Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 48. Sự chuyển hóa năng lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:01' 26-10-2026
Dung lượng: 158.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
48

SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Lấy ví dụ chứng tỏ được: Năng lượng có thể chuyển từ đạng này sang dạng khác, từ vật
này sang vật khác. Chỉ ra được sự chuyển hoá năng lượng trong một số hiện tượng đơn
giản (trong Sinh học, Vật lí, Hoá học).
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được ví dụ mình hoạ.
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò
chơi sáng tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên học:
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số:
- 1.2TC1b: Phân tích hình ảnh, video và thông tin số để nhận biết sự chuyển hóa và
truyền năng lượng.
- 2.4TC1a: Lựa chọn công cụ số phù hợp để phối hợp nhóm khi xây dựng sơ đồ chuyển
hóa năng lượng.

- 3.1TC1a: Tạo và chỉnh sửa sơ đồ dòng năng lượng hoặc bảng số đơn giản để trình
bày sự chuyển hóa năng lượng.
- 5.3TC1b: Sử dụng công nghệ số trong quá trình giải thích tình huống thực tiễn theo
định luật bảo toàn năng lượng.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa
học tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Gọi tên các dạng năng lượng xuất hiện khi đèn pin được bật sáng. Vẽ sơ đồ
chỉ ra sự chuyển hóa năng lượng (còn được gọi là sơ đồ dòng năng lượng) của đèn
pin?

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Câu 2. Hình dưới đây mô tả một máy sấy tóc đang hoạt động. Mũi tên trên sơ đồ
dòng năng lượng cho thấy sự chuyển hóa điện năng thành ba dạng năng lượng
khác. Tên ba dạng năng lượng đó là gì?

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành các câu sau đây bằng cách ghi các từ hoặc cụm từ trong khung thích hợp
với các khoảng trống, được đánh số thứ tự từ (1) đến (9).
Động năng, thế năng, nhiệt năng, điện năng, năng lượng ánh sáng, năng lượng âm
a/ Hóa năng lưu trữ trong thực phẩm, khi ta ăn, được chuyển hóa thành (1)………..
giúp ta đạp xe.

b/ Hóa năng lưu trữ trong que diêm, khi cọ xát với vỏ bao diêm, được chuyển hóa
thành (2)………….. và (3)……………
c/ Hóa năng lưu trữ trong pháo hoa, khi đốt cháy được chuyển hóa thành (4)………. .
(5)……….và (6) ………….
d/ Hóa năng trong nhiên liệu (xăng, dầu) khi đốt cháy được chuyển hóa thành (7)
………. . (8)……….và (9) ………….của máy bay, tàu hỏa.

2. Học sinh:
- Vở ghi bài.
- Tìm hiểu trước về nội dung bài học.
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh thông qua video tạo vấn đề, đặt vấn đề
giới thiệu vấn đề, bắt đầu bài mới.
Năng lực số:


1.2TC1b: Học sinh quan sát video số về cánh đồng điện gió để tiếp nhận vấn đề
học tập.



1.2TC1b: Học sinh lựa chọn thông tin từ video để trả lời câu hỏi gợi mở của giáo
viên.

b) Nội dung: 
Giáo viên chuẩn bị trước một video về cánh đồng điện gió ở Bạc Liêu để khởi động. 
Câu hỏi gợi mở: Theo em, vì sao gió có thể tạo ra điện?
c) Sản phẩm: 
https://www.youtube.com/watch?v=BEAcWAycV68
Học sinh trả lời theo ý nghĩ của các em
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Học sinh lắng nghe giáo viên

Giáo viên chuẩn bị trước một video về cánh đồng giới thiệu.
điện gió ở Bạc Liêu để khởi động. 
https://www.youtube.com/watch?v=BEAcWAycV68
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: 

Lắng nghe và quan sát.

Giáo viên chiếu cho học sinh xem video.
Báo cáo – tổng kết: 
- Giáo viên đưa ra câu hỏi gợi mở:

Học sinh trả lời theo ý nghĩ của

Theo em, vì sao gió có thể tạo ra điện?

mình.

- GV không chốt đáp án mà dẫn dắt vào bài mới
bằng giáo viên robot AI: Các em thấy đó, gió thì vô
hình, chúng ta không cầm nắm được, nhưng lại có
thể làm quay những cánh quạt khổng lồ và tạo ra
điện để thắp sáng, hay cho máy móc hoạt động. Vậy
rốt cuộc chuyện gì đang xảy ra?
Cũng giống như khi chúng ta ăn cơm để có sức chạy
nhảy, hay khi đốt củi thì có lửa, trong cuộc sống có
rất nhiều sự biến đổi như vậy mà có thể các em chưa
từng để ý. Tất cả đều liên quan đến một thứ quan
trọng mà chúng ta đều biết, đo là năng lượng.
Vậy, những dạng năng lượng khác nhau có chuyển
hóa cho nhau không? Các em hãy cũng thầy tìm
hiểu qua bài học hôm nay, Sự chuyển hóa năng
lượng. Và đừng quên, cuối bài học, chúng ta sẽ quay
lại với cánh đồng điện gió này để tìm ra lời giải đáp
nhé!"
B. BẮT ĐẦU NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 2: Tìm hiểu Chuyển hóa năng lượng
a) Mục tiêu: Lấy ví dụ chứng tỏ được: Năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng
khác, từ vật này sang vật khác 
Năng lực số:


1.2TC1b: Học sinh phân tích thông tin số từ SGK, hình ảnh, thí nghiệm minh họa.



1.2TC1b: Học sinh phân tích, lựa chọn thông tin để xác định các dạng năng lượng
và sự chuyển hóa.

b) Nội dung: 
- GV cho học sinh thực hiện thí nghiệm chà xát 2 lòng bàn tay với nhau, sau đó đặt câu
hỏi gợi mở: “Các em cảm thấy như thế nào?”; “Vậy đã có dạng năng lượng nào được
sinh ra?”, “Hành động chà xát 2 lòng bàn tay là em đã sử dụng dạng năng lượng nào?”
- GV tiếp tục giảng về quá trình chuyển hóa năng lượng khi ném một quả bóng lên cao
và rơi xuống, sau đó giao nhiệm vụ thảo luận như sau: Giáo viên chia lớp thành các
nhóm có 4 học sinh và yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1 theo kỹ thuật
“khăn trải bàn”. 
c) Sản phẩm: 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Gọi tên các dạng năng lượng xuất hiện khi đèn pin được bật sáng. Vẽ sơ đồ chỉ
ra sự chuyển hóa năng lượng (còn được gọi là sơ đồ dòng năng lượng) của đèn pin?

Các dạng năng lượng xuất hiện khi đèn pin được bật sáng là nhiệt năng và quang năng.
Sơ đồ chuyển hóa năng lượng

Câu 2. Hình dưới đây mô tả một máy sấy tóc đang hoạt động. Mũi tên trên sơ đồ dòng
năng lượng cho thấy sự chuyển hóa điện năng thành ba dạng năng lượng khác. Tên ba
dạng năng lượng đó là gì?

- Phiếu trò chơi Nhanh tay lẹ mắt
PHIẾU HỌC TẬP – VÒNG 1
Thực hiện thí nghiệm về sự bảo toàn năng lượng theo hướng dẫn SGK và trả lời
các yêu cầu sau
1. Trình bày quá trình chuyển hóa năng lượng đã xảy ra trong thí nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
2. Thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP – VÒNG 2
Xem các bạn thực hiện thí nghiệm về quả bóng này, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu nhận xét về kết quả đo được. Giải thích tại sao?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Có phải trong trường hợp này định luật bảo toàn năng lượng không còn
đúng?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP – VÒNG 3
Hoàn thành các câu sau đây với các từ hoặc cụm từ trong khung thích hợp với
các khoảng trống, được đánh số thứ tự từ (1) đến (10)

a/ Khi quả bóng được giữ yên ở trên cao, nó đang có (1)…………..

Khi quả bóng được thả rơi, (2)………… của nó được chuyển hóa thành (3)………….
b/ Quả bóng không thể nảy trở lại độ cao ban đầu, nơi nó được thả rơi, bởi vì không
phải tất cả (4)………….. của nó biến thành (5)………… . Thực tế, luôn có một phần
năng lượng của nó được chuyển hóa thành (6)…………. và (7)………… trong khi va
chạm.
c/ Trong quá trình chuyển động của quả bóng, luôn có sự (8) ……… từ dạng năng
lượng này sang dạng năng lượng khác. Năng lượng toàn phần của quả bóng luôn được
(9)…………. không bao giờ (10)…………… hoặc được tạo ra thêm
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV cho học sinh thực hiện thí nghiệm
chà xát 2 lòng bàn tay với nhau, sau đó đặt
câu hỏi gợi mở: “Các em cảm thấy như thế
nào?”; “Vậy đã có dạng năng lượng nào
được sinh ra?”, “Hành động chà xát 2 lòng
bàn tay là em đã sử dụng dạng năng lượng
nào?”
- GV tiếp tục giảng về quá trình chuyển
hóa năng lượng khi ném một quả bóng lên
cao và rơi xuống, sau đó giao nhiệm vụ
thảo luận như sau: Giáo viên chia lớp
thành các nhóm có 4 học sinh và yêu cầu
học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1
theo kỹ thuật “khăn trải bàn”. 
+ Chia lớp thành các nhóm có 4 học sinh,
mỗi nhóm được phát 1 phiếu học tập.

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

+ Lượt 1: Học sinh suy nghĩ cá nhân trong
3 phút để trả lời câu hỏi trong phiếu vào
giấy nháp cá nhân.
+ Lượt 2: Học sinh thảo luận, so sánh đáp
án với nhau, chốt lại nội dung đáp án của
cả nhóm vào phiếu học tập trong 4 phút.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn.

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi
cần thiết.
- Quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh
khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:

- Đại diện học sinh trình bày kết quả. Các

- Gọi ngẫu nhiên một số học sinh báo cáo HS khác cho nhận xét và bổ sung.
kết quả thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học
tập 1, các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

- GV chốt lại nội dung kiến thức: Năng
lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang
dạng khác.
- GV đưa ra một số câu hỏi vận dụng, học
sinh trả lời.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về định luật bảo toàn năng lượng
a) Mục tiêu:
- Làm được thí nghiệm về sự bảo toàn năng lượng.
- Phát biểu được định luật bảo toàn năng lượng.
- Năng lực số:


1.2TC1b: Học sinh phân tích thông tin số, hướng dẫn thí nghiệm và câu hỏi trên
trình chiếu.



1.2TC1b: Học sinh lựa chọn thông tin phù hợp để rút ra nội dung định luật bảo
toàn năng lượng.

b) Nội dung:
- Tiến hành trò chơi: “Nhà bác học đại tài”.
- Luật chơi:
+ Trò chơi bao gồm 3 vòng. Ở vòng 1, các đội thực hiện thí nghiệm và hoàn thành phiếu
học tập 1. Ở vòng 2, GV chọn 2 HS lên thực hiện thí nghiệm, các đội còn lại quan sát và
hoàn thành phiếu học tập 2. Ở vòng 3, GV chiếu câu hỏi, các đội thảo luận và ghi đáp án
vào phiếu học tập 3.
+ Ở mỗi vòng, đội hoàn thành xong sẽ dán phiếu học tập lên bảng. Mỗi câu đúng sẽ nhận
10 điểm. Nếu sai, trừ 5 điểm. Đội nhanh nhất được cộng thêm 10 điểm. GV gọi ngẫu
nhiên đội lên trình bày. Tổng kết 3 vòng, đội nào nhiều điểm sẽ là đội chiến thắng.
c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP – VÒNG 1
Thực hiện thí nghiệm về sự bảo toàn năng lượng theo hướng dẫn SGK và trả lời
các yêu cầu sau
1. Trình bày quá trình chuyển hóa năng lượng đã xảy ra trong thí nghiệm
- Khi kéo quả cầu (2) đến điểm B rồi thả ra thì quả cầu khi đó có năng lượng ở dạng
thế năng, nó dần quay trở về vị trí ban đầu do có sự chuyển hóa từ thế năng thành
động năng.
- Sau đó va chạm vào quả cầu (1) truyền năng lượng động năng cho quả cầu (1) và nó
lên đến vị trí A cùng độ cao với vị trí B, tức là ở đây có sự chuyển hóa từ động năng
thành thế năng.
- Và quả cầu (1) có năng lượng bằng quả cầu (2), như ban đầu ta đã cung cấp.
2. Thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì
Thí nghiệm chứng tỏ rằng năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ truyền
từ vật này sang vật khác.
PHIẾU HỌC TẬP – VÒNG 2

Xem các bạn thực hiện thí nghiệm về quả bóng này, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu nhận xét về kết quả đo được. Giải thích tại sao?
Sau lần nảy đầu tiên, quả bóng không thể đạt được độ cao như ban đầu, bởi vì không
phải tất cả động năng của nó biến thành thế năng.
Câu 2: Có phải trong trường hợp này định luật bảo toàn năng lượng không còn
đúng?
Không phải trong trường hợp này định luật bảo toàn năng lượng không còn đúng mà
vì thực tế, luôn có một phần năng lượng của nó chuyển hóa thành năng lượng hao phí
trong khi va chạm
PHIẾU HỌC TẬP – VÒNG 3
Hoàn thành các câu sau đây với các từ hoặc cụm từ trong khung thích hợp với
các khoảng trống, được đánh số thứ tự từ (1) đến (10)

a/ Khi quả bóng được giữ yên ở trên cao, nó đang có (1) thế năng
Khi quả bóng được thả rơi, (2) thế năng của nó được chuyển hóa thành (3) động năng
b/ Quả bóng không thể nảy trở lại độ cao ban đầu, nơi nó được thả rơi, bởi vì không
phải tất cả (4) động năng của nó biến thành (5) thế năng. Thực tế, luôn có một phần
năng lượng của nó được chuyển hóa thành (6) nhiệt năng và (7) năng lượng âm trong
khi va chạm.
c/ Trong quá trình chuyển động của quả bóng, luôn có sự (8) chuyển hóa từ dạng năng
lượng này sang dạng năng lượng khác. Năng lượng toàn phần của quả bóng luôn được
(9) bảo toàn không bao giờ (10) tự mất đi hoặc được tạo ra thêm
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Nhận nhiệm vụ.

- Tiến hành trò chơi: “Nhà bác học đại tài”.
- Luật chơi:
+ Trò chơi bao gồm 3 vòng. Ở vòng 1, các
đội thực hiện thí nghiệm và hoàn thành
phiếu học tập 1. Ở vòng 2, GV chọn 2 HS
lên thực hiện thí nghiệm, các đội còn lại
quan sát và hoàn thành phiếu học tập 2. Ở
vòng 3, GV chiếu câu hỏi, các đội thảo luận
và ghi đáp án vào phiếu học tập 3.
+ Ở mỗi vòng, đội hoàn thành xong sẽ dán
phiếu học tập lên bảng. Mỗi câu đúng sẽ
nhận 10 điểm. Nếu sai, trừ 5 điểm. Đội
nhanh nhất được cộng thêm 10 điểm. GV
gọi ngẫu nhiên đội lên trình bày. Tổng kết 3
vòng, đội nào nhiều điểm sẽ là đội chiến
thắng.
Thực hiện nhiệm vụ

- Nghiên cứu SGK, thực hiện thí

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK, thực nghiệm, thảo luận để hoàn thành 3 vòng
hiện thí nghiệm, hỗ trợ khi cần thiết.

thi

Báo cáo kết quả - Ở mỗi vòng, mời ngẫu - Đại diện nhóm trình bày trả kết quả
nhiên nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét

- Mời các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Đánh giá, kết luận

Lắng nghe giảng, ghi chép lại các kiến

- Tổng kết nội dung kiến thức:

thức trọng tâm vào vở học tập để củng

“Định luật bảo toàn năng lượng: Năng cố nội dung vừa học.
lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà
chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác
hoặc truyền từ vật này sang vật khác”

Hoạt động 5: Luyện tập
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài học.
Năng lực số:


2.1TC1a: Học sinh tương tác với nhiệm vụ và câu hỏi luyện tập trên nền tảng
Kahoot.



1.2TC1b: Học sinh lựa chọn đáp án đúng dựa trên kiến thức đã học.

b) Nội dung:
- Tiến hành trò chơi: Cuộc đua của các nhà vô địch
- Luật chơi: Cả lớp chia làm 4 đội. Các đội sẽ tham gia cuộc đua bằng cách chơi trò chơi
trên Kahoot, đội nào có nhiều điểm hơn là đội chiến thắng
c) Sản phẩm:
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định luật bảo toàn năng lượng?
A. Năng lượng tự sinh ra hoặc tự mất đi và chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc
truyền từ vật này sang vật khác.
B. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi và truyền từ vật này sang vật khác.
C. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng
khác 
D. Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng
khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác
Câu 2: Nhấc một con lắc khỏi vị trí cân bằng và thả tay cho nó dao động, có hiện tượng
gì xảy ra sau đó.
A. Con lắc dao động một lúc thì tiếp tục dao động nhanh hơn.
B. Con lắc dao động một lúc thì dao động chậm hơn và dừng lại.
C. Con lắc dao động mãi không ngừng.
D. Con lắc dao động chậm hơn nhưng không bao giờ dừng lại.
Câu 3: Một quả bóng cao su rơi từ vị trí A xuống đất rồi lại nảy lên nhưng chỉ tới điểm
B. Bỏ qua sức cản của không khí. Tại sao quả bóng không lên lại tới điểm A?

A. Vì khi va chạm với mặt đất, một phần năng lượng của nó đã chuyển hoá thành năng
lượng nhiệt. 
B. Vì khi va chạm với mặt đất, một phần năng lượng của nó đã chuyển hoá thành năng
lượng nhiệt và năng lượng âm. 
C. Vì khi va chạm với mặt đất, một phần năng lượng của nó đã chuyển hoá thành năng
lượng âm.     
D. Vì khi va chạm với mặt đất, một phần năng lượng của nó đã chuyển hoá thành năng
lượng ánh sáng.     
Câu 4: Trong quá trình chuyển hóa lẫn nhau của năng lượng từ dạng này sang dạng
khác, tổng năng lượng tại bất kỳ thời điểm nào cũng:
A. tăng dần
B. giảm dần
C. không thay đổi
D. bằng không
Câu 5: Dạng năng lượng nào không xuất hiện trong quá trình chuyển hóa năng lượng
khi dùng bếp gas nấu ăn?
A. Hóa năng.
B. Nhiệt năng
C. Thế năng đàn hồi
D. Quang năng
Câu 6: Bỏ một cục đá vào ly nước nóng, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nhiệt độ của ly nước nóng sẽ tăng dần
B. Nhiệt truyền từ cục đá sang nước nóng
C. Nhiệt truyền từ nước nóng sang cục đá. 
D. Nước nóng và cục đá truyền nhiệt qua lại lẫn nhau
Câu 7: Chọn câu sai:
A. Từ một dạng năng lượng ban đầu có thể chuyển hóa thành nhiều dạng năng lượng
khác nhau.

B. Từ một dạng năng lượng ban đầu chỉ có thể chuyển hóa thành môt dạng năng lượng
duy nhất
C. Một hiện tượng có thể diễn ra sự chuyển hóa của nhiều dạng năng lượng.
D. Một dạng năng lượng được bảo toàn thông qua việc truyền và chuyển hóa thành dạng
năng lượng khác.
Câu 8: Tại sao sau khi chạy một lúc ta thấy mệt và nóng
A. Hóa năng được chuyển hóa thành động năng và nhiệt năng.
B. Hóa năng được chuyển hóa thành động năng và quang năng.
C. Hóa năng được chuyển hóa thành động năng và thế năng.
D. Động năng được chuyển hóa thành quang năng và nhiệt năng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hoạt động của học sinh
- Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị tham

- Tiến hành trò chơi: Cuộc đua của các nhà gia trò chơi.
vô địch
- Luật chơi: Cả lớp chia làm 4 đội. Các đội sẽ
tham gia cuộc đua bằng cách chơi trò chơi trên
Kahoot, đội nào có nhiều điểm hơn là đội
chiến thắng
Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tham gia trò chơi, thảo luận

- GV quan sát và hỗ trợ nếu HS cần làm rõ câu trong nhóm và chọn câu trả lời phù
hỏi.

hợp.

Báo cáo, tổng kết

- HS trả lời câu hỏi

GV trình chiếu đáp án đúng và tổng kết điểm - HS quan sát kết quả đúng
các nhóm
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Hoạt động 6: Vận dụng

Lắng nghe, ôn lại kiến thức.

a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết tình huống đầu tiết học.
Năng lực số:


1.2TC1b: Học sinh phân tích tình huống thực tiễn liên quan đến sự hao hụt và bù
năng lượng.



3.1TC1a: Học sinh trình bày câu trả lời, lập luận bằng nội dung số/ngôn ngữ khoa
học.



5.3TC1b: Học sinh vận dụng kiến thức và công cụ hỗ trợ để giải quyết vấn đề thực
tiễn.

b) Nội dung:
Giải quyết tình huống: Nếu mẹ không đẩy nữa thì xích đu có di chuyển như thế mãi
không hay sẽ dừng lại sau một thời gian?
- Gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Gợi ý câu trả lời
Khi em bé chơi xích đu, một phần năng lượng đã bị hao hụt do ma sát và chuyển thành
nhiệt năng. Do vậy, muốn bù lại năng lượng bị hao hụt đó, thỉnh thoảng người mẹ phải
đẩy vào xích đu để cung cấp thêm năng lượng cho xích đu có thể tiếp tục hoạt động
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hoạt động của HS
- Lắng nghe câu hỏi

Giải quyết tình huống:
Nếu mẹ không đẩy nữa thì xích đu có di chuyển
như thế mãi không hay sẽ dừng lại sau một thời
gian?
Thực hiện nhiệm vụ học tập Hướng dẫn HS - Suy nghĩ câu trả lời
dựa vào kiến thức đã học để trả lời
Báo cáo kết quả

- HS trả lời câu hỏi

- Mời ngẫu nhiên HS trả lời

- Các HS khác đưa ra ý kiến nhận

- Khuyến khích các HS khác đưa ra nhận xét.

xét.

Giao nhiệm vụ về nhà

HS nhận nhiệm vụ về nhà và thực

GV giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh để củng hiện theo hướng dẫn của GV.
cố thêm kiến thức đã học
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................             Lớp:...............................
STT
Các tiêu chí
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được
1
giao.
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ
 
Gửi ý kiến