Tìm kiếm Giáo án
KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Bền
Ngày gửi: 22h:21' 14-05-2025
Dung lượng: 24.3 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Bền
Ngày gửi: 22h:21' 14-05-2025
Dung lượng: 24.3 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP HỌC KÌ II-KHTN 6-CTST (2024-2025)
BÀI 27: Nguyên sinh vật
Nguyên sinh vật là nguyên nhân gây ra một số bệnh ở người và động vật.
Một số biện pháp phòng chống các bệnh do nguyên sinh vật gây nên:
Tiêu diệt côn trùng trung gian gây bệnh: muỗi, bọ gậy, ...
Vệ sinh an toàn thực phẩm: ăn chín, uống sôi; rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi
đi vệ sinh; bảo quản thức ăn đúng cách.
Vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về
bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.
BÀI 28: Nấm
-Nấm thường sống ở những nơi ẩm ướt như đất ẩm, rơm rạ, thức ăn, hoa quả, ...
-Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào, nấm được chia thành hai nhóm: nấm đơn bào và nấm
đa bào.
-Dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản nấm được chia thành hai nhóm là nấm đảm và nấm
túi.
Nấm đảm: sinh sản bằng bào tử đảm.
Nấm túi: sinh sản bằng bào tử túi.
-Ngoài ra, dựa vào một số đặc điểm bên ngoài, người ta thường có thể phân biệt nấm ăn
được và nấm độc.
BÀI 29: Thực vật
-Dựa trên các đặc điểm khác nhau thực vật có thể được chia thành các nhóm: có mạch dẫn
hoặc không có mạch dẫn, có hạt hoặc không có hạt, có hoa hoặc không có hoa.
-Trong tự nhiên, thực vật là thức ăn của nhiều loài sinh vật khác.
Thực vật cung cấp nơi ở, nơi sinh sản cho nhiều loài sinh vật, ...
Thực vật góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí,
điều hòa khí hậu, chống xói mòn đất.
Thực vật có vai trò quan trọng trong thực tiễn như cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên
liệu làm thuốc, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, làm cảnh,...
BÀI 31: Động vật
Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia thành hai nhóm:
Nhóm động vật chưa có xương cột sống được gọi là động vật không xương sống bao
gồm: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp.
Nhóm động vật đã có xương cột sống được gọi là động vật có xương sống bao gồm:
Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú (Động vật có vú).
-Động vật không xương sống gồm các loài động vật mà cơ thể chúng không có xương sống.
Dựa vào đặc điểm hình dạng cơ thể, động vật không xương sống được chia thành một số
nhóm như: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp.
-Trong đời sống, động vật là tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh cho con người, thực
vật và động vật khác; gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kinh tế địa phương, phá
hoại mùa màng, công trình xây dựng, ...
-Trong tự nhiên, động vật có vai trò là thức ăn cho các động vật khác. Trong đời sống con
người, động vật cung cấp nguồn thực phẩm, hỗ trợ con người lao động, giải trí, an ninh, ...
BÀI 33: Đa dạng sinh học
-Dựa vào điều kiện khí hậu, đa dạng sinh học được phân chia theo các khu vực như: đa dạng
sinh học ở hoang mạc, đa dạng sinh học vùng đài nguyên, đa dạng sinh học rừng mưa nhiệt
đới, đa dạng sinh học vùng ôn đới, đa dạng sinh học rừng lá kim, ...
-Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong thực tiễn. Hiện nay đa
dạng sinh học đang bị đe dọa do nhiều nguyên nhân:
Phá rừng, khai thác gỗ, du canh, di dân khai hoang, nuôi trồng thủy sản, xây dựng đô
thị làm mất môi trường sống của sinh vật.
1
Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm; sử dụng thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật, chất thải từ các nhà máy chưa qua xử lí, từ các hoạt động sống
của con người làm ô nhiễm môi trường.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.
Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã.
Xây dựng các khu bảo tồn nhằm bảo vệ các loài sinh vật, trong đó có các loài quý
hiếm.
Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng.
Tăng bường các hoạt động cây trồng, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
BÀI TẬP
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Nấm không có sắc tố…………., chúng sống dị dưỡng.
quang hợp
2……….. thường có màu sắc sặc sỡ, có vòng cuống nấm và
Nấm độc
bao gốc nấm.
3. …………là nấm đơn bào với cơ thể được cấu tạo từ một tế
Nấm men
bào.
4. ………có cơ quan sinh sản là túi bào tử, bào tử nằm trong
Nấm cốc
túi và là đại diện của ngành Nấm túi.
5. ………..có cơ quan sinh sản là đảm bào tử, các bào tử mọc
Nấm mộc nhĩ
trên đảm và là đại diện của ngành Nấm đảm.
6. Người ta sử dụng nấm men để lên men các trái nho để
rượu vang
phục vụ cho việc sản xuất……..
Phân hủy xác sinh vật
7. Vai trò của nấm trong tự nhiên là
và chất thải hữu cơ
8. Loại nấm nào được sử dụng để sản xuất penicillin?
Nấm mốc
9. Bệnh do nấm gây ra ………….từ mẹ sang con.
không truyền
10. Khi trồng nấm rơm cần chọn vị trí thoáng mát, tránh ánh
sinh trưởng và phát triển
nắng trực tiếp để không làm ảnh hưởng tới sự
của nấm.
………………………….
Câu 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Phát biểu
1. Phẩy khuẩn là vi khuẩn và thuộc giới Khởi sinh.
2. Nấm nhày; trùng roi; tảo lục thuộc giới Nguyên sinh vật
3. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước
hiển vi.
4. Nấm nhày được xếp vào nhóm ngành Nguyên sinh vật vì nó là một sinh vật
đơn bào nhân thực và có khả năng di chuyển.
5. Bệnh sốt rét là do muỗi Anopheles bị trùng sốt rét kí sinh gây ra.
6. Cơ quan di chuyển của trùng biến hình là lông bơi
2
Đúng/
Sai
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
7. Trùng giày có lục lạp. Chúng sống dị dưỡng.
S
8. Trùng kiết lị có khả năng hình thành bào xác trong trường hợp môi trường
không thuận lợi.
9. Trùng sốt rét, trùng kiết lị và amip ăn não đều kí sinh ở người; chỉ có trùng
biến hình có lối sống tự do.
10. Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên giúp giảm tỉ lệ mắc bệnh kiết lị chứ
không phải bệnh sốt rét.
11. Chúng ta cần nấu chín thức ăn, đun sôi nước uống và rửa sạch các loại thực
phẩm trước khi sử dụng để ngăn ngừa nhiễm bệnh từ vi khuẩn, trứng giun, sán.
Câu 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
1. Tảo lục thuộc ngành……………..
2. Ngành Hạt trần chưa có hoa và quả, cơ quan sinh sản
là………….
3. Rau bợ có rễ thật và hệ mạch, sinh sản bằng bào tử, là đại
diện của ngành………...
4. Cơ quan sinh sản của thực vật hạt kín là
5. Vì rêu chưa có ……………..nên chúng cần sống ở những
nơi ẩm ướt để có thể hấp thụ nước một cách tốt nhất.
6…………….., các ổ túi bào tử thường nằm ở mặt dưới của
lá.
7. Vai trò của thực vật trong tự nhiên
8. Vai trò của thực vật với môi trường
9. Tác hại của thực vật với con người
10. …………là ngành thực vật có rễ thật, có mạch, không có
noãn hay hoa, sinh sản bằng bào tử.
11. Hành động………….., gây tổn thất nhiều về số lượng và
sự đa dạng của các loài thực vật.
12. Nhựa cây ……………có chứa chất glucoside. Khi chất
này đi vào cơ thể sẽ gây ra các triệu chứng như nôn, người
mệt lả, nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, cso thể gây ra trụy
tim, tụt huyết áp, hôn mê, rối loạn nhịp tim.
Đ
Đ
Đ
Đ
Câu trả lời
Nguyên sinh vật
nón
Dương xỉ
Hoa
hệ mạch và rễ thật
Ở dương xỉ
Cung cấp thức ăn, nơi ở
cho một số loài động vật
Cân bằng hàm lượng
oxygen và carbon dioxide
trong không khí
Chứa độc tố gây hại cho
sức khỏe con người
Dương xỉ
chặt phá rừng
trúc đào
Câu 4. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Phát biểu
1. Chân khớp là nhóm thuộc ngành động vật có xương sống.
2. Loài động vật thuộc ngành động vật không xương sống là : Sứa ; giun đất ;
mực ;tôm.
3. Chân khớp có cấu tạo cơ thể chia ba phần, cơ quan di chuyển là chân, cánh;
cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương ngoài bằng chittin, chân khớp
3
Đúng/
Sai
S
Đ
Đ
động.
4. Động vật có xương sống bao gồm các ngành ruột khoang, giun, thân mềm,
chân khớp.
5. Ngành động vật chân khớp có số lượng lớn nhất trong giới động vật
6. Nhóm Thú của giới động vật có tổ chức cơ thể cao nhất
S
Đ
Đ
7. Mối là động vật nào chuyên đục ruỗng các đồ dùng bằng gỗ trong gia đình
8. Cá heo thở bằng phổi. Đẻ con và nuôi con bằng sữa.Thuộc lớp thú.
Đ
Đ
9. Là vai trò của động vật trong tự nhiên là thức ăn cho các động vật khác
Đ
10. Tác hại của động vật là tác nhân gây bệnh hoặc vật trung gian truyền bệnh,
gây hại cho cây trồng.
Câu 5. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
1. Gấu trắng là đại diện của sinh cảnh nào?
2. ………..là nơi có khí hậu khắc nghiệt nên có ít loài có khả
năng thích nghi với điều kiện môi trường nơi đây khiến độ đa
dạng sinh học thấp.
3. Sự đa dạng sinh học thể hiện chủ yếu ở …………….
4. Hành động gây suy giảm đa dạng sinh học.
Câu trả lời
Vùng Bắc Cực
Hoang mạc
sự phong phú về số
lượng loài, số cá thể trong
loài và môi trường sống.
Khai thác tối đa nguồn
lợi từ rừng
. Đánh bắt cá bằng lưới
có mắt với kích thước nhỏ.
Săn bắt động vật quý hiếm.
5. Cung cấp dược liệu là vai trò của đa dạng sinh học
…………….
6. Nếu dừng hết các hoạt động khai thác động vật, thực vật
của con người sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến nguồn cung cấp
các loại thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu… và ảnh hưởng
lí
trực tiếp đến đời sống của con người nên chúng ta cần
………………..mà không nên dừng hẳn.
7. ………..ở người là do ảnh hưởng của rối loạn phân bào,
không phải là hậu quả của việc suy giảm đa dạng sinh học.
8. Vai trò của đa dạng sinh học đối với con người
9. Rừng tự nhiên có vai trò gì?
10. Những hành động gây suy giảm đa dạng sinh học
4
đối với thực tiễn
khai thác một cách hợp
Bệnh ung thư
Đảm bảo sự phát triển
bền vững của con người.
Phục vụ nhu cầu tham quan,
giải trí của con người. Giúp
con người thích nghi với biến
đổi khí hậu
Điều hòa khí hậu. Bảo
vệ đất và nước trong tự nhiên.
Là nơi ở của các loài động
vật hoang dã
Khai thác gỗ. Du canh,
du cư. Xây dựng các khu
công nghiệp nặng.
5
BÀI 27: Nguyên sinh vật
Nguyên sinh vật là nguyên nhân gây ra một số bệnh ở người và động vật.
Một số biện pháp phòng chống các bệnh do nguyên sinh vật gây nên:
Tiêu diệt côn trùng trung gian gây bệnh: muỗi, bọ gậy, ...
Vệ sinh an toàn thực phẩm: ăn chín, uống sôi; rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi
đi vệ sinh; bảo quản thức ăn đúng cách.
Vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về
bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.
BÀI 28: Nấm
-Nấm thường sống ở những nơi ẩm ướt như đất ẩm, rơm rạ, thức ăn, hoa quả, ...
-Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào, nấm được chia thành hai nhóm: nấm đơn bào và nấm
đa bào.
-Dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản nấm được chia thành hai nhóm là nấm đảm và nấm
túi.
Nấm đảm: sinh sản bằng bào tử đảm.
Nấm túi: sinh sản bằng bào tử túi.
-Ngoài ra, dựa vào một số đặc điểm bên ngoài, người ta thường có thể phân biệt nấm ăn
được và nấm độc.
BÀI 29: Thực vật
-Dựa trên các đặc điểm khác nhau thực vật có thể được chia thành các nhóm: có mạch dẫn
hoặc không có mạch dẫn, có hạt hoặc không có hạt, có hoa hoặc không có hoa.
-Trong tự nhiên, thực vật là thức ăn của nhiều loài sinh vật khác.
Thực vật cung cấp nơi ở, nơi sinh sản cho nhiều loài sinh vật, ...
Thực vật góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí,
điều hòa khí hậu, chống xói mòn đất.
Thực vật có vai trò quan trọng trong thực tiễn như cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên
liệu làm thuốc, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, làm cảnh,...
BÀI 31: Động vật
Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia thành hai nhóm:
Nhóm động vật chưa có xương cột sống được gọi là động vật không xương sống bao
gồm: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp.
Nhóm động vật đã có xương cột sống được gọi là động vật có xương sống bao gồm:
Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú (Động vật có vú).
-Động vật không xương sống gồm các loài động vật mà cơ thể chúng không có xương sống.
Dựa vào đặc điểm hình dạng cơ thể, động vật không xương sống được chia thành một số
nhóm như: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp.
-Trong đời sống, động vật là tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh cho con người, thực
vật và động vật khác; gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kinh tế địa phương, phá
hoại mùa màng, công trình xây dựng, ...
-Trong tự nhiên, động vật có vai trò là thức ăn cho các động vật khác. Trong đời sống con
người, động vật cung cấp nguồn thực phẩm, hỗ trợ con người lao động, giải trí, an ninh, ...
BÀI 33: Đa dạng sinh học
-Dựa vào điều kiện khí hậu, đa dạng sinh học được phân chia theo các khu vực như: đa dạng
sinh học ở hoang mạc, đa dạng sinh học vùng đài nguyên, đa dạng sinh học rừng mưa nhiệt
đới, đa dạng sinh học vùng ôn đới, đa dạng sinh học rừng lá kim, ...
-Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong thực tiễn. Hiện nay đa
dạng sinh học đang bị đe dọa do nhiều nguyên nhân:
Phá rừng, khai thác gỗ, du canh, di dân khai hoang, nuôi trồng thủy sản, xây dựng đô
thị làm mất môi trường sống của sinh vật.
1
Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm; sử dụng thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật, chất thải từ các nhà máy chưa qua xử lí, từ các hoạt động sống
của con người làm ô nhiễm môi trường.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.
Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã.
Xây dựng các khu bảo tồn nhằm bảo vệ các loài sinh vật, trong đó có các loài quý
hiếm.
Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng.
Tăng bường các hoạt động cây trồng, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
BÀI TẬP
Câu 1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Nấm không có sắc tố…………., chúng sống dị dưỡng.
quang hợp
2……….. thường có màu sắc sặc sỡ, có vòng cuống nấm và
Nấm độc
bao gốc nấm.
3. …………là nấm đơn bào với cơ thể được cấu tạo từ một tế
Nấm men
bào.
4. ………có cơ quan sinh sản là túi bào tử, bào tử nằm trong
Nấm cốc
túi và là đại diện của ngành Nấm túi.
5. ………..có cơ quan sinh sản là đảm bào tử, các bào tử mọc
Nấm mộc nhĩ
trên đảm và là đại diện của ngành Nấm đảm.
6. Người ta sử dụng nấm men để lên men các trái nho để
rượu vang
phục vụ cho việc sản xuất……..
Phân hủy xác sinh vật
7. Vai trò của nấm trong tự nhiên là
và chất thải hữu cơ
8. Loại nấm nào được sử dụng để sản xuất penicillin?
Nấm mốc
9. Bệnh do nấm gây ra ………….từ mẹ sang con.
không truyền
10. Khi trồng nấm rơm cần chọn vị trí thoáng mát, tránh ánh
sinh trưởng và phát triển
nắng trực tiếp để không làm ảnh hưởng tới sự
của nấm.
………………………….
Câu 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Phát biểu
1. Phẩy khuẩn là vi khuẩn và thuộc giới Khởi sinh.
2. Nấm nhày; trùng roi; tảo lục thuộc giới Nguyên sinh vật
3. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước
hiển vi.
4. Nấm nhày được xếp vào nhóm ngành Nguyên sinh vật vì nó là một sinh vật
đơn bào nhân thực và có khả năng di chuyển.
5. Bệnh sốt rét là do muỗi Anopheles bị trùng sốt rét kí sinh gây ra.
6. Cơ quan di chuyển của trùng biến hình là lông bơi
2
Đúng/
Sai
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
7. Trùng giày có lục lạp. Chúng sống dị dưỡng.
S
8. Trùng kiết lị có khả năng hình thành bào xác trong trường hợp môi trường
không thuận lợi.
9. Trùng sốt rét, trùng kiết lị và amip ăn não đều kí sinh ở người; chỉ có trùng
biến hình có lối sống tự do.
10. Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên giúp giảm tỉ lệ mắc bệnh kiết lị chứ
không phải bệnh sốt rét.
11. Chúng ta cần nấu chín thức ăn, đun sôi nước uống và rửa sạch các loại thực
phẩm trước khi sử dụng để ngăn ngừa nhiễm bệnh từ vi khuẩn, trứng giun, sán.
Câu 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
1. Tảo lục thuộc ngành……………..
2. Ngành Hạt trần chưa có hoa và quả, cơ quan sinh sản
là………….
3. Rau bợ có rễ thật và hệ mạch, sinh sản bằng bào tử, là đại
diện của ngành………...
4. Cơ quan sinh sản của thực vật hạt kín là
5. Vì rêu chưa có ……………..nên chúng cần sống ở những
nơi ẩm ướt để có thể hấp thụ nước một cách tốt nhất.
6…………….., các ổ túi bào tử thường nằm ở mặt dưới của
lá.
7. Vai trò của thực vật trong tự nhiên
8. Vai trò của thực vật với môi trường
9. Tác hại của thực vật với con người
10. …………là ngành thực vật có rễ thật, có mạch, không có
noãn hay hoa, sinh sản bằng bào tử.
11. Hành động………….., gây tổn thất nhiều về số lượng và
sự đa dạng của các loài thực vật.
12. Nhựa cây ……………có chứa chất glucoside. Khi chất
này đi vào cơ thể sẽ gây ra các triệu chứng như nôn, người
mệt lả, nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, cso thể gây ra trụy
tim, tụt huyết áp, hôn mê, rối loạn nhịp tim.
Đ
Đ
Đ
Đ
Câu trả lời
Nguyên sinh vật
nón
Dương xỉ
Hoa
hệ mạch và rễ thật
Ở dương xỉ
Cung cấp thức ăn, nơi ở
cho một số loài động vật
Cân bằng hàm lượng
oxygen và carbon dioxide
trong không khí
Chứa độc tố gây hại cho
sức khỏe con người
Dương xỉ
chặt phá rừng
trúc đào
Câu 4. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Phát biểu
1. Chân khớp là nhóm thuộc ngành động vật có xương sống.
2. Loài động vật thuộc ngành động vật không xương sống là : Sứa ; giun đất ;
mực ;tôm.
3. Chân khớp có cấu tạo cơ thể chia ba phần, cơ quan di chuyển là chân, cánh;
cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương ngoài bằng chittin, chân khớp
3
Đúng/
Sai
S
Đ
Đ
động.
4. Động vật có xương sống bao gồm các ngành ruột khoang, giun, thân mềm,
chân khớp.
5. Ngành động vật chân khớp có số lượng lớn nhất trong giới động vật
6. Nhóm Thú của giới động vật có tổ chức cơ thể cao nhất
S
Đ
Đ
7. Mối là động vật nào chuyên đục ruỗng các đồ dùng bằng gỗ trong gia đình
8. Cá heo thở bằng phổi. Đẻ con và nuôi con bằng sữa.Thuộc lớp thú.
Đ
Đ
9. Là vai trò của động vật trong tự nhiên là thức ăn cho các động vật khác
Đ
10. Tác hại của động vật là tác nhân gây bệnh hoặc vật trung gian truyền bệnh,
gây hại cho cây trồng.
Câu 5. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu hỏi
1. Gấu trắng là đại diện của sinh cảnh nào?
2. ………..là nơi có khí hậu khắc nghiệt nên có ít loài có khả
năng thích nghi với điều kiện môi trường nơi đây khiến độ đa
dạng sinh học thấp.
3. Sự đa dạng sinh học thể hiện chủ yếu ở …………….
4. Hành động gây suy giảm đa dạng sinh học.
Câu trả lời
Vùng Bắc Cực
Hoang mạc
sự phong phú về số
lượng loài, số cá thể trong
loài và môi trường sống.
Khai thác tối đa nguồn
lợi từ rừng
. Đánh bắt cá bằng lưới
có mắt với kích thước nhỏ.
Săn bắt động vật quý hiếm.
5. Cung cấp dược liệu là vai trò của đa dạng sinh học
…………….
6. Nếu dừng hết các hoạt động khai thác động vật, thực vật
của con người sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến nguồn cung cấp
các loại thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu… và ảnh hưởng
lí
trực tiếp đến đời sống của con người nên chúng ta cần
………………..mà không nên dừng hẳn.
7. ………..ở người là do ảnh hưởng của rối loạn phân bào,
không phải là hậu quả của việc suy giảm đa dạng sinh học.
8. Vai trò của đa dạng sinh học đối với con người
9. Rừng tự nhiên có vai trò gì?
10. Những hành động gây suy giảm đa dạng sinh học
4
đối với thực tiễn
khai thác một cách hợp
Bệnh ung thư
Đảm bảo sự phát triển
bền vững của con người.
Phục vụ nhu cầu tham quan,
giải trí của con người. Giúp
con người thích nghi với biến
đổi khí hậu
Điều hòa khí hậu. Bảo
vệ đất và nước trong tự nhiên.
Là nơi ở của các loài động
vật hoang dã
Khai thác gỗ. Du canh,
du cư. Xây dựng các khu
công nghiệp nặng.
5
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất