Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Phân tử - Đơn chất - Hợp chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 14h:58' 12-10-2026
Dung lượng: 231.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Chương 2: PHÂN TỬ - LIÊN KẾT HÓA HỌC

Bài 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
Số tiết: 03
Tiết thep ppct: 81,85,89
Ngày soạn: 21/01/2027
Tuần dạy: 21,22,23

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất.
- Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về các khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về đơn chất và hợp chất. Hoạt
động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và trình bày báo cáo;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm phân tử và cách tính khối lượng phân tử;
nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các phân tử trong tự nhiên (baking soda, mẩu đá vôi, đất đèn,
bình chữa lửa chứa carbon dioxide, ...); quan sát các đơn chất và hợp chất trong tự nhiên (dây
đồng, than chì, bột lưu huỳnh, muối ăn, đường,...).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đưa ra được một số ví dụ về phân tử có ở xung quanh
ta; đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất có trong đời sống.
2.3.Tích hợp BĐKH-PCTT: Giới thiệu về các phân tử gây ra hiệu ứng nhà kính như CO₂
(carbon dioxide), CH₄ (methane), và N₂O (nitrous oxide).
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm để tiếp cận được kiến thức một cách hiệu quả nhất;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 5.1-5.3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Hàng chục triệu chất hóa học đã biết được phân loại như thế nào để dễ nghiên cứu và sử dụng?
c. Sản phẩm học tập:
Để dễ dàng nghiên cứu và sử dụng các chất hóa học thì các chất hóa học được phân loại thành
đơn chất và hợp chất.
1

+ Trong đơn chất gồm có đơn chất kim loại, phi kim, khí hiếm.
+ Hợp chất gồm hai loại lớn là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu bài sgk tr 32.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi và hoàn thành câu trả lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến Phân tử - đơn chất – hợp chất nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Đơn chất và hợp chất.
a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 5.1-5.2 ở mục I sgk tr 32-34, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1,2 và 3.
Phiếu học tập số 1

Phân loại chất
Mô hình hạt của đồng ở thể rắn, khí oxygen, khí hiếm helium, khí carbon dioxide và muối ăn ở
thể rắn được biểu diễn trong Hình 5.1.

Lưu ý: Nguyên tử được biểu diễn bằng các quả cầu. Các nguyên tử cùng màu thuộc cùng một
nguyên tố hóa học, các nguyên tử khác màu thuộc các nguyên tố hóa học khác nhau. Quan sát
các mô hình trong Hình 5.1, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu sau: Dựa vào thành phần
nguyên tố, em hãy phân loại các chất trên thành hai loại: chất được tạo nên từ một nguyên tố
hóa học và chất được nên từ hai nguyên tố hóa học.
Phiếu học tập số 2

Tượng đồng, nhiên liệu hydrogen, đồ trang sức bằng kim cương trong Hình 5.2 là ví dụ về ứng
dụng của đồng, hydrogen và carbon.
Em hãy kể ra các ứng dụng khác của đồng, hydrogen và carbon mà em biết.

2

Phiếu học tập số 3
1/ Hãy trình bày sự khác biệt giữa đơn chất oxygen và hợp chất carbon dioxide về thành phần
nguyên tố và vai trò của chúng đối với sự sống và sự cháy.
2/ Hãy dự đoán số lượng của các đơn chất nhiều hơn hay ít hơn số lượng của các hợp chất.
Giải thích.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
- Chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học: đồng, khí oxygen, khí hiếm helium.
- Chất được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học: khí carbon dioxide, muối ăn.
*Phiếu học tập số 2:
- Ứng dụng khác của đồng: lõi dây điện, đồ trang trí nội thất bằng đồng, …
- Ứng dụng khác của hydrogen: bơm khinh khí cầu, bóng thám không; dùng trong đèn xì
oxygen - hydrogen, là nguyên liệu sản xuất NH3, HCl và nhiều hợp chất hữu cơ …
- Ứng dụng khác của carbon: chế tạo ruột bút chì, điện cực, mũi khoan kim cương, than đốt, …
*Phiếu học tập số 3:
1/
Đơn chất oxygen

Hợp chất carbon dioxide

Thành phần nguyên tố

O

C và O

Sự cháy

Duy trì sự cháy

Không duy trì sự cháy

Sự sống

Duy trì sự sống

Không duy trì sự sống

2/ Dự đoán: số lượng của các đơn chất ít hơn số lượng của các hợp chất. Vì:
3

+ Đơn chất chỉ được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học mà hiện nay chỉ có hơn 100 nguyên tố hóa
học.
+ Hợp chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học. Hiện nay, con người đã biết hàng
chục triệu hợp chất khác nhau.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Đơn chất
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 5.1-5.2 ở mục I sgk - Đơn chất là những chất
tr 32-34, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu được tạo nên được một
nguyên tố hóa học.
học tập số 1,2 và 3 như mục nội dung.
- HS sử dụng công cụ tìm kiếm (Google, Bing) để tra cứu
VD: Khí oxygen, nitrogen,
thêm các đơn chất phi kim và kim loại phổ biến, kiểm chứng …
thông tin từ các nguồn giáo dục uy tín.
II. Hợp chất
- Hợp chất là những chất
- Danh sách các hợp chất kèm hình ảnh minh họa được HS
tìm kiếm, chọn lọc và trình bày trên trang trình chiếu hoặc
được tạo nên từ hai hay
nhiều nguyên tố hóa học.
phiếu học tập số.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Ví dụ: Đá vôi Canxi
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả cacbonat được tạo thành từ 3
nguyên tố: calcium, carbon
lời.
và oxygen. Trong đó có 1
 Bước 3: Báo cáo kết quả
nguyên tử calcium, 1 nguyên
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
tử carbon và 3 nguyên tử
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
oxi.
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
* Tích hợp BĐKH-PCTT: Giới thiệu về các phân tử gây ra
hiệu ứng nhà kính như CO₂ (carbon dioxide), CH₄
(methane), và N₂O (nitrous oxide).
Hoạt động 2.2.Tìm hiểu về Phân tử.
a. Mục tiêu: Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 5.3 ở mục II sgk tr 34-35, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 4.
Phiếu học tập số 4

Sử dụng giá trị khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố trong bảng tuần hoàn để tính khối
lượng phân tử của các chất được biểu diễn trong Hình 5.3a và Hình 5.3b.

4

c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 4:
- Khối lượng phân tử của nitrogen bằng: 2.14 = 28 (amu).
- Khối lượng phân tử của methane bằng: 12 + 4.1 = 16 (amu)
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Phân tử
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 5.3 ở mục II sgk tr Phân tử là hạt đại diện cho
34-35, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học chất, gồm một số nguyên tử
liên kết với nhau và thể hiện
tập số 4 như mục nội dung.
- GV hướng dẫn HS truy cập các trang mô phỏng 3D (như đầy đủ tính chất hoá học của
PhET Interactive Simulations) để quan sát trực quan cấu tạo chất.
và sự liên kết của các nguyên tử trong phân tử.
Khối lượng phân tử của N2:
2.14 = 28 (amu)
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả Khối lượng phân tử của CH4:
1.12 + 4.1 = 16 (amu)
lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về Phân tử - Đơn chất – Hợp chất.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
 Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: Làm bài tập “Em có thể”.
Giải thích được sự lan tỏa của chất (mùi, màu sắc, …)
c. Sản phẩm học tập:
- Các chất có mùi là chất dễ bay hơi và chuyển động hỗn loạn, không ngừng, đan xen vào
không khí nên lan tỏa trong không khí làm chúng ta ngửi thấy mùi.
- Khi cho một chất có màu sắc vào nước thì phân tử chất chuyển dịch theo các phân tử nước
làm cho màu sắc lan tỏa. Ngoài ra, một số chất khí có màu sắc cũng sẽ lan tỏa trong không khí
vì các chất khí này sẽ chuyển động hỗn loạn, không ngừng, đan xen vào không khí làm một
khoảng không có màu.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: như mục Nội dung.
5

 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
 Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: là câu trả lời của hs.
 Bước 4: GVnhận xét, chọn một số bài làm có đáp án tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM

GIÁO VIÊN SOẠN

DUYỆT CỦA P.HIỆU TRƯỞNG

6
 
Gửi ý kiến