KNTT - Bài 6. Tính theo phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:11' 26-10-2026
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:11' 26-10-2026
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Tính được lượng chất trong phương trình hoá học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở
điều kiện 1 bar và 25°C.
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và
lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
+ Chủ động, tích cực tìm hiểu về hiệu suất của phản ứng.
+ Biết cách tính lượng chất trong phương trình hoá học theo số mol, khối lượng hoặc
thể tích
+ Tính được hiệu suất của một phản ứng.
Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về lượng chất, hiệu suất.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số phản ứng hóa học để nhận thấy rằng lượng chất thu
được thường nhỏ hơn so với cách tính theo lý thuyết
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết được cách tính hiệu suất ứng dụng của nó trong
đời sống.
c) Năng lực số:
- 2.2TC2a (Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số): sử dụng công cụ số
truy cập môi trường số để tiếp nhận thông tin (hình ảnh) liên quan nhiệm vụ học tập
- 5.3TC2b (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): Gắn kết cá nhân và tập thể vào quá trình xử
lý nhận thức để hiểu và giải quyết các vấn đề mang tính khái niệm
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa học
tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy chiếu, máy vi tính/máy tính bảng có kết nối Internet, bảng nhóm.
- Các hình ảnh, video phục vụ bài giảng.
- Phiếu học tập:
BÀN TRÒN TRI THỨC – CÁ NHÂN
Nghiên cứu các ví dụ trong SGK trang 28 và xác định các bước giải bài toán trên
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
BÀN TRÒN TRI THỨC – NHÓM
1. Tính thể tích khí hydrogen thu được trong ví dụ trên ở 25 °C, 1 bar.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
2. Khi cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá học như
sau:
Mg + H2SO4→MgSO4 + H2
Sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO 4. Tính thể tích khí H2 thu được ở 25 °C, 1
bar.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
VUI NHÓM HỌC TẬP
1. Khi nung nóng KClO3 xảy ra phản ứng hoá học sau (phản ứng nhiệt phân):
2KClO3 t 0 → 2KCl + 3O2
Biết rằng hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%.
Hãy chọn các từ cụm từ (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng) phù hợp với nội dung còn thiếu
trong các câu sau đây:
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol O2...(1)... 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3... (2)... 0,2 mol.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
2. Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi), thu được khí
carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%, xác định
m.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
2. Học sinh
1. Sách giáo khoa.
2. Vở ghi bài.
3. Thiết bị điện tử (điện thoại)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám phá, tìm tòi và
chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức mới về tính theo phương trình hóa học.
- 5.3TC2b: HS sử dụng phần mềm PhET vào quá trình xử lý nhận thức để hiểu và giải
quyết các vấn đề mang tính khái niệm, gắn kết cá nhân và tập thể.
b) Nội dung:
- Giáo viên tạo ra một tình huống đơn giản: “Giả sử em đang làm bánh sandwich. Để làm
một chiếc bánh, em cần 2 lát bánh mì và 1 lát phô mai. Em có 6 lát bánh mì và 4 lát phô
mai. Vậy có bao nhiêu sản phẩm được tạo thành? Em có sử dụng hết tất cả nguyên liệu
không? Nếu không, nguyên liệu nào sẽ còn lại sau khi làm bánh?
- GV gọi HS lên thực hiện các thao tác trên phần mềm PhET để kiểm chứng đáp án:
https://phet.colorado.edu/sims/html/reactants-products-and-leftovers/latest/reactantsproducts-and-leftovers_all.html
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tương tự như tình huống làm bánh, trong hóa học, khi thực
hiện một phản ứng, các chất tham gia phản ứng theo tỉ lệ xác định, và không phải lúc nào
cũng phản ứng hết. Theo em, bằng cách nào có thể tính được lượng chất tham gia và
lượng chất sản phẩm?
c) Sản phẩm: HS nêu suy nghĩ của bản thân.
- Dự kiến: Làm được 3 sandwich, dư 1 phô mai.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên tạo ra một tình huống đơn giản: “Giả sử em
đang làm bánh sandwich. Để làm một chiếc bánh, em cần
2 lát bánh mì và 1 lát phô mai. Em có 6 lát bánh mì và 4
lát phô mai. Vậy có bao nhiêu sản phẩm được tạo thành?
Em có sử dụng hết tất cả nguyên liệu không? Nếu không,
nguyên liệu nào sẽ còn lại sau khi làm bánh?
- GV : Tương tự như tình huống làm bánh, trong hóa học,
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
khi thực hiện một phản ứng, các chất tham gia phản ứng
theo tỉ lệ xác định, và không phải lúc nào cũng phản ứng
hết. Theo em, bằng cách nào có thể tính được lượng chất
tham gia và lượng chất sản phẩm?
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát, hỗ trợ học sinh.
- Cá nhân HS suy nghĩ
câu trả lời
Báo cáo kết quả:
- 1 số HS trả lời câu hỏi
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời
- Các HS khác nhận xét
- GV mời HS khác nhận xét
- GV gọi HS lên thực hiện các thao tác trên phần mềm
PhET để kiểm chứng đáp án:
và bổ sung hoặc nêu ý
kiến khác (nếu có)
- Các HS khác quan sát
https://phet.colorado.edu/sims/html/reactants-productsand-leftovers/latest/reactants-products-andleftovers_all.html
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt vào bài học mới:
Tương tự như tình huống làm bánh, trong hóa học, khi - HS lắng nghe tiếp thu,
thực hiện một phản ứng, các chất tham gia phản ứng theo sẵn sàng học bài mới.
tỉ lệ xác định, và không phải lúc nào cũng phản ứng hết.
Theo em, bằng cách nào có thể tính được lượng chất tham
gia và lượng chất sản phẩm? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong
bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tính lượng chất tham gia trong phản ứng
a) Mục tiêu:
- HS tính được lượng chất trong phương trình hoá học theo số mol, khối lượng hoặc thể
tích ở điều kiện 1 bar và 25°C.
b) Nội dung:
- GV tiến hành trò chơi: Bàn tròn tri thức:
+ Lớp chia thành các nhóm sao cho mỗi nhóm có 4 bạn.
+ Ở lượt đầu tiên, GV phát phiếu học tập. Sau đó, mỗi cá nhân độc lập suy nghĩ và viết câu
trả lời của mình vào phần ý kiến cá nhân trong vòng 3 phút.
+ Ở lượt thảo luận chung, 4 cá nhân cùng thảo luận và ghi vào phần ý kiến chung trong
vòng 5 phút.
+ GV gọi ngẫu nhiên một nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình, cả lớp tiến hành
nhận xét, đánh giá, bổ sung
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
BÀN TRÒN TRI THỨC – CÁ NHÂN
Nghiên cứu các ví dụ trong SGK trang 28 và xác định các bước giải bài toán trên
Bước 1: Viết PTHH và cân bằng
Bước 2: Tính số mol của chất đã biết
Bước 3: Suy ra số mol chất cần tìm bằng cách nhân chéo – chia thẳng
Bước 4. Trả lời câu hỏi bài toán
BÀN TRÒN TRI THỨC – NHÓM
1. Tính thể tích khí hydrogen thu được trong ví dụ trên ở 25 °C, 1 bar.
PTHH: Zn +2 HCl ZnCl2 + H2
0,01
0,01
Số mol Zn tham gia phản ứng: nZn = 0,65 : 65 = 0,01(mol)
Theo phương trình hoá học:
1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol H2.
Vậy 0,01 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 0,01 mol H2.
Thể tích khí hydrogen thu được ở 25oC, 1 bar (tức điều kiện chuẩn) là:
V = 0,01 . 24,79 = 0,2479 (lít).
2. Khi cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá học như
sau:
Mg + H2SO4→MgSO4 + H2
Sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO 4. Tính thể tích khí H2 thu được ở 25 °C, 1
bar.
PTHH: Mg + H2SO4 🡪 MgSO4 + H2
0,02
0,02
Theo phương trình hoá học:
1 mol Mg tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol MgSO4 và 1 mol H2.
Hay số mol H2 thu được sau phản ứng bằng số mol MgSO4 thu được sau phản ứng.
Vậy sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO4 suy ra số mol H2 thu được là 0,02 mol.
Thể tích khí H2 thu được ở 25oC, 1 bar (tức điều kiện chuẩn) là:
V = 0,02 . 24,79 = 0,4958 (lít).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV tiến hành trò chơi: Bàn tròn tri thức:
HS nhận nhiệm vụ.
+ Lớp chia thành các nhóm sao cho mỗi nhóm có 4 bạn.
+ Ở lượt đầu tiên, GV phát phiếu học tập. Sau đó, mỗi cá
nhân độc lập suy nghĩ và viết câu trả lời của mình vào phần
ý kiến cá nhân trong vòng 3 phút.
+ Ở lượt thảo luận chung, 4 cá nhân cùng thảo luận và ghi
vào phần ý kiến chung trong vòng 5 phút.
+ GV gọi ngẫu nhiên một nhóm lên trình bày kết quả của
nhóm mình, cả lớp tiến hành nhận xét, đánh giá, bổ sung
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- Hướng dẫn HS thực hiện đúng qui định: thực hiện cá nhân
rồi thảo luận nhóm
- Hỗ trợ HS khi cần
HS hoạt động cá nhân,
suy nghĩ hoàn thành
phiếu cá nhân
HS thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu nhóm
Báo cáo kết quả:
- Gọi ngẫu nhiên HS/ nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét
- HS/ đại diện nhóm trả
lời câu hỏi
- Các HS/ nhóm khác
nhận xét hoặc bổ sung ý
kiến.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả
hoạt động cá nhân/ nhóm
- Ghi nhớ kiến thức.
- GV chốt kiến thức:
Dựa vào phương trình hóa học, khi biết lượng một chất đã
phản ứng hoặc lượng chất tạo thành, tính được lượng các
chất còn lại
Các bước giải bài toán
Bước 1: Viết PTHH và cân bằng
Bước 2: Tính số mol của chất đã biết
Bước 3: Suy ra số mol chất cần tìm bằng cách nhân chéo –
chia thẳng
Bước 4. Trả lời câu hỏi bài toán
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hiệu suất phản ứng
a) Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của một phản ứng
hóa học.
b) Nội dung:
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công thức vào bài tập.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 2.
c) Sản phẩm:
VUI NHÓM HỌC TẬP
1. Khi nung nóng KClO3 xảy ra phản ứng hoá học sau (phản ứng nhiệt phân):
2KClOt o → 2KCl + 3O2
Biết rằng hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%.
Hãy chọn các từ cụm từ (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng) phù hợp với nội dung còn thiếu
trong các câu sau đây:
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol O2...(1)... 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3... (2)... 0,2 mol.
(1) nhỏ hơn
(2) lớn hơn
2. Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi), thu được khí
carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%, xác định
m.
PTHH: CaCO3 → CaO + CO2
0,1
→ 0,1 (mol)
Khối lượng của CaO thu được theo lý thuyết là:
mCaO = n.M = 0,1.56 = 5,6 gam
Khối lượng của CaO thu được thực tế là:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công thức vào bài HS nhận nhiệm vụ.
tập.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS hoạt động nhóm để hoàn
thành phiếu học tập số 2.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Hỗ trợ khi cần
Báo cáo kết quả:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét
Các nhóm thảo luận
và hoàn thành PHT
- Đại diện các nhóm
trình bày
- Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về câu trả lời của nhóm và đánh giá kết quả hoạt - Ghi chép kiến thức
động nhóm
- GV tổng kết kiến thức
Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
m'
n'
H = m .100 % = n . 100 %
(m, n lần lượt là khối lượng và số mol chất sản phẩm tính theo lí
thuyết; m', n' lần lượt là khối lượng và số mol chất sản phẩm tính
theo thực tế)
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong trả lời các câu
hỏi.
- 2.2TC2a: Học sinh sử dụng thiết bị số truy cập nền tảng (Wayground) theo mã do giáo
viên cung cấp để trả lời câu hỏi học tập và gửi phản hồi trực tuyến.
b) Nội dung:
- Luật chơi: Tổ chức luyện tập trên phần mềm Wayground:
https://wayground.com/admin/quiz/696ca927d62a644afcc37a12?
at=696cabfa29d52b9acdfe5f29
Có 5 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 30 giây – 1 phút, trả lời nhiều
nhất với thời gian nhanh nhất sau 5 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Câu 1: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính toán theo phương trình hóa
học?
A. Tính toán theo phương trình cần viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
B. Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ phản ứng xảy ra.
C. Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng hoặc tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
D. Cần tiến hành tính số mol của các chất tham gia hoặc sản phẩm trước khi tính toán theo
yêu cầu của đề bài.
Câu 2: Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl. Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành.
A. 162,5g.
B. 48,75g.
C. 97,5g.
D. 16,25g.
Câu 3: Magnesium tác dụng với hydrochloric acid:
Mg + 2HCl → MgCl2 +
H2 ↑
Nếu có 6 gam Mg tham gia phản ứng, em hãy tính thể tích khí hydrogen thu được ở đkc.
A. 6,1975 lít
B. 12,395 lít.
C. 24,79 lít.
D. 37,185 lít.
Câu 4: Trộn 10,8 gam bột aluminium với bột Sulfur dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và
đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?
85%
Câu 5: Nhiệt phân 2,45g KClO3 thu được O2. Cho Zn tác dụng với O2 vừa thu được. Tính
khối lượng chất thu được sau phản ứng
4,86 gam
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số
câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Wayground
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- GV trình chiếu quá trình tham gia, hỗ trợ khi cần
- Học sinh vận dụng kiến thức
đã học trong bài để trả lời câu
hỏi.
Báo cáo kết quả:
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
- HS trả lời câu hỏi, giải thích
lựa chọn của mình
- Lắng nghe câu trả lời của bạn
và nhận xét của GV.
Hoạt động 4: Vận dụng – mở rộng
a) Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức tính theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng để hoàn thành
bài tập thực tiễn.
b) Nội dung:
- GV chia các nhóm cặp đôi, tổ chức hoạt động “Đôi bạn cùng tiến” để hoàn thành bài tập
sau:
Câu hỏi: Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) sau phản
ứng thu được muối Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a. Viết phương trình phản ứng
b. Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c. Tính khối lượng Zinc chloride sinh ra sau phản ứng
d. Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính khối lượng Zinc ban đầu
- GV dặn dò về nhà.
c) Sản phẩm:
a. Ta có phương trình hóa học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 +
H2 (1)
b. Số mol khí hydrogen:
n H = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
2
Theo phương trình (1):
nHCl = 2 n H = 0,2 × 2 = 0,4 mol
2
Khối lượng HCl:
mHCl = 0,4 . 36,5 = 14,6 gam
c. Theo phương trình (1):
n ZnCl = n H = 0,2 mol
2
2
Khối lượng Zinc chloride sinh ra:
m ZnCl = 0,2 . 136 = 27,2 gam
2
d. Hiệu suất phản ứng H=80 %
Theo phương trình (1), lượng Zinc thực tế phản ứng:
nZn = n H = 0,2 mol
2
Khối lượng Zinc thực tế tham gia phản ứng:
mZn (tt) = 0,2 . 65 = 13 gam
Khối lượng Zinc ban đầu là:
13
mZn (ban đầu) = 80 % = 16,25 g
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV chia các nhóm cặp đôi, tổ chức hoạt động
HS nhận nhiệm vụ.
“Đôi bạn cùng tiến” để hoàn thành bài tập sau:
Câu hỏi: Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung
dịch hydrochloric acid (HCl) sau phản ứng thu được
muối Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a. Viết phương trình phản ứng
b. Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c. Tính khối lượng Zinc chloride sinh ra sau phản
ứng
d. Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính
khối lượng Zinc ban đầu
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Hướng dẫn, hỗ trợ khi cần
Báo cáo kết quả:
HS hoạt động nhóm, hoàn thành
bài tập
+ Đại diện nhóm trình bày sản
- GV mời ngẫu nhiên nhóm trình bày
phẩm
- GV nhận xét câu trả lời của nhóm
+ Các nhóm khác xem và nhận
xét
Giao nhiệm vụ về nhà
HS nhận nhiệm vụ và hoàn
GV dặn dò học sinh hoàn thành câu hỏi trong sách
thành đúng thời hạn.
giáo khoa và chuẩn bị nội dung tiếp theo của bài
học.
--------HẾT---------
BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Tính được lượng chất trong phương trình hoá học theo số mol, khối lượng hoặc thể tích ở
điều kiện 1 bar và 25°C.
- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và
lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
+ Chủ động, tích cực tìm hiểu về hiệu suất của phản ứng.
+ Biết cách tính lượng chất trong phương trình hoá học theo số mol, khối lượng hoặc
thể tích
+ Tính được hiệu suất của một phản ứng.
Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về lượng chất, hiệu suất.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số phản ứng hóa học để nhận thấy rằng lượng chất thu
được thường nhỏ hơn so với cách tính theo lý thuyết
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết được cách tính hiệu suất ứng dụng của nó trong
đời sống.
c) Năng lực số:
- 2.2TC2a (Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số): sử dụng công cụ số
truy cập môi trường số để tiếp nhận thông tin (hình ảnh) liên quan nhiệm vụ học tập
- 5.3TC2b (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): Gắn kết cá nhân và tập thể vào quá trình xử
lý nhận thức để hiểu và giải quyết các vấn đề mang tính khái niệm
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa học
tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy chiếu, máy vi tính/máy tính bảng có kết nối Internet, bảng nhóm.
- Các hình ảnh, video phục vụ bài giảng.
- Phiếu học tập:
BÀN TRÒN TRI THỨC – CÁ NHÂN
Nghiên cứu các ví dụ trong SGK trang 28 và xác định các bước giải bài toán trên
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
BÀN TRÒN TRI THỨC – NHÓM
1. Tính thể tích khí hydrogen thu được trong ví dụ trên ở 25 °C, 1 bar.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
2. Khi cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá học như
sau:
Mg + H2SO4→MgSO4 + H2
Sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO 4. Tính thể tích khí H2 thu được ở 25 °C, 1
bar.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
VUI NHÓM HỌC TẬP
1. Khi nung nóng KClO3 xảy ra phản ứng hoá học sau (phản ứng nhiệt phân):
2KClO3 t 0 → 2KCl + 3O2
Biết rằng hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%.
Hãy chọn các từ cụm từ (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng) phù hợp với nội dung còn thiếu
trong các câu sau đây:
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol O2...(1)... 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3... (2)... 0,2 mol.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
2. Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi), thu được khí
carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%, xác định
m.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
2. Học sinh
1. Sách giáo khoa.
2. Vở ghi bài.
3. Thiết bị điện tử (điện thoại)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám phá, tìm tòi và
chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức mới về tính theo phương trình hóa học.
- 5.3TC2b: HS sử dụng phần mềm PhET vào quá trình xử lý nhận thức để hiểu và giải
quyết các vấn đề mang tính khái niệm, gắn kết cá nhân và tập thể.
b) Nội dung:
- Giáo viên tạo ra một tình huống đơn giản: “Giả sử em đang làm bánh sandwich. Để làm
một chiếc bánh, em cần 2 lát bánh mì và 1 lát phô mai. Em có 6 lát bánh mì và 4 lát phô
mai. Vậy có bao nhiêu sản phẩm được tạo thành? Em có sử dụng hết tất cả nguyên liệu
không? Nếu không, nguyên liệu nào sẽ còn lại sau khi làm bánh?
- GV gọi HS lên thực hiện các thao tác trên phần mềm PhET để kiểm chứng đáp án:
https://phet.colorado.edu/sims/html/reactants-products-and-leftovers/latest/reactantsproducts-and-leftovers_all.html
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tương tự như tình huống làm bánh, trong hóa học, khi thực
hiện một phản ứng, các chất tham gia phản ứng theo tỉ lệ xác định, và không phải lúc nào
cũng phản ứng hết. Theo em, bằng cách nào có thể tính được lượng chất tham gia và
lượng chất sản phẩm?
c) Sản phẩm: HS nêu suy nghĩ của bản thân.
- Dự kiến: Làm được 3 sandwich, dư 1 phô mai.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Giáo viên tạo ra một tình huống đơn giản: “Giả sử em
đang làm bánh sandwich. Để làm một chiếc bánh, em cần
2 lát bánh mì và 1 lát phô mai. Em có 6 lát bánh mì và 4
lát phô mai. Vậy có bao nhiêu sản phẩm được tạo thành?
Em có sử dụng hết tất cả nguyên liệu không? Nếu không,
nguyên liệu nào sẽ còn lại sau khi làm bánh?
- GV : Tương tự như tình huống làm bánh, trong hóa học,
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
khi thực hiện một phản ứng, các chất tham gia phản ứng
theo tỉ lệ xác định, và không phải lúc nào cũng phản ứng
hết. Theo em, bằng cách nào có thể tính được lượng chất
tham gia và lượng chất sản phẩm?
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát, hỗ trợ học sinh.
- Cá nhân HS suy nghĩ
câu trả lời
Báo cáo kết quả:
- 1 số HS trả lời câu hỏi
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời
- Các HS khác nhận xét
- GV mời HS khác nhận xét
- GV gọi HS lên thực hiện các thao tác trên phần mềm
PhET để kiểm chứng đáp án:
và bổ sung hoặc nêu ý
kiến khác (nếu có)
- Các HS khác quan sát
https://phet.colorado.edu/sims/html/reactants-productsand-leftovers/latest/reactants-products-andleftovers_all.html
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt vào bài học mới:
Tương tự như tình huống làm bánh, trong hóa học, khi - HS lắng nghe tiếp thu,
thực hiện một phản ứng, các chất tham gia phản ứng theo sẵn sàng học bài mới.
tỉ lệ xác định, và không phải lúc nào cũng phản ứng hết.
Theo em, bằng cách nào có thể tính được lượng chất tham
gia và lượng chất sản phẩm? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong
bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tính lượng chất tham gia trong phản ứng
a) Mục tiêu:
- HS tính được lượng chất trong phương trình hoá học theo số mol, khối lượng hoặc thể
tích ở điều kiện 1 bar và 25°C.
b) Nội dung:
- GV tiến hành trò chơi: Bàn tròn tri thức:
+ Lớp chia thành các nhóm sao cho mỗi nhóm có 4 bạn.
+ Ở lượt đầu tiên, GV phát phiếu học tập. Sau đó, mỗi cá nhân độc lập suy nghĩ và viết câu
trả lời của mình vào phần ý kiến cá nhân trong vòng 3 phút.
+ Ở lượt thảo luận chung, 4 cá nhân cùng thảo luận và ghi vào phần ý kiến chung trong
vòng 5 phút.
+ GV gọi ngẫu nhiên một nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình, cả lớp tiến hành
nhận xét, đánh giá, bổ sung
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
BÀN TRÒN TRI THỨC – CÁ NHÂN
Nghiên cứu các ví dụ trong SGK trang 28 và xác định các bước giải bài toán trên
Bước 1: Viết PTHH và cân bằng
Bước 2: Tính số mol của chất đã biết
Bước 3: Suy ra số mol chất cần tìm bằng cách nhân chéo – chia thẳng
Bước 4. Trả lời câu hỏi bài toán
BÀN TRÒN TRI THỨC – NHÓM
1. Tính thể tích khí hydrogen thu được trong ví dụ trên ở 25 °C, 1 bar.
PTHH: Zn +2 HCl ZnCl2 + H2
0,01
0,01
Số mol Zn tham gia phản ứng: nZn = 0,65 : 65 = 0,01(mol)
Theo phương trình hoá học:
1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol H2.
Vậy 0,01 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 0,01 mol H2.
Thể tích khí hydrogen thu được ở 25oC, 1 bar (tức điều kiện chuẩn) là:
V = 0,01 . 24,79 = 0,2479 (lít).
2. Khi cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá học như
sau:
Mg + H2SO4→MgSO4 + H2
Sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO 4. Tính thể tích khí H2 thu được ở 25 °C, 1
bar.
PTHH: Mg + H2SO4 🡪 MgSO4 + H2
0,02
0,02
Theo phương trình hoá học:
1 mol Mg tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol MgSO4 và 1 mol H2.
Hay số mol H2 thu được sau phản ứng bằng số mol MgSO4 thu được sau phản ứng.
Vậy sau phản ứng thu được 0,02 mol MgSO4 suy ra số mol H2 thu được là 0,02 mol.
Thể tích khí H2 thu được ở 25oC, 1 bar (tức điều kiện chuẩn) là:
V = 0,02 . 24,79 = 0,4958 (lít).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV tiến hành trò chơi: Bàn tròn tri thức:
HS nhận nhiệm vụ.
+ Lớp chia thành các nhóm sao cho mỗi nhóm có 4 bạn.
+ Ở lượt đầu tiên, GV phát phiếu học tập. Sau đó, mỗi cá
nhân độc lập suy nghĩ và viết câu trả lời của mình vào phần
ý kiến cá nhân trong vòng 3 phút.
+ Ở lượt thảo luận chung, 4 cá nhân cùng thảo luận và ghi
vào phần ý kiến chung trong vòng 5 phút.
+ GV gọi ngẫu nhiên một nhóm lên trình bày kết quả của
nhóm mình, cả lớp tiến hành nhận xét, đánh giá, bổ sung
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:
- Hướng dẫn HS thực hiện đúng qui định: thực hiện cá nhân
rồi thảo luận nhóm
- Hỗ trợ HS khi cần
HS hoạt động cá nhân,
suy nghĩ hoàn thành
phiếu cá nhân
HS thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu nhóm
Báo cáo kết quả:
- Gọi ngẫu nhiên HS/ nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét
- HS/ đại diện nhóm trả
lời câu hỏi
- Các HS/ nhóm khác
nhận xét hoặc bổ sung ý
kiến.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả
hoạt động cá nhân/ nhóm
- Ghi nhớ kiến thức.
- GV chốt kiến thức:
Dựa vào phương trình hóa học, khi biết lượng một chất đã
phản ứng hoặc lượng chất tạo thành, tính được lượng các
chất còn lại
Các bước giải bài toán
Bước 1: Viết PTHH và cân bằng
Bước 2: Tính số mol của chất đã biết
Bước 3: Suy ra số mol chất cần tìm bằng cách nhân chéo –
chia thẳng
Bước 4. Trả lời câu hỏi bài toán
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hiệu suất phản ứng
a) Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của một phản ứng
hóa học.
b) Nội dung:
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công thức vào bài tập.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 2.
c) Sản phẩm:
VUI NHÓM HỌC TẬP
1. Khi nung nóng KClO3 xảy ra phản ứng hoá học sau (phản ứng nhiệt phân):
2KClOt o → 2KCl + 3O2
Biết rằng hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%.
Hãy chọn các từ cụm từ (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng) phù hợp với nội dung còn thiếu
trong các câu sau đây:
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol O2...(1)... 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3... (2)... 0,2 mol.
(1) nhỏ hơn
(2) lớn hơn
2. Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi), thu được khí
carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%, xác định
m.
PTHH: CaCO3 → CaO + CO2
0,1
→ 0,1 (mol)
Khối lượng của CaO thu được theo lý thuyết là:
mCaO = n.M = 0,1.56 = 5,6 gam
Khối lượng của CaO thu được thực tế là:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công thức vào bài HS nhận nhiệm vụ.
tập.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS hoạt động nhóm để hoàn
thành phiếu học tập số 2.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Hỗ trợ khi cần
Báo cáo kết quả:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét
Các nhóm thảo luận
và hoàn thành PHT
- Đại diện các nhóm
trình bày
- Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về câu trả lời của nhóm và đánh giá kết quả hoạt - Ghi chép kiến thức
động nhóm
- GV tổng kết kiến thức
Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
m'
n'
H = m .100 % = n . 100 %
(m, n lần lượt là khối lượng và số mol chất sản phẩm tính theo lí
thuyết; m', n' lần lượt là khối lượng và số mol chất sản phẩm tính
theo thực tế)
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong trả lời các câu
hỏi.
- 2.2TC2a: Học sinh sử dụng thiết bị số truy cập nền tảng (Wayground) theo mã do giáo
viên cung cấp để trả lời câu hỏi học tập và gửi phản hồi trực tuyến.
b) Nội dung:
- Luật chơi: Tổ chức luyện tập trên phần mềm Wayground:
https://wayground.com/admin/quiz/696ca927d62a644afcc37a12?
at=696cabfa29d52b9acdfe5f29
Có 5 câu hỏi. Mỗi câu sẽ có thời gian suy nghĩ và trả lời là 30 giây – 1 phút, trả lời nhiều
nhất với thời gian nhanh nhất sau 5 câu hỏi sẽ là thí sinh chiến thắng.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Câu 1: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính toán theo phương trình hóa
học?
A. Tính toán theo phương trình cần viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
B. Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ phản ứng xảy ra.
C. Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng hoặc tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
D. Cần tiến hành tính số mol của các chất tham gia hoặc sản phẩm trước khi tính toán theo
yêu cầu của đề bài.
Câu 2: Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl. Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành.
A. 162,5g.
B. 48,75g.
C. 97,5g.
D. 16,25g.
Câu 3: Magnesium tác dụng với hydrochloric acid:
Mg + 2HCl → MgCl2 +
H2 ↑
Nếu có 6 gam Mg tham gia phản ứng, em hãy tính thể tích khí hydrogen thu được ở đkc.
A. 6,1975 lít
B. 12,395 lít.
C. 24,79 lít.
D. 37,185 lít.
Câu 4: Trộn 10,8 gam bột aluminium với bột Sulfur dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và
đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?
85%
Câu 5: Nhiệt phân 2,45g KClO3 thu được O2. Cho Zn tác dụng với O2 vừa thu được. Tính
khối lượng chất thu được sau phản ứng
4,86 gam
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số
câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Wayground
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- GV trình chiếu quá trình tham gia, hỗ trợ khi cần
- Học sinh vận dụng kiến thức
đã học trong bài để trả lời câu
hỏi.
Báo cáo kết quả:
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
- HS trả lời câu hỏi, giải thích
lựa chọn của mình
- Lắng nghe câu trả lời của bạn
và nhận xét của GV.
Hoạt động 4: Vận dụng – mở rộng
a) Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức tính theo phương trình hóa học và hiệu suất phản ứng để hoàn thành
bài tập thực tiễn.
b) Nội dung:
- GV chia các nhóm cặp đôi, tổ chức hoạt động “Đôi bạn cùng tiến” để hoàn thành bài tập
sau:
Câu hỏi: Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) sau phản
ứng thu được muối Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a. Viết phương trình phản ứng
b. Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c. Tính khối lượng Zinc chloride sinh ra sau phản ứng
d. Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính khối lượng Zinc ban đầu
- GV dặn dò về nhà.
c) Sản phẩm:
a. Ta có phương trình hóa học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 +
H2 (1)
b. Số mol khí hydrogen:
n H = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
2
Theo phương trình (1):
nHCl = 2 n H = 0,2 × 2 = 0,4 mol
2
Khối lượng HCl:
mHCl = 0,4 . 36,5 = 14,6 gam
c. Theo phương trình (1):
n ZnCl = n H = 0,2 mol
2
2
Khối lượng Zinc chloride sinh ra:
m ZnCl = 0,2 . 136 = 27,2 gam
2
d. Hiệu suất phản ứng H=80 %
Theo phương trình (1), lượng Zinc thực tế phản ứng:
nZn = n H = 0,2 mol
2
Khối lượng Zinc thực tế tham gia phản ứng:
mZn (tt) = 0,2 . 65 = 13 gam
Khối lượng Zinc ban đầu là:
13
mZn (ban đầu) = 80 % = 16,25 g
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV chia các nhóm cặp đôi, tổ chức hoạt động
HS nhận nhiệm vụ.
“Đôi bạn cùng tiến” để hoàn thành bài tập sau:
Câu hỏi: Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung
dịch hydrochloric acid (HCl) sau phản ứng thu được
muối Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a. Viết phương trình phản ứng
b. Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c. Tính khối lượng Zinc chloride sinh ra sau phản
ứng
d. Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính
khối lượng Zinc ban đầu
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Hướng dẫn, hỗ trợ khi cần
Báo cáo kết quả:
HS hoạt động nhóm, hoàn thành
bài tập
+ Đại diện nhóm trình bày sản
- GV mời ngẫu nhiên nhóm trình bày
phẩm
- GV nhận xét câu trả lời của nhóm
+ Các nhóm khác xem và nhận
xét
Giao nhiệm vụ về nhà
HS nhận nhiệm vụ và hoàn
GV dặn dò học sinh hoàn thành câu hỏi trong sách
thành đúng thời hạn.
giáo khoa và chuẩn bị nội dung tiếp theo của bài
học.
--------HẾT---------
 








Các ý kiến mới nhất