Tìm kiếm Giáo án
KNTT - Bài 6. Ứng phó với tâm lí căng thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đương (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:22' 04-06-2023
Dung lượng: 66.9 KB
Số lượt tải: 315
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đương (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:22' 04-06-2023
Dung lượng: 66.9 KB
Số lượt tải: 315
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Êa Phê
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
Tuần 14+15+16
Tiết 14+15+16
GV : Nguyễn Văn Đương
Ngày soạn : 03/12/2022
Ngày dạy : 05+08+12+15+19+22/12/2022
BÀI 6
ỨNG PHÓ VỚI TÂM LÍ CĂNG THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được các tình huống thường gây căng thẳng.
- Nhận biết được biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng.
- Nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng.
- Nêu đươc cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.
2. Năng lực:
* Năng lực điều chỉnh hành vi: Xác định được một cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.
* Năng lực phát triển bản thân: Thực hành được một số cách ứng phó tích cực khi căng
thẳng.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Thể hiện ở việc biết điều chỉnh tâm lí của bản thân để có đời sống tinh thần
vui vẻ, thoải mái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK, SGV Giáo dục công dân 7.
- Tranh ảnh gắn với chủ đề nhận biết các tình huống gây căng thẳng.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, sách bài tập.
- Đọc trước Bài 6 trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết 1: Em hãy cho biết trách nhiệm của học sinh trong việc bảo tồn di sản văn hoá?
- Tiết 2: Căng thẳng tâm lí là gì? Nêu một số biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng.
- Tiết 3: Em hãy cho biết nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng?
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học.
- Học sinh bước đầu nhận biết về các tình huống thường gây căng thẳng có thể xảy ra bất
cứ lúc nào chuẩn bị vào bài học mới.
- Nêu được các tình huống thường gây căng thẳng và hậu quả của những tình huống đó.
- Nêu được cách ứng phó với một số tình huống thường gây căng thẳng mà học sinh đã
trải qua.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS đọc phần mở đầu SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy chia sẻ một lần em bị
căng thẳng. Khi đó, em đã làm gì?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
1
Trường THCS Êa Phê
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
GV : Nguyễn Văn Đương
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời: Khi nhóm cử em lên thuyết trình sản phầm thảo
luận của nhóm, em đã bị căng thẳng. Khi đó em đã hít thở thật sâu và tự nhủ là không sao cả,
mình sẽ làm được để vượt qua nỗi sợ, sự căng thẳng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên mời một số học sinh chia sẻ một lần em bị căng thẳng và đưa ra được các cách
giải quyết.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các em thân mến:
Trong cuộc đời học sinh, chắc chắn các em ai cũng đã gặp các tình huống gây căng thẳng
mà học sinh đã trải qua. Vậy trước những tình huống nguy hiểm đó, ta cần phải làm gì và làm
như thế nào, nhờ sự giúp đỡ của ai? Để giải đáp những thắc mắc này, chúng ta cùng tìm hiểu
bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể khi bị
căng thẳng.
a. Mục tiêu:
- Nêu được các tình huống thường gây căng thẳng.
- Nhận biết được biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1-4 SGK tr.31.
32, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ học tập:
1. Các tình huống gây căng thẳng và biểu
* Các tình huống gây căng thẳng
hiện của cơ thể khi bị căng thẳng
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK, quan * Các tình huống gây căng thẳng:
sát Hình 1- 4 SGK tr.31. 32, thảo luận nhóm trả a) Những tình huống gây căng thẳng:
lời các câu hỏi:
- Bức tranh 1: Bạn học sinh căng thẳng vì bị
a) Em hãy nêu những tình huống gây căng các bạn khác chê cười, chế giễu, bàn tán
thẳng cho các bạn trong mỗi bức tranh trên.
những điều không tốt về mình.
b) Theo em, ngoài các tình huống đã nêu, còn - Bức tranh 2: Bạn học sinh căng thẳng vì có
có những tình huống nào khác gây tâm lí căng quá nhiều bài tập cần phải làm, làm mãi
thẳng cho học sinh?
không xong.
* Biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng
- Bức tranh 3: Bạn học sinh căng thẳng khi
GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bài kiểm tra bị điểm kém, bởi vì bạn rất lo
SGK và trả lời câu hỏi:
sợ sẽ bị bố mắng.
a) Em hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi gặp tâm - Bức tranh 4: Bạn học sinh căng thẳng vì
lí căng thẳng được mô tả trong mỗi bức tranh.
bố mẹ của bạn cãi nhau rất to ở ngay trước
b) Ngoài ra, cơ thể thường có biểu hiện gì khi mặt bạn, bạn sợ hãi vì không làm gì được.
bị căng thẳng?
b) Một số tình huống gây tâm lí căng thẳng
c) Em hãy xếp các biểu hiện của cơ thể khi bị cho học sinh:
căng thẳng vào một trong bốn nhóm: (1) Thể - Hàng xóm cạnh nhà bạn T ngày nào cũng
chất, (2) Tinh thần, (3) Hành vi, (4) Cảm xúc.
bật nhạc rất to đến khuya, ảnh hưởng đến
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
việc học tập và nghỉ ngơi của T.
- HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1-4 - Cô giáo đặt ra một câu hỏi và yêu cầu bạn
SGK tr.31. 32, thảo luận theo nhóm, trả lời câu A phát biểu câu trả lời, bạn A không biết
hỏi và hoàn thành Phiếu học tập.
câu trả lời là gì và lo sợ sẽ bị cô giáo mắng,
2
Trường THCS Êa Phê
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS nêu các tình huống
thường gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể
khi bị căng thẳng.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
GV : Nguyễn Văn Đương
các bạn cười chê.
- Bởi vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, mỗi
khi đến trường bạn L đều bị một nhóm học
sinh vây quanh bắt nạt và sai bạn L phải làm
việc này việc kia cho họ.
* Biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng
a) Biểu hiện của cơ thể khi gặp tâm lí căng
thẳng được mô tả trong mỗi bức tranh:
- Bức tranh 1: Đau đầu.
- Bức tranh 2: Toát mồ hôi tay.
- Bức tranh 3: Khóc lóc.
- Bức tranh 4: Đau bụng dữ dội
- Bức tranh 5: Cáu giận và la hét.
- Bức tranh 6: Chán ăn.
- Bức tranh 7: Sợ hãi
b + c) Các biểu hiện của cơ thể khi bị căng
thẳng:
- (1) Thể chất: Cơ thể mệt mỏi, nhức
đầu, rối loạn giấc ngủ, tim đập nhanh, đau
tức ngực khó thở, buồn nôn và nôn,..
- (2) Tinh thần: Sa sút trí nhớ, buồn bã,
không vui vẻ, không tập trung được trong
công việc, học tập, lú lẫn, thiếu quyết
đoán,...
- (3) Hành vi: Khóc lóc, ăn uống bất thường,
hấp tấp, tự làm hại bản thân hoặc làm hại
người khác, hút thuốc, nghiện ngập,...
- (4) Cảm xúc: Căng thẳng, lo lắng, sợ hãi,
bồn chồn, tức giận, sợ hãi, thất vọng, dễ
nóng tính, bực tức, và thường xuyên khó
chịu,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng
a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ học tập:
2. Nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí
GV yêu cầu HS đọc các tình huống trong SGK căng thẳng
và trả lời câu hỏi:
a) Nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng và
a) Em hãy nêu nguyên nhân gây ra tâm lí căng ảnh hưởng của tâm lí đó đến các bạn trong
thẳng và ảnh hưởng của tâm lí đó đến các bạn trường hợp trên:
trong trường hợp trên.
Tình huống 1:
b) Theo em, còn có những nguyên nhân nào - Nguyên nhân khiến T căng thẳng là do
khác thường gây ra tâm lí căng thẳng cho học khối lượng kiến thức cần phải ôn tập quá
sinh? Những nguyên nhân đó ảnh hưởng như nhiều, hơn nữa ngoài việc học ở trường còn
thế nào đến cuộc sống và việc học tập của học phải học thêm ở trung tâm, việc di chuyển
sinh?
mệt mỏi khiến T không có đủ thời gian để
3
Trường THCS Êa Phê
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
GV : Nguyễn Văn Đương
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
nghỉ ngơi.
- HS thảo luận theo theo nhóm và trả lời câu - Tình trạng căng thẳng kéo dài đã khiến cho
hỏi.
tinh thần và thể chất của T bị ảnh hưởng tiêu
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần cực, dẫn đến việc không đạt được kết quả
thiết.
học tập như mong muốn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Tình huống 2:
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trả lời.
- Nguyên nhân khiến A căng thẳng là do bị
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
người lạ đe dọa và quấy rầy bằng rất nhiều
Bước 4: Kết luận, nhận định:
tin nhắn có nội dung khiếm nhã.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Việc này đã khiến cho sức khỏe tinh thần
của A bị ảnh hưởng nghiêm trọng và lo sợ
việc đến trường.
Tình huống 3:
- Nguyên nhân khiến N căng thẳng là do bị
bạn học chặn đường bắt nạt và đánh, chỉ vì
N làm đúng quy chế trong giờ thi không cho
bạn chép bài.
- Việc đó đã khiến cho tinh thần của N suy
giảm nghiêm trọng, khiến cho N sợ hãi
không dám đến trường.
Tình huống 4:
- Nguyên nhân khiến M căng thẳng là do M
luôn phải cố ép bản thân đạt được những kỳ
vọng mà bố mẹ mong muốn, dồn hết sức lực
vào việc học tập mà không có đủ thời gian
nghỉ ngơi, cộng thêm ảnh hưởng từ những
thay đổi sinh lí của cơ thể càng khiến M
cảm thấy áp lực, căng thẳng.
- Việc này đã khiến cho M không làm chủ
được hành vi của bản thân, gây ảnh hưởng
đến mối quan hệ của M với người thân.
b) Nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng
cho học sinh:
* Yếu tố từ bên trong:
- Sức khỏe sinh lí: Tình trạng sức khỏe
không tốt như ốm đau, dinh dưỡng thiếu
chất hoặc mắc bệnh tật...
- Sức khỏe tinh thần: Thường xuyên suy
nghĩ những điều tiêu cực, đặt quá nhiều kỳ
vọng không thực tế, tự tạo áp lực cho bản
thân, thường xuyên mất ngủ
* Yếu tố từ bên ngoài:
- Sống trong môi trường nhiều tiếng ồn.
- Thời tiết thay đổi đột ngột, quá nóng hoặc
quá lạnh.
- Môi trường: Ô nhiễm khói bụi, giao thông
tắc nghẽn
- Gia đình: Bất hòa với bố mẹ, người thân
4
Trường THCS Êa Phê
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
GV : Nguyễn Văn Đương
trong gia đình, mất bạn bè, người thân,...
- Xã hội: Áp lực học tập, mâu thuẫn xung
đột với bạn bè, bệnh thành tích học tập,...
Hoạt động 3: Cách ứng phó tích cực khi căng thẳng
a. Mục tiêu: HS đươc cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ học tập:
3. Cách ứng phó tích cực khi căng thẳng
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và a) Cách ứng phó của các bạn trong từng tình
trả lời câu hỏi:
huống căng thẳng:
a) Cách ứng phó của các bạn trong từng tình - Trường hợp 1: Hải lo lắng, căng thẳng
huống căng thẳng như thế nào? Kết quả ra trước cuộc thi hùng biện và bạn nhận ra rằng
sao?
nếu tiếp tục tình trạng này thì nhất định kết
b) Em hãy kể thêm những cách khác để ứng quả sẽ không tốt. Vì vậy, Hải đã hít thở sâu
phó tích cực với tình huống căng thẳng.
để giúp cơ thể bình tĩnh lại và tự khích lệ
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
bản thân sẽ làm tốt. Nhờ vậy mà cuộc thi
- HS thảo luận theo theo nhóm và trả lời câu của Hải diễn ra thành công và đạt kết quả
hỏi.
tốt.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Trường hợp 2: Mai rất lo sợ và căng thẳng
thiết.
khi làm mất đồng hồ vì sợ bố mẹ trách
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
mắng. Vì vậy Mai đã chạy thể dục vòng
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trả lời.
quanh khu nhà, để giúp đầu óc thư giãn và
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
giải tỏa căng thẳng. Nhờ vậy mà Mai không
Bước 4: Kết luận, nhận định:
còn thấy sợ hãi nữa mà can đảm nói sự thật
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
với bố mẹ và hứa sẽ cẩn thận hơn.
- Trường hợp 3: Tuấn sợ bố mẹ sẽ thất vọng
khi biết kết quả kiểm tra của mình không tốt
như mong đợi nên rất buồn và tự trách bản
thân. Nhưng Tuấn đã bình tĩnh lại, thay đổi
suy nghĩ của bản thân theo hướng lạc quan
hơn, tin tưởng rằng bản thân sẽ làm tốt hơn
trong những bài kiểm tra tiếp theo. Nhờ vậy
mà bạn không còn căng thẳng nữa.
- Trường hợp 4: Hà lo lắng căng thẳng vì
luôn bị những tin nhắn từ người lạ trên
mạng quấy rối. Hà đã tìm đến sự giúp đỡ
của mẹ. Mẹ Hà đã an ủi và trấn an Hà, giúp
Hà ngăn chặn những tin nhắn đó. Vì vậy mà
Hà sớm thoát khỏi trạng thái âu lo.
b) Những cách khác để ứng phó tích cực với
tình huống căng thẳng:
- Khi bị căng thẳng, em cần nhận diện được
những biểu hiện cơ thế và cảm xúc của bản
thân; tìm hiểu nguyên nhân gây ra căng
thẳng, sau đó có cách ứng phó tích cực.
- Một số cách ứng phó tích cực khi bị căng
5
Trường THCS Êa Phê
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
GV : Nguyễn Văn Đương
thẳng là: đối mặt và suy nghĩ tích cực, vận
động thể chất, tập trung vào hơi thở, yêu
thương bản thân,...
- Khi cảm thấy quá căng thẳng hay mối lo
quá lớn không thể tự mình xử lí được, hãy
tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người đáng
tin cậy như người thân, thầy cô, bạn bè,..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân, GV
hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ học tập: Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân để hoàn thành
bài tập 2, 4 phần luyện tập trong sgk.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Gv yêu cầu học sinh lên trình bày.
- Hs trình bày kết quả làm việc cá nhân.
Bài tập 2.
a) Trong đời ai cũng sẽ có lúc mắc sai lầm, vì vậy mình cần phải chấp nhận sai lầm này và
cố gắng sửa chữa để không mắc lại nữa.
b) Những người yêu thương mình sẽ quan tâm đến mình thôi.
c) Mình sẽ thử chủ động tham gia vào các trò chơi cùng với các bạn, có lẽ là các bạn sẽ
thích chơi với mình sớm thôi.
d) Có lẽ mình thất bại là vì mình vẫn chưa đủ cố gắng hoặc là việc này không phù hợp với
bản thân. Mình sẽ tìm những việc phù hợp và cố gắng hơn nữa,
e) Có lẽ mình nên tích cực học tập hơn, nhất định mình sẽ vượt qua bài thi này với điểm số
cao.
Bài tập 4.
a) Biểu hiện cho thấy N đang bị căng thẳng: lo âu, đau đầu, mất ngủ.
- Nguyên nhân là do khối lượng bài tập cần làm quá nhiều nên N không thể hoàn thành hết
được.
- Hậu quả: Sự lo lắng, căng thẳng trong thời gian dài đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
khỏe của N.
- Theo em, N nên nói rõ tình trạng của mình cho bố mẹ, thầy cô đồng thời bạn cần dành
thời gian để nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ để đầu óc minh mẫn tỉnh táo tránh ảnh hưởng đến sức
khỏe.
b) Biểu hiện cho thấy M đang bị căng thẳng: buồn bã, lo sợ, bất an.
- Nguyên nhân là do M lo sợ rằng bố mẹ sẽ ly dị, gia đình sẽ chia cách mỗi người một nơi.
- Hậu quả: Sự lo lắng, căng thẳng khiến M vùi đầu xem phim và chơi điện tử, học tập sa
sút.
- Theo em, M nên bình tĩnh, suy nghĩ tích cực hơn để tránh ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc
sống hàng ngày. Nếu bố mẹ M không thể ở với nhau nữa thì bạn cần chấp nhận và hiểu cho bố
mẹ.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của học sinh.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
6
Trường THCS Êa Phê
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
GV : Nguyễn Văn Đương
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân, GV
hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ học tập: Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2 phần vận
dụng trong sgk
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
Bài tập 1, 2: Học sinh trình bày quan điểm của bản thân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gv yêu cầu học sinh lên trình bày.
- Hs trình bày kết quả làm việc cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Gv yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
* Dặn dò :
- Về nhà học bài cũ..
- Chuẩn bị bài 7: PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG
+ Trả lời các câu hỏi trong sgk
Ngày 04 tháng 12 năm 2022
Ngày 04/12/2022
Đã kiểm tra
GVBM
Nguyễn Văn Đương
Trần Thị Thanh Nhàn
Đã kiểm tra
HIỆU TRƯỞNG
Đặng Đình Nguyện
7
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
Tuần 14+15+16
Tiết 14+15+16
GV : Nguyễn Văn Đương
Ngày soạn : 03/12/2022
Ngày dạy : 05+08+12+15+19+22/12/2022
BÀI 6
ỨNG PHÓ VỚI TÂM LÍ CĂNG THẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được các tình huống thường gây căng thẳng.
- Nhận biết được biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng.
- Nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng.
- Nêu đươc cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.
2. Năng lực:
* Năng lực điều chỉnh hành vi: Xác định được một cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.
* Năng lực phát triển bản thân: Thực hành được một số cách ứng phó tích cực khi căng
thẳng.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Thể hiện ở việc biết điều chỉnh tâm lí của bản thân để có đời sống tinh thần
vui vẻ, thoải mái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK, SGV Giáo dục công dân 7.
- Tranh ảnh gắn với chủ đề nhận biết các tình huống gây căng thẳng.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, sách bài tập.
- Đọc trước Bài 6 trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết 1: Em hãy cho biết trách nhiệm của học sinh trong việc bảo tồn di sản văn hoá?
- Tiết 2: Căng thẳng tâm lí là gì? Nêu một số biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng.
- Tiết 3: Em hãy cho biết nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng?
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học.
- Học sinh bước đầu nhận biết về các tình huống thường gây căng thẳng có thể xảy ra bất
cứ lúc nào chuẩn bị vào bài học mới.
- Nêu được các tình huống thường gây căng thẳng và hậu quả của những tình huống đó.
- Nêu được cách ứng phó với một số tình huống thường gây căng thẳng mà học sinh đã
trải qua.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS đọc phần mở đầu SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy chia sẻ một lần em bị
căng thẳng. Khi đó, em đã làm gì?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
1
Trường THCS Êa Phê
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
GV : Nguyễn Văn Đương
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời: Khi nhóm cử em lên thuyết trình sản phầm thảo
luận của nhóm, em đã bị căng thẳng. Khi đó em đã hít thở thật sâu và tự nhủ là không sao cả,
mình sẽ làm được để vượt qua nỗi sợ, sự căng thẳng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên mời một số học sinh chia sẻ một lần em bị căng thẳng và đưa ra được các cách
giải quyết.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các em thân mến:
Trong cuộc đời học sinh, chắc chắn các em ai cũng đã gặp các tình huống gây căng thẳng
mà học sinh đã trải qua. Vậy trước những tình huống nguy hiểm đó, ta cần phải làm gì và làm
như thế nào, nhờ sự giúp đỡ của ai? Để giải đáp những thắc mắc này, chúng ta cùng tìm hiểu
bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể khi bị
căng thẳng.
a. Mục tiêu:
- Nêu được các tình huống thường gây căng thẳng.
- Nhận biết được biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1-4 SGK tr.31.
32, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ học tập:
1. Các tình huống gây căng thẳng và biểu
* Các tình huống gây căng thẳng
hiện của cơ thể khi bị căng thẳng
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK, quan * Các tình huống gây căng thẳng:
sát Hình 1- 4 SGK tr.31. 32, thảo luận nhóm trả a) Những tình huống gây căng thẳng:
lời các câu hỏi:
- Bức tranh 1: Bạn học sinh căng thẳng vì bị
a) Em hãy nêu những tình huống gây căng các bạn khác chê cười, chế giễu, bàn tán
thẳng cho các bạn trong mỗi bức tranh trên.
những điều không tốt về mình.
b) Theo em, ngoài các tình huống đã nêu, còn - Bức tranh 2: Bạn học sinh căng thẳng vì có
có những tình huống nào khác gây tâm lí căng quá nhiều bài tập cần phải làm, làm mãi
thẳng cho học sinh?
không xong.
* Biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng
- Bức tranh 3: Bạn học sinh căng thẳng khi
GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bài kiểm tra bị điểm kém, bởi vì bạn rất lo
SGK và trả lời câu hỏi:
sợ sẽ bị bố mắng.
a) Em hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi gặp tâm - Bức tranh 4: Bạn học sinh căng thẳng vì
lí căng thẳng được mô tả trong mỗi bức tranh.
bố mẹ của bạn cãi nhau rất to ở ngay trước
b) Ngoài ra, cơ thể thường có biểu hiện gì khi mặt bạn, bạn sợ hãi vì không làm gì được.
bị căng thẳng?
b) Một số tình huống gây tâm lí căng thẳng
c) Em hãy xếp các biểu hiện của cơ thể khi bị cho học sinh:
căng thẳng vào một trong bốn nhóm: (1) Thể - Hàng xóm cạnh nhà bạn T ngày nào cũng
chất, (2) Tinh thần, (3) Hành vi, (4) Cảm xúc.
bật nhạc rất to đến khuya, ảnh hưởng đến
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
việc học tập và nghỉ ngơi của T.
- HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1-4 - Cô giáo đặt ra một câu hỏi và yêu cầu bạn
SGK tr.31. 32, thảo luận theo nhóm, trả lời câu A phát biểu câu trả lời, bạn A không biết
hỏi và hoàn thành Phiếu học tập.
câu trả lời là gì và lo sợ sẽ bị cô giáo mắng,
2
Trường THCS Êa Phê
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS nêu các tình huống
thường gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể
khi bị căng thẳng.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
GV : Nguyễn Văn Đương
các bạn cười chê.
- Bởi vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, mỗi
khi đến trường bạn L đều bị một nhóm học
sinh vây quanh bắt nạt và sai bạn L phải làm
việc này việc kia cho họ.
* Biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng
a) Biểu hiện của cơ thể khi gặp tâm lí căng
thẳng được mô tả trong mỗi bức tranh:
- Bức tranh 1: Đau đầu.
- Bức tranh 2: Toát mồ hôi tay.
- Bức tranh 3: Khóc lóc.
- Bức tranh 4: Đau bụng dữ dội
- Bức tranh 5: Cáu giận và la hét.
- Bức tranh 6: Chán ăn.
- Bức tranh 7: Sợ hãi
b + c) Các biểu hiện của cơ thể khi bị căng
thẳng:
- (1) Thể chất: Cơ thể mệt mỏi, nhức
đầu, rối loạn giấc ngủ, tim đập nhanh, đau
tức ngực khó thở, buồn nôn và nôn,..
- (2) Tinh thần: Sa sút trí nhớ, buồn bã,
không vui vẻ, không tập trung được trong
công việc, học tập, lú lẫn, thiếu quyết
đoán,...
- (3) Hành vi: Khóc lóc, ăn uống bất thường,
hấp tấp, tự làm hại bản thân hoặc làm hại
người khác, hút thuốc, nghiện ngập,...
- (4) Cảm xúc: Căng thẳng, lo lắng, sợ hãi,
bồn chồn, tức giận, sợ hãi, thất vọng, dễ
nóng tính, bực tức, và thường xuyên khó
chịu,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng
a. Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ học tập:
2. Nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí
GV yêu cầu HS đọc các tình huống trong SGK căng thẳng
và trả lời câu hỏi:
a) Nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng và
a) Em hãy nêu nguyên nhân gây ra tâm lí căng ảnh hưởng của tâm lí đó đến các bạn trong
thẳng và ảnh hưởng của tâm lí đó đến các bạn trường hợp trên:
trong trường hợp trên.
Tình huống 1:
b) Theo em, còn có những nguyên nhân nào - Nguyên nhân khiến T căng thẳng là do
khác thường gây ra tâm lí căng thẳng cho học khối lượng kiến thức cần phải ôn tập quá
sinh? Những nguyên nhân đó ảnh hưởng như nhiều, hơn nữa ngoài việc học ở trường còn
thế nào đến cuộc sống và việc học tập của học phải học thêm ở trung tâm, việc di chuyển
sinh?
mệt mỏi khiến T không có đủ thời gian để
3
Trường THCS Êa Phê
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
GV : Nguyễn Văn Đương
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
nghỉ ngơi.
- HS thảo luận theo theo nhóm và trả lời câu - Tình trạng căng thẳng kéo dài đã khiến cho
hỏi.
tinh thần và thể chất của T bị ảnh hưởng tiêu
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần cực, dẫn đến việc không đạt được kết quả
thiết.
học tập như mong muốn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Tình huống 2:
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trả lời.
- Nguyên nhân khiến A căng thẳng là do bị
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
người lạ đe dọa và quấy rầy bằng rất nhiều
Bước 4: Kết luận, nhận định:
tin nhắn có nội dung khiếm nhã.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Việc này đã khiến cho sức khỏe tinh thần
của A bị ảnh hưởng nghiêm trọng và lo sợ
việc đến trường.
Tình huống 3:
- Nguyên nhân khiến N căng thẳng là do bị
bạn học chặn đường bắt nạt và đánh, chỉ vì
N làm đúng quy chế trong giờ thi không cho
bạn chép bài.
- Việc đó đã khiến cho tinh thần của N suy
giảm nghiêm trọng, khiến cho N sợ hãi
không dám đến trường.
Tình huống 4:
- Nguyên nhân khiến M căng thẳng là do M
luôn phải cố ép bản thân đạt được những kỳ
vọng mà bố mẹ mong muốn, dồn hết sức lực
vào việc học tập mà không có đủ thời gian
nghỉ ngơi, cộng thêm ảnh hưởng từ những
thay đổi sinh lí của cơ thể càng khiến M
cảm thấy áp lực, căng thẳng.
- Việc này đã khiến cho M không làm chủ
được hành vi của bản thân, gây ảnh hưởng
đến mối quan hệ của M với người thân.
b) Nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng
cho học sinh:
* Yếu tố từ bên trong:
- Sức khỏe sinh lí: Tình trạng sức khỏe
không tốt như ốm đau, dinh dưỡng thiếu
chất hoặc mắc bệnh tật...
- Sức khỏe tinh thần: Thường xuyên suy
nghĩ những điều tiêu cực, đặt quá nhiều kỳ
vọng không thực tế, tự tạo áp lực cho bản
thân, thường xuyên mất ngủ
* Yếu tố từ bên ngoài:
- Sống trong môi trường nhiều tiếng ồn.
- Thời tiết thay đổi đột ngột, quá nóng hoặc
quá lạnh.
- Môi trường: Ô nhiễm khói bụi, giao thông
tắc nghẽn
- Gia đình: Bất hòa với bố mẹ, người thân
4
Trường THCS Êa Phê
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
GV : Nguyễn Văn Đương
trong gia đình, mất bạn bè, người thân,...
- Xã hội: Áp lực học tập, mâu thuẫn xung
đột với bạn bè, bệnh thành tích học tập,...
Hoạt động 3: Cách ứng phó tích cực khi căng thẳng
a. Mục tiêu: HS đươc cách ứng phó tích cực khi căng thẳng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ học tập:
3. Cách ứng phó tích cực khi căng thẳng
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và a) Cách ứng phó của các bạn trong từng tình
trả lời câu hỏi:
huống căng thẳng:
a) Cách ứng phó của các bạn trong từng tình - Trường hợp 1: Hải lo lắng, căng thẳng
huống căng thẳng như thế nào? Kết quả ra trước cuộc thi hùng biện và bạn nhận ra rằng
sao?
nếu tiếp tục tình trạng này thì nhất định kết
b) Em hãy kể thêm những cách khác để ứng quả sẽ không tốt. Vì vậy, Hải đã hít thở sâu
phó tích cực với tình huống căng thẳng.
để giúp cơ thể bình tĩnh lại và tự khích lệ
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
bản thân sẽ làm tốt. Nhờ vậy mà cuộc thi
- HS thảo luận theo theo nhóm và trả lời câu của Hải diễn ra thành công và đạt kết quả
hỏi.
tốt.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Trường hợp 2: Mai rất lo sợ và căng thẳng
thiết.
khi làm mất đồng hồ vì sợ bố mẹ trách
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
mắng. Vì vậy Mai đã chạy thể dục vòng
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trả lời.
quanh khu nhà, để giúp đầu óc thư giãn và
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
giải tỏa căng thẳng. Nhờ vậy mà Mai không
Bước 4: Kết luận, nhận định:
còn thấy sợ hãi nữa mà can đảm nói sự thật
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
với bố mẹ và hứa sẽ cẩn thận hơn.
- Trường hợp 3: Tuấn sợ bố mẹ sẽ thất vọng
khi biết kết quả kiểm tra của mình không tốt
như mong đợi nên rất buồn và tự trách bản
thân. Nhưng Tuấn đã bình tĩnh lại, thay đổi
suy nghĩ của bản thân theo hướng lạc quan
hơn, tin tưởng rằng bản thân sẽ làm tốt hơn
trong những bài kiểm tra tiếp theo. Nhờ vậy
mà bạn không còn căng thẳng nữa.
- Trường hợp 4: Hà lo lắng căng thẳng vì
luôn bị những tin nhắn từ người lạ trên
mạng quấy rối. Hà đã tìm đến sự giúp đỡ
của mẹ. Mẹ Hà đã an ủi và trấn an Hà, giúp
Hà ngăn chặn những tin nhắn đó. Vì vậy mà
Hà sớm thoát khỏi trạng thái âu lo.
b) Những cách khác để ứng phó tích cực với
tình huống căng thẳng:
- Khi bị căng thẳng, em cần nhận diện được
những biểu hiện cơ thế và cảm xúc của bản
thân; tìm hiểu nguyên nhân gây ra căng
thẳng, sau đó có cách ứng phó tích cực.
- Một số cách ứng phó tích cực khi bị căng
5
Trường THCS Êa Phê
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
GV : Nguyễn Văn Đương
thẳng là: đối mặt và suy nghĩ tích cực, vận
động thể chất, tập trung vào hơi thở, yêu
thương bản thân,...
- Khi cảm thấy quá căng thẳng hay mối lo
quá lớn không thể tự mình xử lí được, hãy
tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người đáng
tin cậy như người thân, thầy cô, bạn bè,..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân, GV
hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ học tập: Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân để hoàn thành
bài tập 2, 4 phần luyện tập trong sgk.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Gv yêu cầu học sinh lên trình bày.
- Hs trình bày kết quả làm việc cá nhân.
Bài tập 2.
a) Trong đời ai cũng sẽ có lúc mắc sai lầm, vì vậy mình cần phải chấp nhận sai lầm này và
cố gắng sửa chữa để không mắc lại nữa.
b) Những người yêu thương mình sẽ quan tâm đến mình thôi.
c) Mình sẽ thử chủ động tham gia vào các trò chơi cùng với các bạn, có lẽ là các bạn sẽ
thích chơi với mình sớm thôi.
d) Có lẽ mình thất bại là vì mình vẫn chưa đủ cố gắng hoặc là việc này không phù hợp với
bản thân. Mình sẽ tìm những việc phù hợp và cố gắng hơn nữa,
e) Có lẽ mình nên tích cực học tập hơn, nhất định mình sẽ vượt qua bài thi này với điểm số
cao.
Bài tập 4.
a) Biểu hiện cho thấy N đang bị căng thẳng: lo âu, đau đầu, mất ngủ.
- Nguyên nhân là do khối lượng bài tập cần làm quá nhiều nên N không thể hoàn thành hết
được.
- Hậu quả: Sự lo lắng, căng thẳng trong thời gian dài đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
khỏe của N.
- Theo em, N nên nói rõ tình trạng của mình cho bố mẹ, thầy cô đồng thời bạn cần dành
thời gian để nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ để đầu óc minh mẫn tỉnh táo tránh ảnh hưởng đến sức
khỏe.
b) Biểu hiện cho thấy M đang bị căng thẳng: buồn bã, lo sợ, bất an.
- Nguyên nhân là do M lo sợ rằng bố mẹ sẽ ly dị, gia đình sẽ chia cách mỗi người một nơi.
- Hậu quả: Sự lo lắng, căng thẳng khiến M vùi đầu xem phim và chơi điện tử, học tập sa
sút.
- Theo em, M nên bình tĩnh, suy nghĩ tích cực hơn để tránh ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc
sống hàng ngày. Nếu bố mẹ M không thể ở với nhau nữa thì bạn cần chấp nhận và hiểu cho bố
mẹ.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của học sinh.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
6
Trường THCS Êa Phê
Kế hoạch bài dạy GDCD 7
GV : Nguyễn Văn Đương
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân, GV
hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ học tập: Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2 phần vận
dụng trong sgk
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
Bài tập 1, 2: Học sinh trình bày quan điểm của bản thân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gv yêu cầu học sinh lên trình bày.
- Hs trình bày kết quả làm việc cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Gv yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
* Dặn dò :
- Về nhà học bài cũ..
- Chuẩn bị bài 7: PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG
+ Trả lời các câu hỏi trong sgk
Ngày 04 tháng 12 năm 2022
Ngày 04/12/2022
Đã kiểm tra
GVBM
Nguyễn Văn Đương
Trần Thị Thanh Nhàn
Đã kiểm tra
HIỆU TRƯỞNG
Đặng Đình Nguyện
7
 









Các ý kiến mới nhất