lo.
b) Những cách khác để ứng phó tích cực
với tình huống căng thẳng:
Khi bị căng thẳng, em cần nhận diện được
những biểu hiện cơ thế và cảm xúc của bản
thân; tìm hiểu nguyên nhân gây ra căng
thẳng, sau đó có cách ứng phó tích cực.
Một số cách ứng phó tích cực khi bị căng
thẳng là: đối mặt và suy nghĩ tích cực, vận
động thể chất, tập trung vào hơi thở, yêu
thương bản thân,...
Khi cảm thấy quá căng thẳng hay mối lo
quá lớn không thể tự mình xử lí được, hãy
tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người đáng
tin cậy như người thân, thầy cô, bạn bè,..
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận
xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận
xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt
kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.
3. Cách ứng phó tích cực
khi căng thẳng
- Bình tĩnh, nhận diện biểu
hiện căng thẳng của bản
thân (Cơ thể, cảm xúc)
- Tìm hiểu nguyên nhân
gây ra căng thẳng
- Đối mặt, suy nghĩ tích
cực, không né tránh
- Vận động: hít sâu, thở ra
từ từ, đi qua đi lại, uống
nước, tự động viên mình...
- Tìm kiếm sự giúp đỡ từ
những người đáng tin cậy
xung quanh.
Hết tiết 15 chuyển sang tiết 16
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu
hỏi, xử lý tình huống cụ thể trong SGK.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK.
c. Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản
thân và kiến thức vừa học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV tổ chức cho trả lời và HS các nhóm chơi trò chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trả lời và HS các nhóm thực hiện trò chơi.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trả lời, HS khác nhận xét.
Dự kiến sp:
Bài tập 1:
Em hãy tìm thêm một số cách giải tỏa căng thẳng.
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Thử tài hiểu biết”
LUẬT CHƠI:
- Số người tham gia: cả lớp
- Cách thức: Chia lớp làm hai đội (hoặc 3) theo dãy bàn. Mỗi dãy cử 1 đại
diện. Lần lượt kể một số cách giải tỏa căng thẳng. (Không được đọc lặp
lại câu của người khác.) Đến lượt đội nào không nói được sẽ bị loại.
Bài tập 2:
a) Ai cũng sẽ có lúc mắc sai lầm, vì vậy mình cần phải thừa nhận sai lầm
này và cố gắng sửa chữa nó, không để lặp lại nữa.
b) Bởi vì mọi người không biết những khó khăn mà mình đang trải qua
nên không thể quan tâm đến mình, vì vậy mình sẽ thành thật kể cho mọi
người nghe, mọi người nhất định sẽ giúp mình.
c) Mình sẽ thử tham gia vào các trò chơi cùng với các bạn, có lẽ là các bạn
sợ rằng mình không thích các bạn nên mình sẽ chủ động quan tâm các bạn
hơn.
d) Mình thất bại là vì mình vẫn chưa đủ cố gắng hoặc là việc này không
phù hợp với mình. Mình sẽ tìm những việc phù hợp với bản thân và cố
gắng hơn nữa, nhất định sẽ thành công.
e) Có lẽ cách học này của mình chưa được ổn lắm, mình nên thử cách học
khác hoặc là nhờ thầy cô, bạn bè giúp đỡ, nhất định sẽ vượt qua bài thi.
4, Bài tập 4: a) Trường hợp 1:
Biểu hiện ở mặt tinh thần là N thấy rất lo lắng, căng thẳng và biểu hiện ở
mặt thể chất là đau đầu, mất ngủ.
Nguyên nhân là do khối lượng bài tập cần làm quá nhiều nên N không thể
hoàn thành hết được. Sự lo lắng, căng thẳng trong thời gian dài đã ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của N.
Trong trường hợp này, N nên tìm đến sự trợ giúp của bố mẹ, thầy cô. N
nên nói rõ tình trạng của mình cho bố mẹ, thầy cô hiểu và N cần dành thời
gian để nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ.
b) Trường hợp 2:
Biểu hiện ở mặt cảm xúc là M rất buồn, lo sợ và bất an, dẫn đến biểu hiện
ở hành vi là xem phim hoặc chơi game để né tránh cảm xúc.
Nguyên nhân là do M lo sợ rằng bố mẹ sẽ li dị, gia đình sẽ chia cách mỗi
người một nơi. Vì lo lắng quá và không thể tập trung học hành nên kết quả
học tập của M đã giảm sút.
Trong trường hợp này, M nên tìm cách để bình tĩnh lại (hít thở sâu, tập thể
dục,...) và đối mặt với vấn đề. M cần nói chuyện rõ ràng với bố mẹ, nói
với bố mẹ rằng việc bố mẹ bất hòa làm ảnh hưởng xấu đến M. Và M cũng
cần phải hiểu rằng nếu bố mẹ không thể ở với nhau nữa thì việc li dị mới
là tốt nhất cho bố mẹ, nên M cần chấp nhận và hiểu cho bố mẹ.
Bước 4: Đánh giá nhận xét: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết
quả của cả lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Thực hiện được bài tập
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Câu 1. Em hãy viết lại những tình huống thường gây căng thẳng cho bản
thân, từ đó tìm ra nguyên nhân, lập kế hoạch phòng tránh để không bị rơi
vào những tình huống này và cách ứng phó tích cực nếu vẫn gặp những
tình huống đó.
Câu 2. Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây dựng và biểu diễn một vở
kịch ngắn về tâm lí căng thẳng của học sinh và cách ứng phó tích cực với
tâm lí căng thẳng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS đối chiếu so sánh kết quả, chia sẻ và góp ý
cho nhau.
Câu hỏi 1. Tình huống gây căng thẳng: Mỗi khi cô giáo gọi em lên bảng
kiểm tra bài cũ, em đều cảm thấy vô cùng lo lắng và sợ hãi, vì vậy mà
thường quên sạch tất cả những gì đã học và không trả lời được câu hỏi.
Nguyên nhân: Là do tâm lí của em không được vững vàng, dễ tự ti và lo
lắng thái quá.
Cách phòng tránh: Luôn tự học thật kĩ các bài học khi ở nhà, tự luyện tập
trước gương hoặc nhờ người lớn cùng trợ giúp để luyện tập.
Cách ứng phó tích cực: Hít thở thật sâu, uống nước và suy nghĩ tích cực,
khích lệ bản thân và tin tưởng mình sẽ làm tốt.
Câu hỏi 2. Hoạt động dự án.
Bước 4: Đánh giá nhận xét: Hs nhận xét, giáo viên nhận xét.
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
Đào Thị Thanh Hà
Dương Thị Dẫn
 








Các ý kiến mới nhất