KNTT - Bài 5. Vai trò của không khí và bảo vệ bầu không khí trong lành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:23' 22-10-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:23' 22-10-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG
LÀNH - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm thí nghiệm để giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
- Trình bày được vai trò của không khí đối với sự sống của con người, động vật và thực vật.
- Liên hệ được một số ứng dụng của không khí trong đời sống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, dự đoán, ghi chép và rút ra kết luận từ thí nghiệm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công nhiệm vụ, thảo luận, trình bày kết quả trong nhóm 2, nhóm
4 và nhóm 6.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải thích, xử lí một số tình huống thực tế
liên quan đến không khí.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia quan sát, thí nghiệm và hoàn thành Phiếu học tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng quy định an toàn, có ý thức giữ gìn bầu không khí trong lành.
4. Tích hợp:
- BVMT: Biết vai trò của không khí trong lành, có hành vi giảm bụi, khói, rác thải và trồng cây
xanh.
- AI (4.C2.1): Nhận biết ứng dụng AI như AirVisual trong dự báo chỉ số chất lượng không khí
(AQI) và cảnh báo mức độ ô nhiễm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, ba cây nến, hai cốc thủy tinh có kích thước khác nhau, diêm/bật lửa do GV
sử dụng, chậu cây, hộp trong suốt, Phiếu học tập số 1.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và khơi gợi hiểu biết ban đầu về vai trò của không khí đối với sự cháy.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: “Làm thế nào để tắt ngọn - HS suy nghĩ và nêu các cách như úp cốc
nến đang cháy mà không cần thổi?”
lên ngọn nến hoặc đậy kín để ngăn không
khí tiếp xúc với ngọn lửa.
- GV cho HS trao đổi nhóm 2, giải thích vì - HS thảo luận và dự đoán: khi lượng
sao cách úp cốc có thể làm nến tắt.
không khí trong cốc giảm, ngọn nến sẽ tắt.
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Sự
cháy có liên quan chặt chẽ đến không khí;
thí nghiệm sau sẽ giúp chúng ta kiểm
chứng.
- HS lắng nghe và chuẩn bị bước vào hoạt
động Khám phá.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. KHÁM PHÁ (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy và sự sống.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS hình thành ý thức giữ gìn không khí trong lành, giảm khói bụi và chăm sóc cây
xanh để bảo vệ sức khỏe của con người và sinh vật.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy (12 PHÚT)
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
- HS quan sát, trao đổi nhóm 4 và ghi dự
quan sát hình 1 và dự đoán thứ tự tắt của ba đoán về thời gian tắt của từng ngọn nến.
ngọn nến; ghi dự đoán vào Phiếu học tập số
1.
- GV hướng dẫn thí nghiệm: một nến để
ngoài không khí, một nến úp cốc nhỏ, một
nến úp cốc lớn; GV trực tiếp châm nến và
nhắc HS giữ khoảng cách an toàn.
- HS quan sát thí nghiệm, không tự ý chạm
vào nến, cốc nóng hoặc bật lửa; ghi thời
gian và hiện tượng vào phiếu.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, so sánh - HS thảo luận và nêu: nến úp cốc nhỏ tắt
kết quả với dự đoán và giải thích vì sao các trước, nến úp cốc lớn tắt sau, nến không úp
ngọn nến tắt ở thời điểm khác nhau.
cốc tiếp tục cháy vì được cung cấp không
khí.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; yêu cầu - Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận
các nhóm khác nhận xét, bổ sung và chú ý xét và hoàn thiện phần giải thích.
sử dụng bằng chứng từ thí nghiệm.
- GV kết luận Hoạt động 1: Không khí có
vai trò duy trì sự cháy; khi không được
cung cấp đủ không khí, ngọn lửa sẽ yếu
dần rồi tắt.
- HS lắng nghe, ghi kết luận vào Phiếu học
tập số 1 và nhắc lại nội dung.
Hoạt động 2: Vai trò của không khí đối với sự sống (13 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: đặt - HS thực hiện đúng hướng dẫn, cảm nhận
tay trước mũi, ngậm miệng, hít vào và thở luồng khí khi thở và thấy khó chịu khi bịt
ra; sau đó bịt mũi trong thời gian rất ngắn mũi trong thời gian ngắn.
theo hướng dẫn và nêu cảm nhận.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, hình 4,
- HS quan sát con người, cây và động vật
thảo luận nhóm 4 và hoàn thành bảng: “Đối trong các tình huống; thảo luận, ghi kết quả
tượng - Dấu hiệu cần không khí - Kết
vào bảng nhóm.
luận”.
- GV mời một số nhóm trình bày, yêu cầu
nhóm khác kiểm tra xem kết luận đã bao
quát con người, động vật và thực vật hay
chưa.
- Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận
xét và bổ sung ví dụ về người lặn dùng
bình dưỡng khí, bể cá có máy sục khí, cây
cần không khí để sống.
- GV diễn giải tích hợp BVMT: Không khí - HS liên hệ thực tế, nêu một việc bản thân
trong lành cần thiết cho hô hấp và sự sống. và gia đình có thể thực hiện để giảm khói
Khói từ việc đốt rác, đốt rơm rạ, khí thải và bụi, giữ không khí trong lành.
bụi làm chất lượng không khí suy giảm.
Mỗi HS có thể góp phần bằng cách không
đốt rác, giữ vệ sinh, chăm sóc cây, nhắc
người lớn bảo dưỡng phương tiện và sử
dụng năng lượng hợp lí.
- GV kết luận Hoạt động 2: Không khí duy - HS lắng nghe, ghi nhớ và nêu lại vai trò
trì sự sống của con người, động vật và thực của không khí đối với sự sống.
vật; bảo vệ bầu không khí trong lành là bảo
vệ sức khỏe và môi trường sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. LUYỆN TẬP (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Củng cố vai trò của không khí và bước đầu nhận biết công cụ số/AI hỗ trợ theo dõi
chất lượng không khí.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS nhận biết ứng dụng AI có thể tổng hợp dữ liệu cảm biến, dự báo chỉ số AQI và gửi
cảnh báo; biết kiểm tra thông tin, không tự ý thay đổi cài đặt hoặc chia sẻ vị trí cá nhân.
*Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu
lập sơ đồ gồm ba nhánh: “Sự cháy”, “Sự
sống”, “Theo dõi chất lượng không khí”.
- HS thảo luận nhóm 6, phân công viết và
hoàn thành sơ đồ trên giấy A4.
- GV giới thiệu ngắn về ứng dụng như
AirVisual: ứng dụng nhận dữ liệu từ các
trạm đo, sử dụng thuật toán/AI để hiển thị
chỉ số AQI và cảnh báo theo mức. GV
hướng dẫn HS chỉ quan sát thông tin do
GV trình chiếu, không nhập địa chỉ nhà
hoặc thông tin riêng tư.
- HS quan sát màn hình minh họa, xác định
mức chất lượng không khí và nêu hành
động phù hợp như hạn chế hoạt động ngoài
trời khi chỉ số xấu, đeo khẩu trang và nghe
hướng dẫn của người lớn.
- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Không - HS lắng nghe, hoàn thiện sơ đồ và tự
khí vừa duy trì sự cháy, vừa duy trì sự
đánh giá mức độ hiểu bài.
sống; công nghệ có thể hỗ trợ cảnh báo
nhưng con người cần hiểu chỉ số và hành
động đúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG
LÀNH - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giải thích được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và nêu được tác hại đối với sức
khỏe, môi trường.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành.
- Thực hiện và vận động người xung quanh thực hiện một số việc làm phù hợp để bảo vệ bầu
không khí trong lành.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Biết quan sát hình ảnh, tìm hiểu thông tin và rút ra bài học cho bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận, thống nhất biện pháp trong nhóm 2, nhóm 4 và
nhóm 6.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được giải pháp thiết thực để giảm ô nhiễm không khí.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu nguyên nhân, tác hại và việc làm bảo vệ không khí.
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện, tuyên truyền và nhắc nhở mọi người giữ gìn bầu không khí
trong lành.
4. Tích hợp:
- NLS 1.1.CB1a: HS tìm kiếm ảnh/video về ô nhiễm không khí từ nguồn GV cung cấp và nêu
được một việc làm bảo vệ bầu không khí trong lành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh/video ngắn do GV chọn lọc, Phiếu học tập số 2, giấy A4, bút màu.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Củng cố vai trò của không khí và tạo nhu cầu tìm hiểu nguyên nhân ô nhiễm không
khí.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Tại sao bể cá thường có máy
- HS trả lời: Máy sục đưa không khí/ô-xi
sục khí?” và “Vì sao chúng ta thấy khó thở vào nước cho cá; trùm chăn kín làm không
khi trùm chăn kín đầu?”.
khí lưu thông kém nên khó thở.
- GV trình chiếu hai hình ảnh: bầu trời
trong xanh và bầu trời nhiều khói bụi; yêu
cầu HS làm việc cá nhân nêu điểm khác
nhau.
- HS quan sát và nêu sự khác nhau về độ
trong, tầm nhìn, khói bụi và cảm giác khi
hít thở.
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Chất
lượng không khí có thể thay đổi; cần tìm
nguyên nhân, tác hại và cách bảo vệ bầu
không khí trong lành.
- HS lắng nghe và chuẩn bị bước vào hoạt
động Khám phá.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. KHÁM PHÁ (20 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Giải thích được nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, tác hại và sự cần thiết phải bảo
vệ không khí.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS biết xác định từ khóa, xem học liệu số do GV cung cấp, chọn thông tin phù hợp và
không tự ý truy cập đường dẫn lạ.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí (10 PHÚT)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, - HS đọc, xác định các dấu hiệu như có
làm việc cá nhân và gạch chân những dấu khói, bụi, mùi khó chịu, tầm nhìn giảm và
hiệu cho thấy không khí bị ô nhiễm.
có chất gây hại.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
quan sát hình 5, phân loại nguyên nhân do
thiên nhiên và nguyên nhân do con người;
ghi vào Phiếu học tập số 2.
- HS thảo luận nhóm 4, phân loại cháy rừng
do tự nhiên/con người, khí thải nhà máy,
phương tiện giao thông, đốt rác và rác thải.
- GV hướng dẫn tích hợp NLS 1.1.CB1a:
- HS quan sát học liệu số do GV trình
xác định từ khóa “ô nhiễm không khí”,
chiếu, ghi lại một nguyên nhân ô nhiễm và
“khói bụi”, “bảo vệ không khí”; mở một
tên nguồn vào Phiếu học tập số 2.
ảnh/video ngắn từ nguồn GV đã kiểm tra;
quan sát tên nguồn, ngày đăng, nội dung
chính; tuyệt đối không bấm quảng cáo hoặc
đường dẫn lạ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, yêu cầu - Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận
các nhóm khác nhận xét xem nguyên nhân xét, bổ sung và sửa phiếu.
đã được phân loại hợp lí chưa.
- GV kết luận Hoạt động 1: Ô nhiễm không - HS lắng nghe, ghi kết luận và nêu một
khí có thể do thiên nhiên nhưng phần lớn
nguyên nhân thường gặp ở địa phương.
liên quan đến hoạt động của con người như
xả khí thải, đốt rác, đốt nhiên liệu và phá
rừng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 2: Tác hại và sự cần thiết bảo vệ không khí (10 PHÚT)
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm 2, nêu
những ảnh hưởng của không khí ô nhiễm
đối với con người, động vật, thực vật và
cảnh quan.
- HS thảo luận và nêu: gây ho, đau mắt,
viêm đường hô hấp; cây sinh trưởng kém;
động vật bị ảnh hưởng; tầm nhìn giảm, môi
trường bẩn.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết
một câu giải thích vì sao phải bảo vệ bầu
không khí trong lành.
- HS viết câu trả lời vào vở, thể hiện mối
liên hệ giữa không khí trong lành, sức khỏe
và sự sống.
- GV mời một số HS chia sẻ; yêu cầu lớp
lắng nghe và bổ sung ý còn thiếu.
- HS trình bày; HS khác nhận xét, bổ sung
và rút ra bài học.
- GV kết luận Hoạt động 2: Không khí ô
nhiễm gây hại cho sức khỏe, sinh vật và
cuộc sống; bảo vệ không khí trong lành là
trách nhiệm của mỗi người và cộng đồng.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và hoàn thiện phần
tác hại trong Phiếu học tập số 2.
3. LUYỆN TẬP (7 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Xác định được việc nên làm, không nên làm và đề xuất biện pháp bảo vệ bầu không
khí trong lành.
*Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
quan sát hình 6, phân loại việc nên làm và
không nên làm; giải thích lí do.
- HS quan sát, thảo luận nhóm 4 và xác
định: trồng cây, vệ sinh môi trường, dùng
phương tiện công cộng là nên làm; đốt rác,
đốt rơm rạ, xả khói bụi là không nên làm.
- GV yêu cầu các nhóm chọn một vấn đề
gần gũi ở trường hoặc địa phương và đề
xuất ba việc làm cụ thể để cải thiện.
- HS thống nhất giải pháp như trồng, chăm
sóc cây; không đốt rác; phân loại rác; đi bộ
hoặc đi xe đạp quãng đường phù hợp; nhắc
người lớn bảo dưỡng xe.
- GV tổ chức cho đại diện nhóm trình bày,
yêu cầu nhóm khác đặt một câu hỏi phản
biện hoặc góp ý tính khả thi.
- Đại diện nhóm trình bày; HS khác đặt câu
hỏi, góp ý và điều chỉnh giải pháp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Bảo vệ - HS lắng nghe và chọn một việc sẽ thực
không khí cần những việc làm đều đặn, phù hiện ngay trong tuần.
hợp và có sự phối hợp của gia đình, nhà
trường, cộng đồng.
4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức để xây dựng cam kết và tuyên truyền bảo vệ không khí.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn
- HS viết một cam kết cụ thể như không đốt
thành câu: “Để góp phần giữ bầu không khí rác, chăm sóc cây, giữ vệ sinh, tiết kiệm
trong lành, em sẽ...”.
điện hoặc nhắc người thân giảm khói bụi.
- GV mời một số HS chia sẻ và khuyến
khích các em thực hiện, theo dõi kết quả
trong một tuần.
- HS chia sẻ cam kết, lắng nghe bạn và tự
nhắc mình thực hiện.
- GV kết luận hoạt động Vận dụng: Mỗi
- HS ghi nhớ, thể hiện quyết tâm và chuẩn
hành động nhỏ, được thực hiện thường
bị báo cáo việc đã làm ở tiết sau.
xuyên, đều góp phần làm bầu không khí
trong lành hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
Nhóm: ............................................... Lớp: ........................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: KHÔNG KHÍ VÀ SỰ CHÁY
Ngọn nến
Dự đoán thời gian tắt Kết quả thí nghiệm
Giải thích
Nến không úp cốc
Nến úp cốc nhỏ
Nến úp cốc lớn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
Nguyên nhân gây ô nhiễm
Tác hại
Việc làm bảo vệ không khí
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG
LÀNH - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm thí nghiệm để giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
- Trình bày được vai trò của không khí đối với sự sống của con người, động vật và thực vật.
- Liên hệ được một số ứng dụng của không khí trong đời sống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, dự đoán, ghi chép và rút ra kết luận từ thí nghiệm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công nhiệm vụ, thảo luận, trình bày kết quả trong nhóm 2, nhóm
4 và nhóm 6.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải thích, xử lí một số tình huống thực tế
liên quan đến không khí.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia quan sát, thí nghiệm và hoàn thành Phiếu học tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng quy định an toàn, có ý thức giữ gìn bầu không khí trong lành.
4. Tích hợp:
- BVMT: Biết vai trò của không khí trong lành, có hành vi giảm bụi, khói, rác thải và trồng cây
xanh.
- AI (4.C2.1): Nhận biết ứng dụng AI như AirVisual trong dự báo chỉ số chất lượng không khí
(AQI) và cảnh báo mức độ ô nhiễm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, ba cây nến, hai cốc thủy tinh có kích thước khác nhau, diêm/bật lửa do GV
sử dụng, chậu cây, hộp trong suốt, Phiếu học tập số 1.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và khơi gợi hiểu biết ban đầu về vai trò của không khí đối với sự cháy.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: “Làm thế nào để tắt ngọn - HS suy nghĩ và nêu các cách như úp cốc
nến đang cháy mà không cần thổi?”
lên ngọn nến hoặc đậy kín để ngăn không
khí tiếp xúc với ngọn lửa.
- GV cho HS trao đổi nhóm 2, giải thích vì - HS thảo luận và dự đoán: khi lượng
sao cách úp cốc có thể làm nến tắt.
không khí trong cốc giảm, ngọn nến sẽ tắt.
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Sự
cháy có liên quan chặt chẽ đến không khí;
thí nghiệm sau sẽ giúp chúng ta kiểm
chứng.
- HS lắng nghe và chuẩn bị bước vào hoạt
động Khám phá.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. KHÁM PHÁ (25 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy và sự sống.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS hình thành ý thức giữ gìn không khí trong lành, giảm khói bụi và chăm sóc cây
xanh để bảo vệ sức khỏe của con người và sinh vật.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy (12 PHÚT)
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
- HS quan sát, trao đổi nhóm 4 và ghi dự
quan sát hình 1 và dự đoán thứ tự tắt của ba đoán về thời gian tắt của từng ngọn nến.
ngọn nến; ghi dự đoán vào Phiếu học tập số
1.
- GV hướng dẫn thí nghiệm: một nến để
ngoài không khí, một nến úp cốc nhỏ, một
nến úp cốc lớn; GV trực tiếp châm nến và
nhắc HS giữ khoảng cách an toàn.
- HS quan sát thí nghiệm, không tự ý chạm
vào nến, cốc nóng hoặc bật lửa; ghi thời
gian và hiện tượng vào phiếu.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, so sánh - HS thảo luận và nêu: nến úp cốc nhỏ tắt
kết quả với dự đoán và giải thích vì sao các trước, nến úp cốc lớn tắt sau, nến không úp
ngọn nến tắt ở thời điểm khác nhau.
cốc tiếp tục cháy vì được cung cấp không
khí.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; yêu cầu - Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận
các nhóm khác nhận xét, bổ sung và chú ý xét và hoàn thiện phần giải thích.
sử dụng bằng chứng từ thí nghiệm.
- GV kết luận Hoạt động 1: Không khí có
vai trò duy trì sự cháy; khi không được
cung cấp đủ không khí, ngọn lửa sẽ yếu
dần rồi tắt.
- HS lắng nghe, ghi kết luận vào Phiếu học
tập số 1 và nhắc lại nội dung.
Hoạt động 2: Vai trò của không khí đối với sự sống (13 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: đặt - HS thực hiện đúng hướng dẫn, cảm nhận
tay trước mũi, ngậm miệng, hít vào và thở luồng khí khi thở và thấy khó chịu khi bịt
ra; sau đó bịt mũi trong thời gian rất ngắn mũi trong thời gian ngắn.
theo hướng dẫn và nêu cảm nhận.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, hình 4,
- HS quan sát con người, cây và động vật
thảo luận nhóm 4 và hoàn thành bảng: “Đối trong các tình huống; thảo luận, ghi kết quả
tượng - Dấu hiệu cần không khí - Kết
vào bảng nhóm.
luận”.
- GV mời một số nhóm trình bày, yêu cầu
nhóm khác kiểm tra xem kết luận đã bao
quát con người, động vật và thực vật hay
chưa.
- Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận
xét và bổ sung ví dụ về người lặn dùng
bình dưỡng khí, bể cá có máy sục khí, cây
cần không khí để sống.
- GV diễn giải tích hợp BVMT: Không khí - HS liên hệ thực tế, nêu một việc bản thân
trong lành cần thiết cho hô hấp và sự sống. và gia đình có thể thực hiện để giảm khói
Khói từ việc đốt rác, đốt rơm rạ, khí thải và bụi, giữ không khí trong lành.
bụi làm chất lượng không khí suy giảm.
Mỗi HS có thể góp phần bằng cách không
đốt rác, giữ vệ sinh, chăm sóc cây, nhắc
người lớn bảo dưỡng phương tiện và sử
dụng năng lượng hợp lí.
- GV kết luận Hoạt động 2: Không khí duy - HS lắng nghe, ghi nhớ và nêu lại vai trò
trì sự sống của con người, động vật và thực của không khí đối với sự sống.
vật; bảo vệ bầu không khí trong lành là bảo
vệ sức khỏe và môi trường sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. LUYỆN TẬP (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Củng cố vai trò của không khí và bước đầu nhận biết công cụ số/AI hỗ trợ theo dõi
chất lượng không khí.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS nhận biết ứng dụng AI có thể tổng hợp dữ liệu cảm biến, dự báo chỉ số AQI và gửi
cảnh báo; biết kiểm tra thông tin, không tự ý thay đổi cài đặt hoặc chia sẻ vị trí cá nhân.
*Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu
lập sơ đồ gồm ba nhánh: “Sự cháy”, “Sự
sống”, “Theo dõi chất lượng không khí”.
- HS thảo luận nhóm 6, phân công viết và
hoàn thành sơ đồ trên giấy A4.
- GV giới thiệu ngắn về ứng dụng như
AirVisual: ứng dụng nhận dữ liệu từ các
trạm đo, sử dụng thuật toán/AI để hiển thị
chỉ số AQI và cảnh báo theo mức. GV
hướng dẫn HS chỉ quan sát thông tin do
GV trình chiếu, không nhập địa chỉ nhà
hoặc thông tin riêng tư.
- HS quan sát màn hình minh họa, xác định
mức chất lượng không khí và nêu hành
động phù hợp như hạn chế hoạt động ngoài
trời khi chỉ số xấu, đeo khẩu trang và nghe
hướng dẫn của người lớn.
- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Không - HS lắng nghe, hoàn thiện sơ đồ và tự
khí vừa duy trì sự cháy, vừa duy trì sự
đánh giá mức độ hiểu bài.
sống; công nghệ có thể hỗ trợ cảnh báo
nhưng con người cần hiểu chỉ số và hành
động đúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG
LÀNH - SỐ TIẾT: 2
Ngày thực hiện: .................................................... (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Giải thích được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và nêu được tác hại đối với sức
khỏe, môi trường.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành.
- Thực hiện và vận động người xung quanh thực hiện một số việc làm phù hợp để bảo vệ bầu
không khí trong lành.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Biết quan sát hình ảnh, tìm hiểu thông tin và rút ra bài học cho bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận, thống nhất biện pháp trong nhóm 2, nhóm 4 và
nhóm 6.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được giải pháp thiết thực để giảm ô nhiễm không khí.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu nguyên nhân, tác hại và việc làm bảo vệ không khí.
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện, tuyên truyền và nhắc nhở mọi người giữ gìn bầu không khí
trong lành.
4. Tích hợp:
- NLS 1.1.CB1a: HS tìm kiếm ảnh/video về ô nhiễm không khí từ nguồn GV cung cấp và nêu
được một việc làm bảo vệ bầu không khí trong lành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh/video ngắn do GV chọn lọc, Phiếu học tập số 2, giấy A4, bút màu.
- HS: SGK, vở ghi, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Củng cố vai trò của không khí và tạo nhu cầu tìm hiểu nguyên nhân ô nhiễm không
khí.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Tại sao bể cá thường có máy
- HS trả lời: Máy sục đưa không khí/ô-xi
sục khí?” và “Vì sao chúng ta thấy khó thở vào nước cho cá; trùm chăn kín làm không
khi trùm chăn kín đầu?”.
khí lưu thông kém nên khó thở.
- GV trình chiếu hai hình ảnh: bầu trời
trong xanh và bầu trời nhiều khói bụi; yêu
cầu HS làm việc cá nhân nêu điểm khác
nhau.
- HS quan sát và nêu sự khác nhau về độ
trong, tầm nhìn, khói bụi và cảm giác khi
hít thở.
- GV kết luận hoạt động Khởi động: Chất
lượng không khí có thể thay đổi; cần tìm
nguyên nhân, tác hại và cách bảo vệ bầu
không khí trong lành.
- HS lắng nghe và chuẩn bị bước vào hoạt
động Khám phá.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. KHÁM PHÁ (20 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Giải thích được nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, tác hại và sự cần thiết phải bảo
vệ không khí.
- Mục tiêu tích hợp:
- HS biết xác định từ khóa, xem học liệu số do GV cung cấp, chọn thông tin phù hợp và
không tự ý truy cập đường dẫn lạ.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí (10 PHÚT)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, - HS đọc, xác định các dấu hiệu như có
làm việc cá nhân và gạch chân những dấu khói, bụi, mùi khó chịu, tầm nhìn giảm và
hiệu cho thấy không khí bị ô nhiễm.
có chất gây hại.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
quan sát hình 5, phân loại nguyên nhân do
thiên nhiên và nguyên nhân do con người;
ghi vào Phiếu học tập số 2.
- HS thảo luận nhóm 4, phân loại cháy rừng
do tự nhiên/con người, khí thải nhà máy,
phương tiện giao thông, đốt rác và rác thải.
- GV hướng dẫn tích hợp NLS 1.1.CB1a:
- HS quan sát học liệu số do GV trình
xác định từ khóa “ô nhiễm không khí”,
chiếu, ghi lại một nguyên nhân ô nhiễm và
“khói bụi”, “bảo vệ không khí”; mở một
tên nguồn vào Phiếu học tập số 2.
ảnh/video ngắn từ nguồn GV đã kiểm tra;
quan sát tên nguồn, ngày đăng, nội dung
chính; tuyệt đối không bấm quảng cáo hoặc
đường dẫn lạ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, yêu cầu - Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận
các nhóm khác nhận xét xem nguyên nhân xét, bổ sung và sửa phiếu.
đã được phân loại hợp lí chưa.
- GV kết luận Hoạt động 1: Ô nhiễm không - HS lắng nghe, ghi kết luận và nêu một
khí có thể do thiên nhiên nhưng phần lớn
nguyên nhân thường gặp ở địa phương.
liên quan đến hoạt động của con người như
xả khí thải, đốt rác, đốt nhiên liệu và phá
rừng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 2: Tác hại và sự cần thiết bảo vệ không khí (10 PHÚT)
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm 2, nêu
những ảnh hưởng của không khí ô nhiễm
đối với con người, động vật, thực vật và
cảnh quan.
- HS thảo luận và nêu: gây ho, đau mắt,
viêm đường hô hấp; cây sinh trưởng kém;
động vật bị ảnh hưởng; tầm nhìn giảm, môi
trường bẩn.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết
một câu giải thích vì sao phải bảo vệ bầu
không khí trong lành.
- HS viết câu trả lời vào vở, thể hiện mối
liên hệ giữa không khí trong lành, sức khỏe
và sự sống.
- GV mời một số HS chia sẻ; yêu cầu lớp
lắng nghe và bổ sung ý còn thiếu.
- HS trình bày; HS khác nhận xét, bổ sung
và rút ra bài học.
- GV kết luận Hoạt động 2: Không khí ô
nhiễm gây hại cho sức khỏe, sinh vật và
cuộc sống; bảo vệ không khí trong lành là
trách nhiệm của mỗi người và cộng đồng.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và hoàn thiện phần
tác hại trong Phiếu học tập số 2.
3. LUYỆN TẬP (7 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Xác định được việc nên làm, không nên làm và đề xuất biện pháp bảo vệ bầu không
khí trong lành.
*Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
quan sát hình 6, phân loại việc nên làm và
không nên làm; giải thích lí do.
- HS quan sát, thảo luận nhóm 4 và xác
định: trồng cây, vệ sinh môi trường, dùng
phương tiện công cộng là nên làm; đốt rác,
đốt rơm rạ, xả khói bụi là không nên làm.
- GV yêu cầu các nhóm chọn một vấn đề
gần gũi ở trường hoặc địa phương và đề
xuất ba việc làm cụ thể để cải thiện.
- HS thống nhất giải pháp như trồng, chăm
sóc cây; không đốt rác; phân loại rác; đi bộ
hoặc đi xe đạp quãng đường phù hợp; nhắc
người lớn bảo dưỡng xe.
- GV tổ chức cho đại diện nhóm trình bày,
yêu cầu nhóm khác đặt một câu hỏi phản
biện hoặc góp ý tính khả thi.
- Đại diện nhóm trình bày; HS khác đặt câu
hỏi, góp ý và điều chỉnh giải pháp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV kết luận hoạt động Luyện tập: Bảo vệ - HS lắng nghe và chọn một việc sẽ thực
không khí cần những việc làm đều đặn, phù hiện ngay trong tuần.
hợp và có sự phối hợp của gia đình, nhà
trường, cộng đồng.
4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức để xây dựng cam kết và tuyên truyền bảo vệ không khí.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn
- HS viết một cam kết cụ thể như không đốt
thành câu: “Để góp phần giữ bầu không khí rác, chăm sóc cây, giữ vệ sinh, tiết kiệm
trong lành, em sẽ...”.
điện hoặc nhắc người thân giảm khói bụi.
- GV mời một số HS chia sẻ và khuyến
khích các em thực hiện, theo dõi kết quả
trong một tuần.
- HS chia sẻ cam kết, lắng nghe bạn và tự
nhắc mình thực hiện.
- GV kết luận hoạt động Vận dụng: Mỗi
- HS ghi nhớ, thể hiện quyết tâm và chuẩn
hành động nhỏ, được thực hiện thường
bị báo cáo việc đã làm ở tiết sau.
xuyên, đều góp phần làm bầu không khí
trong lành hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
Nhóm: ............................................... Lớp: ........................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: KHÔNG KHÍ VÀ SỰ CHÁY
Ngọn nến
Dự đoán thời gian tắt Kết quả thí nghiệm
Giải thích
Nến không úp cốc
Nến úp cốc nhỏ
Nến úp cốc lớn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
Nguyên nhân gây ô nhiễm
Tác hại
Việc làm bảo vệ không khí
 








Các ý kiến mới nhất