KNTT - Bài 44. Hệ sinh thái

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thị nguyệt
Ngày gửi: 09h:47' 22-08-2025
Dung lượng: 957.5 KB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: trương thị nguyệt
Ngày gửi: 09h:47' 22-08-2025
Dung lượng: 957.5 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
Trường TH – THCS Trần Quốc Toản
Họ và tên GV: Trương Thị
Nguyệt
Tổ: Tự nhiên
Bài 44: HỆ SINH THÁI
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực KHTN
Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh
thái(1)
- Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ,
sinh vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn
trong quần xã. (2)
- Trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
trong hệ sinh thái. (3)
- Nắm được tầm quan trọng của việc bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình tại
Việt Nam. (4)
- Thực hành: Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong một hệ sinh thái. (5)
Tìm hiểu tự nhiên:
- Biết được vai trò của các hệ sinh thái trong tự nhiên. (6)
- Đề xuất được một số biện pháp bảo để bảo vệ các hệ sinh thái trong tự nhiên
(7)
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về quần xã
sinh vật vào thực tiễn sản suất Nông, lâm, ngư nghiệp. (8)
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về hệ sinh thái, sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ
sinh thái, bảo vệ các hệ sinh thái. (9)
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập(10)
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. (11)
2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm
tìm hiểu về hệ sinh thái, sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh
thái, việc bảo vệ các hệ sinh thái. (12)
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
(13)
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm. (14)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng
thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình ảnh một khu rừng, một bể cá:
GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống: Một khu rừng
hay bể cá cảnh trong hình bên đều được xem là một hệ sinh thái. Vậy hệ sinh
thái là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát và suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Dự kiến sản phẩm:
Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của
chúng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ sinh thái.
a. Mục tiêu: (1), (6), (9), (12).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/180; thảo luận cặp đôi trả lời
câu hỏi:
Em hãy lấy ví dụ về hệ sinh thái ?
- Gv cho HS rút ra khái niệm về hệ sinh thái.
- GV cho HS quan sát Hình 44.1:
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK/180; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi nội
dung hoạt động SGK/181:
1, Đọc thông tin trên và quan sát hình 44.1, phân tích thành phần của một hệ
sinh thái.
2, Em hãy lấy ví dụ về các loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật sản xuất, sinh vật
tiêu thụ và sinh vật phân giải trong một hệ sinh thái.
- Gv cho HS rút ra kết luận về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
- GV cho HS quan sát Hình 44.2:
a) HST rừng mưa nhiệt đới
b) Hệ sinh thái sông
c) Hệ sinh thái đồng ruộng
d) Hệ sinh thái khu đô thị
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK/181; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
SGK/182:
Cho các hệ sinh thái sau: Hệ sinh thái đồng ruộng, hệ sinh thái suối, hệ sinh thái
rừng lá rộng ôn đới, hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái ruộng bậc thang, hệ
sinh thái rạn san hô. Em hãy sắp xếp các hệ sinh thái trên vào các kiểu hệ sinh
thái phù hợp.
- Gv cho HS rút ra kết luận về các kiểu hệ sinh thái.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* HS nghiên cứu thông tin SGK/180; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/180 và
rút ra khái niệm về hệ sinh thái.
Sản phẩm dự kiến:
Ví dụ về hệ dinh thái: Bể cá cảnh trong nhà, một hồ cá, một khu rừng, …
* HS quan sát Hình 44.1; nghiên cứu thông tin SGK/180; thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi nội dung hoạt động SGK/181 và rút ra kết luận về thành phần cấu trúc
của hệ sinh thái.
Sản phẩm dự kiến:
1, Các thành phần cấu trúc của một hệ sinh thái gồm:
- Thành phần vô sinh: Chất vô cơ, nước, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa…
- Thành phần hữu sinh: Bao gồm nhiều loài sinh vật trong quần xã (bao gồm cả
con người):
+ Sinh vật sản xuất: Các loài sinh vật có khả năng quang hợp lấy năng lượng từ
ánh sáng mặt trời tạo thành chất hữu cơ . VD: vi khuẩn lam, các loài tảo, thực
vật bậc cao.
+ Sinh vật tiêu thụ: Các loài sinh vật không có khả năng tự tổng hợp chất hữu
cơ, mà phải lấy chất hữu cơ từ thức ăn. VD: động vật ăn thực vật, động vật ăn
thịt,….
+ Sinh vật phân giải: Các loài sinh vật có khả năng phân giải xác, chất thải của
sinh vật thành chất vô cơ.
VD: một số loài nấm, hầu hết vi khuẩn…
2, Trong hệ sinh thái đồng cỏ:
+ Sinh vật sản xuất: Các loại cỏ, thực vật…
+ Sinh vật tiêu thụ: Sư tử, ngựa hoang, bò rừng, sói đồng cỏ,…
+ Sinh vật phân giải: Nấm, hầu hết vi khuẩn,…
* HS quan sát Hình 44.2; nghiên cứu thông tin SGK/181; thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi SGK/182, kết luận về các kiểu hệ sinh thái.
Sản phẩm dự kiến:
Có thể phân làm 2 kiểu hệ sinh thái:
- Hệ sinh thái tự nhiên: Bao gồm hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.
+ Hệ sinh thái trên cạn: HST rừng nhiệt đới, HST rừng lá rộng ôn đới, HST
bình nguyên, HST hoang mạc,..
+ Hệ sinh thái dưới nước: HST nước mặn (HST biển, HST cửa sông,…), HST
nước ngọt (HST hồ, HST sông,…).
- Hệ sinh thái nhân tạo: Được tạo thành nhờ hoạt động của con người như : HST
đồng ruộng, HST thành phố, đô thị, HST thực nghiệm (một bể cá, một HST
trong ống nghiệm,…).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS đưa ra khái niệm, thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, và các kiểu hệ sinh
thái.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng trong hệ sinh thái.
a. Mục tiêu: (2), (3), (10), (13).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát Hình 44.3, nghiên cứu thông tin phần 1a SGK/182, thảo
luận cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/182 và rút ra kết luận về chuỗi thức ăn.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 1b SGK/182: Cho ví dụ và vẽ sơ đồ về
lưới thức ăn.
- GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/182 và rút ra kết luận về lưới
thức ăn.
- GV cho HS quan sát Hình 44.4:
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 1c SGK/182, hoạt động cá nhân trả lời
câu hỏi SGK/182: Quan sát hình 44.3, cho biết đây là tháp sinh thái nào?
- GV cho HS rút ra kết luận về tháp sinh thái.
- GV cho HS quan sát Hình 44.5 – Sơ đồ vòng tuần hoàn các chất và năng lượng
trong hệ sinh thái:
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/183, rút ra kết luận về trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* HS quan sát Hình 44.3, nghiên cứu thông tin phần 1a SGK/182, thảo luận cặp
đôi trả lời câu hỏi SGK/182 và rút ra kết luận về chuỗi thức ăn.
Sản phẩm dự kiến:
Cỏ là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch, ếch là thức ăn của
rắn, rắn là thức ăn của đại bàng.
* HS nghiên cứu thông tin phần 1b SGK/182, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
SGK/182 và rút ra kết luận về lưới thức ăn.
Sản phẩm dự kiến:
Tập hợp các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn.
* HS quan sát Hình 44.4, nghiên cứu thông tin phần 1c SGK/182, hoạt động cá
nhân trả lời câu hỏi SGK/182 và rút ra kết luận về tháp sinh thái.
Sản phẩm dự kiến: Đây là tháp số lượng.
- Để đánh giá mức độ dinh dưỡng trong chuỗi và lưới thức ăn của quần xã sinh
vật người ta xây dựng tháp sinh thái.
- Có 3 loại: tháp số lượng, tháp sinh khối, tháp năng lượng.
* HS quan sát Hình 44.5, nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/183, rút ra kết luận
về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái.
Sản phẩm dự kiến:
Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái: được thực hiện
trong phạm vi quần xã sinh vật và giữa quần xã với môi trường sống.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh
thái.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bảo vệ các hệ sinh thái.
a. Mục tiêu: (4), (7), (11), (14).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ .
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần III - SGK/183 đưa ra các biện pháp bảo
vệ các hệ sinh thái.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin phần III - SGK/183 đưa ra các biện pháp bảo vệ các
hệ sinh thái.
Sản phẩm dự kiến:
Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong hệ sinh thái gồm tuyên truyền giá
trị của đa dạng sinh học, xây dựng chiến lược quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh
học, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, tăng cường công tác bảo vệ nguồn
tài nguyên sinh vật và cấm săn bắt, mua bán trái phép các loài sinh vật
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đưa ra các biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.4: Thực hành: Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ
sinh thái.
a. Mục tiêu: (5), (7), (10), (14).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách điều tra thành phần quần xã
sinh vật trong hệ sinh thái theo hướng dẫn SGK/184.
- HS hoạt động nhóm tiến hành điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ
sinh thái theo hướng dẫn SGK/184:
Bước 1: Xác định hệ sinh thái tiến hành điều tra thuộc kiểu hệ sinh thái nào.
Bước 2: Quan sát, ghi chép các thành phần vô sinh của hệ sinh thái.
Bước 3: Quan sát, ghi chép các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái.
Bước 4: Từ kết quả điều tra, hoàn thành bảng ghi thành phần quần xã sinh vật
của hệ sinh thái theo mẫu Bảng 44.1
Bảng 44.1. Thành phần quần xã của hệ sinh thái.
Nhóm sinh vật
Sinh vật trong quần xã
Sinh vật sản xuất
?
Sinh vật tiêu thụ
?
Sinh vật phân giải
?
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau thực hành:
Phân tích mối quan hệ giữa các sinh vật quan sát được trong hệ sinh thái.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong sgk/149.
- HS hoạt động nhóm tiến hành điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ
sinh thái theo hướng dẫn SGK/184.
Sản phẩm dự kiến:
Hệ sinh thái lựa chọn: hệ sinh thái đồng ruộng.
Bảng 44.1. Thành phần quần xã của hệ sinh thái
Nhóm sinh vật
Sinh vật trong quần xã
Sinh vật sản xuất
Lúa, ngô, khoai, cỏ,…
Sinh vật tiêu thụ
Châu chấu, sâu cuốn lá, ốc bươu vàng,
chuột, chim sẻ,…
Sinh vật phân giải
Nấm, vi sinh vật, giun đất,…
- HS trả lời câu hỏi sau thực hành. Phân tích mối quan hệ giữa các sinh vật
quan sát được trong hệ sinh thái
Sản phẩm dự kiến:
Mối quan hệ giữa các sinh vật quan sát được trong hệ sinh thái đồng ruộng: Trong
hệ sinh thái đồng ruộng trên, các loài sinh vật có mối quan hệ chặt chẽ thông qua quá
trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Cụ thể, các sinh vật sản xuất (lúa, ngô,
khoai, cỏ,…) là thức ăn của các sinh vật tiêu thụ ăn thực vật (châu chấu, sâu cuốn lá,
ốc bươu vàng, chuột,…); các sinh vật tiêu thụ ăn thực vật lại trở thành thức ăn của
các sinh vật tiêu thụ ăn động vật hoặc ăn tạp (chim sẻ); các sinh vật phân giải (nấm,
vi sinh vật, giun đất,…) thực hiện chức năng phân giải xác và chất thải của tất cả các
sinh vật thành chất vô cơ trả lại môi trường.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm báo cáo trước lớp và nộp báo cáo điều tra của nhóm vào đầu giờ
học sau
- HS báo cáo kết quả câu hỏi sau dự án.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức.
- GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học
SGK/184.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: (8), (11), (13).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Năng lượng khởi đầu trong sinh giới được lấy từ đâu?
A. Từ môi trường không khí.
B. Từ nước.
C. Từ chất dinh dưỡng trong đất.
D. Từ năng lượng mặt trời.
Câu 2: Hãy chọn câu có nội dung đúng trong các câu sau đây.
A. Sinh vật sản xuất luôn sử dụng sinh tiêu thụ làm thức ăn.
B. Sinh vật phân giải luôn là nguồn thức ăn của sinh vật tiêu thụ.
C. Chất hữu cơ do sinh vật sản xuất tổng hợp được là nguồn thức ăn cho các
dạng sinh vật trong hệ sinh thái.
D. Vi khuẩn và nấm không phải là sinh vật phân giải.
Câu 3: Hệ thống gồm quần xã và môi trường vô sinh của nó tương tác thành
một thể thống nhất được gọi là
A. tập hợp quần xã.
B. hệ quần thể.
C. hệ sinh thái.
D. sinh cảnh.
Câu 4: Các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái đều bắt đầu từ
A. sinh vật sản xuất.
B. sinh vật tiêu thụ.
C. sinh vật phân giải.
D. con người.
Câu 5: Sinh vật nào sau đây luôn luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức
ăn?
A. Cây xanh và động vật ăn thịt.
B. Cây xanh và sinh vật tiêu thụ.
C. Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm.
D. Cây xanh, vi khuẩn và nấm.
Câu 6: Ví dụ nào sau đây có thể minh họa cho một hệ sinh thái?
A. Một hồ với rong, tảo, động vật, vi khuẩn,... cùng mọi vật chất và yếu tố khí
hậu liên quan.
B. Một khu rừng có thảm cỏ, cây, sâu bọ, chim chóc và thú, nấm, vi sinh vật,... ở
đó.
C. Một cái hồ nhưng không tính các sinh vật, chỉ kể các nhân tố vô cơ (nước,
khoáng, khí, nhiệt độ,...).
D. Sinh vật và môi trường sống, miễn là chúng tạo thành một thể thống nhất.
Câu 7: Nhận định nào sau đây sai về hệ sinh thái?
A. Một hệ sinh thái hoàn chỉnh chỉ có các thành phần gồm sinh vật tiêu thụ và
sinh vật sản xuất.
B. Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
C. Hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt là ba
nhóm hệ sinh thái chính.
D. Hoang mạc là một hệ sinh thái trên cạn.
Câu 8: Lưới thức ăn gồm
A. một chuỗi thức ăn.
B. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
C. các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.
D. ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên.
Câu 9: Hệ sinh thái cạn có độ đa dạng cao nhất là
A. savan.
B. taiga.
C. rừng nhiệt đới.
D. rừng ngập mặn.
Câu 10: Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm
A. sinh vật sản xuất.
B. sinh vật tiêu thụ.
C. sinh vật phân giải.
D. tất cả 3 đáp án trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
Sản phẩm dự kiến:
Câu 1: D
Câu 2: C Câu 3: C Câu 4: A
Câu 5: D
Câu 6: A
Câu 7: A Câu 8: C
Câu 9: C
Câu 10: D
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: (8), (11), (13).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Câu 1. Thế nào là một hệ sinh thái ?
Câu 2. Vào những năm 1973, hệ sinh thái san hô Great Barrier ở Australia bị
sao biển gai hủy diệt 11% và cho đến nay chưa hồi phục hoàn toàn. Điều này
cho thấy mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong quần xã và hệ sinh thái như
thế nào ? Giải thích ?
Câu 3. Ở vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà tỉnh Lâm Đồng với hệ sinh thái rừng
kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình có lượng mưa dồi dào, khí
hậu mát mẻ, độ cao phân hóa đa dạng, có hệ động thực vật phong phú. Đặc biệt
nơi đây còn được gọi là “Vương quốc của các loài lan rừng” do có rất nhiều loài
lan rừng. Em hãy liệt kê một số nhân tố sinh thái và phân loại chúng phù hợp.
Câu 4. Sừng tê giác ở các nước Châu Á được xem là “thần dược” trị bá bệnh, nó
còn có giá trị thẩm mĩ, giá trị kinh tế cao. Do hoạt động săn bắt trái phép, số
lượng tê giác trên thế giới đã giảm đến mức báo động. Hiện trên thế giới hiện
còn 5 loài tê giác, bao gồm: tê giác đen, tê giác Javan, tê giác Sumatran đang ở
bậc cực kì nguy cấp (CR) trong sách đỏ, tê giác một sừng ở bậc sẽ nguy cấp
(VU), tê giác trắng ở bậc sắp bị đe dọa (nt). Là học sinh THCS, em hãy nêu một
số biện pháp phù hợp với khả năng của bản thân để góp phần ngăn chặn việc đi
đến tuyệt chủng của loài tê giác nói chung và các loài sinh vật quý hiếm khác
nói riêng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Sản phẩm dự kiến:
Câu 1. Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường
sống của chúng.
Câu 2.
Cho thấy giữa các loài sinh vật có tác động qua lại lẫn nhau và tác động lên môi
trường mà chúng sống trong đó. Sao biển gai hủy diệt san hô làm ảnh hưởng rất
lớn đến san hô các loài sinh vật sống dựa vào các rạn san hô (môi trường sống
của các loài sinh vật bị tác động).
Câu 3.
- Nhân tố vô sinh: lượng mưa dồi dào, khí hậu mát mẻ, độ cao phân hóa đa
dạng.
- Nhân tố hữu sinh: hệ động thực vật phong phú, lan rừng.
Câu 4. Là học sinh THCS, em sẽ:
- Tuyên truyền cho gia đình, người thân, bạn bè về sự thật sừng tê giác không có
khả năng chữa bệnh thật sự, chỉ là lời đồn.
- Chia sẻ các bài viết về bảo tồn tê giác, các loài động vật quý hiếm.
- Report các bài đăng bán các loài động vật hoang dã trên mạng xã hội.
- Khi phát hiện các trường hợp mua bán các động vật hoang dã phải báo ngay
với cơ quan chức năng để xử lí
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận đinh
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
Họ và tên GV: Trương Thị
Nguyệt
Tổ: Tự nhiên
Bài 44: HỆ SINH THÁI
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực KHTN
Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh
thái(1)
- Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ,
sinh vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn
trong quần xã. (2)
- Trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
trong hệ sinh thái. (3)
- Nắm được tầm quan trọng của việc bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình tại
Việt Nam. (4)
- Thực hành: Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong một hệ sinh thái. (5)
Tìm hiểu tự nhiên:
- Biết được vai trò của các hệ sinh thái trong tự nhiên. (6)
- Đề xuất được một số biện pháp bảo để bảo vệ các hệ sinh thái trong tự nhiên
(7)
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về quần xã
sinh vật vào thực tiễn sản suất Nông, lâm, ngư nghiệp. (8)
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về hệ sinh thái, sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ
sinh thái, bảo vệ các hệ sinh thái. (9)
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập(10)
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. (11)
2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm
tìm hiểu về hệ sinh thái, sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh
thái, việc bảo vệ các hệ sinh thái. (12)
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
(13)
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm. (14)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng
thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình ảnh một khu rừng, một bể cá:
GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống: Một khu rừng
hay bể cá cảnh trong hình bên đều được xem là một hệ sinh thái. Vậy hệ sinh
thái là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát và suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Dự kiến sản phẩm:
Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của
chúng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ sinh thái.
a. Mục tiêu: (1), (6), (9), (12).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/180; thảo luận cặp đôi trả lời
câu hỏi:
Em hãy lấy ví dụ về hệ sinh thái ?
- Gv cho HS rút ra khái niệm về hệ sinh thái.
- GV cho HS quan sát Hình 44.1:
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK/180; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi nội
dung hoạt động SGK/181:
1, Đọc thông tin trên và quan sát hình 44.1, phân tích thành phần của một hệ
sinh thái.
2, Em hãy lấy ví dụ về các loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật sản xuất, sinh vật
tiêu thụ và sinh vật phân giải trong một hệ sinh thái.
- Gv cho HS rút ra kết luận về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
- GV cho HS quan sát Hình 44.2:
a) HST rừng mưa nhiệt đới
b) Hệ sinh thái sông
c) Hệ sinh thái đồng ruộng
d) Hệ sinh thái khu đô thị
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK/181; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
SGK/182:
Cho các hệ sinh thái sau: Hệ sinh thái đồng ruộng, hệ sinh thái suối, hệ sinh thái
rừng lá rộng ôn đới, hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái ruộng bậc thang, hệ
sinh thái rạn san hô. Em hãy sắp xếp các hệ sinh thái trên vào các kiểu hệ sinh
thái phù hợp.
- Gv cho HS rút ra kết luận về các kiểu hệ sinh thái.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* HS nghiên cứu thông tin SGK/180; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/180 và
rút ra khái niệm về hệ sinh thái.
Sản phẩm dự kiến:
Ví dụ về hệ dinh thái: Bể cá cảnh trong nhà, một hồ cá, một khu rừng, …
* HS quan sát Hình 44.1; nghiên cứu thông tin SGK/180; thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi nội dung hoạt động SGK/181 và rút ra kết luận về thành phần cấu trúc
của hệ sinh thái.
Sản phẩm dự kiến:
1, Các thành phần cấu trúc của một hệ sinh thái gồm:
- Thành phần vô sinh: Chất vô cơ, nước, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa…
- Thành phần hữu sinh: Bao gồm nhiều loài sinh vật trong quần xã (bao gồm cả
con người):
+ Sinh vật sản xuất: Các loài sinh vật có khả năng quang hợp lấy năng lượng từ
ánh sáng mặt trời tạo thành chất hữu cơ . VD: vi khuẩn lam, các loài tảo, thực
vật bậc cao.
+ Sinh vật tiêu thụ: Các loài sinh vật không có khả năng tự tổng hợp chất hữu
cơ, mà phải lấy chất hữu cơ từ thức ăn. VD: động vật ăn thực vật, động vật ăn
thịt,….
+ Sinh vật phân giải: Các loài sinh vật có khả năng phân giải xác, chất thải của
sinh vật thành chất vô cơ.
VD: một số loài nấm, hầu hết vi khuẩn…
2, Trong hệ sinh thái đồng cỏ:
+ Sinh vật sản xuất: Các loại cỏ, thực vật…
+ Sinh vật tiêu thụ: Sư tử, ngựa hoang, bò rừng, sói đồng cỏ,…
+ Sinh vật phân giải: Nấm, hầu hết vi khuẩn,…
* HS quan sát Hình 44.2; nghiên cứu thông tin SGK/181; thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi SGK/182, kết luận về các kiểu hệ sinh thái.
Sản phẩm dự kiến:
Có thể phân làm 2 kiểu hệ sinh thái:
- Hệ sinh thái tự nhiên: Bao gồm hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.
+ Hệ sinh thái trên cạn: HST rừng nhiệt đới, HST rừng lá rộng ôn đới, HST
bình nguyên, HST hoang mạc,..
+ Hệ sinh thái dưới nước: HST nước mặn (HST biển, HST cửa sông,…), HST
nước ngọt (HST hồ, HST sông,…).
- Hệ sinh thái nhân tạo: Được tạo thành nhờ hoạt động của con người như : HST
đồng ruộng, HST thành phố, đô thị, HST thực nghiệm (một bể cá, một HST
trong ống nghiệm,…).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS đưa ra khái niệm, thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, và các kiểu hệ sinh
thái.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng trong hệ sinh thái.
a. Mục tiêu: (2), (3), (10), (13).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát Hình 44.3, nghiên cứu thông tin phần 1a SGK/182, thảo
luận cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/182 và rút ra kết luận về chuỗi thức ăn.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 1b SGK/182: Cho ví dụ và vẽ sơ đồ về
lưới thức ăn.
- GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/182 và rút ra kết luận về lưới
thức ăn.
- GV cho HS quan sát Hình 44.4:
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 1c SGK/182, hoạt động cá nhân trả lời
câu hỏi SGK/182: Quan sát hình 44.3, cho biết đây là tháp sinh thái nào?
- GV cho HS rút ra kết luận về tháp sinh thái.
- GV cho HS quan sát Hình 44.5 – Sơ đồ vòng tuần hoàn các chất và năng lượng
trong hệ sinh thái:
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/183, rút ra kết luận về trao đổi
chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* HS quan sát Hình 44.3, nghiên cứu thông tin phần 1a SGK/182, thảo luận cặp
đôi trả lời câu hỏi SGK/182 và rút ra kết luận về chuỗi thức ăn.
Sản phẩm dự kiến:
Cỏ là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch, ếch là thức ăn của
rắn, rắn là thức ăn của đại bàng.
* HS nghiên cứu thông tin phần 1b SGK/182, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
SGK/182 và rút ra kết luận về lưới thức ăn.
Sản phẩm dự kiến:
Tập hợp các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn.
* HS quan sát Hình 44.4, nghiên cứu thông tin phần 1c SGK/182, hoạt động cá
nhân trả lời câu hỏi SGK/182 và rút ra kết luận về tháp sinh thái.
Sản phẩm dự kiến: Đây là tháp số lượng.
- Để đánh giá mức độ dinh dưỡng trong chuỗi và lưới thức ăn của quần xã sinh
vật người ta xây dựng tháp sinh thái.
- Có 3 loại: tháp số lượng, tháp sinh khối, tháp năng lượng.
* HS quan sát Hình 44.5, nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/183, rút ra kết luận
về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái.
Sản phẩm dự kiến:
Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái: được thực hiện
trong phạm vi quần xã sinh vật và giữa quần xã với môi trường sống.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh
thái.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bảo vệ các hệ sinh thái.
a. Mục tiêu: (4), (7), (11), (14).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ .
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần III - SGK/183 đưa ra các biện pháp bảo
vệ các hệ sinh thái.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin phần III - SGK/183 đưa ra các biện pháp bảo vệ các
hệ sinh thái.
Sản phẩm dự kiến:
Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong hệ sinh thái gồm tuyên truyền giá
trị của đa dạng sinh học, xây dựng chiến lược quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh
học, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, tăng cường công tác bảo vệ nguồn
tài nguyên sinh vật và cấm săn bắt, mua bán trái phép các loài sinh vật
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đưa ra các biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.4: Thực hành: Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ
sinh thái.
a. Mục tiêu: (5), (7), (10), (14).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách điều tra thành phần quần xã
sinh vật trong hệ sinh thái theo hướng dẫn SGK/184.
- HS hoạt động nhóm tiến hành điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ
sinh thái theo hướng dẫn SGK/184:
Bước 1: Xác định hệ sinh thái tiến hành điều tra thuộc kiểu hệ sinh thái nào.
Bước 2: Quan sát, ghi chép các thành phần vô sinh của hệ sinh thái.
Bước 3: Quan sát, ghi chép các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái.
Bước 4: Từ kết quả điều tra, hoàn thành bảng ghi thành phần quần xã sinh vật
của hệ sinh thái theo mẫu Bảng 44.1
Bảng 44.1. Thành phần quần xã của hệ sinh thái.
Nhóm sinh vật
Sinh vật trong quần xã
Sinh vật sản xuất
?
Sinh vật tiêu thụ
?
Sinh vật phân giải
?
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau thực hành:
Phân tích mối quan hệ giữa các sinh vật quan sát được trong hệ sinh thái.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong sgk/149.
- HS hoạt động nhóm tiến hành điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ
sinh thái theo hướng dẫn SGK/184.
Sản phẩm dự kiến:
Hệ sinh thái lựa chọn: hệ sinh thái đồng ruộng.
Bảng 44.1. Thành phần quần xã của hệ sinh thái
Nhóm sinh vật
Sinh vật trong quần xã
Sinh vật sản xuất
Lúa, ngô, khoai, cỏ,…
Sinh vật tiêu thụ
Châu chấu, sâu cuốn lá, ốc bươu vàng,
chuột, chim sẻ,…
Sinh vật phân giải
Nấm, vi sinh vật, giun đất,…
- HS trả lời câu hỏi sau thực hành. Phân tích mối quan hệ giữa các sinh vật
quan sát được trong hệ sinh thái
Sản phẩm dự kiến:
Mối quan hệ giữa các sinh vật quan sát được trong hệ sinh thái đồng ruộng: Trong
hệ sinh thái đồng ruộng trên, các loài sinh vật có mối quan hệ chặt chẽ thông qua quá
trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Cụ thể, các sinh vật sản xuất (lúa, ngô,
khoai, cỏ,…) là thức ăn của các sinh vật tiêu thụ ăn thực vật (châu chấu, sâu cuốn lá,
ốc bươu vàng, chuột,…); các sinh vật tiêu thụ ăn thực vật lại trở thành thức ăn của
các sinh vật tiêu thụ ăn động vật hoặc ăn tạp (chim sẻ); các sinh vật phân giải (nấm,
vi sinh vật, giun đất,…) thực hiện chức năng phân giải xác và chất thải của tất cả các
sinh vật thành chất vô cơ trả lại môi trường.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm báo cáo trước lớp và nộp báo cáo điều tra của nhóm vào đầu giờ
học sau
- HS báo cáo kết quả câu hỏi sau dự án.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức.
- GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học
SGK/184.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: (8), (11), (13).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Năng lượng khởi đầu trong sinh giới được lấy từ đâu?
A. Từ môi trường không khí.
B. Từ nước.
C. Từ chất dinh dưỡng trong đất.
D. Từ năng lượng mặt trời.
Câu 2: Hãy chọn câu có nội dung đúng trong các câu sau đây.
A. Sinh vật sản xuất luôn sử dụng sinh tiêu thụ làm thức ăn.
B. Sinh vật phân giải luôn là nguồn thức ăn của sinh vật tiêu thụ.
C. Chất hữu cơ do sinh vật sản xuất tổng hợp được là nguồn thức ăn cho các
dạng sinh vật trong hệ sinh thái.
D. Vi khuẩn và nấm không phải là sinh vật phân giải.
Câu 3: Hệ thống gồm quần xã và môi trường vô sinh của nó tương tác thành
một thể thống nhất được gọi là
A. tập hợp quần xã.
B. hệ quần thể.
C. hệ sinh thái.
D. sinh cảnh.
Câu 4: Các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái đều bắt đầu từ
A. sinh vật sản xuất.
B. sinh vật tiêu thụ.
C. sinh vật phân giải.
D. con người.
Câu 5: Sinh vật nào sau đây luôn luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức
ăn?
A. Cây xanh và động vật ăn thịt.
B. Cây xanh và sinh vật tiêu thụ.
C. Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm.
D. Cây xanh, vi khuẩn và nấm.
Câu 6: Ví dụ nào sau đây có thể minh họa cho một hệ sinh thái?
A. Một hồ với rong, tảo, động vật, vi khuẩn,... cùng mọi vật chất và yếu tố khí
hậu liên quan.
B. Một khu rừng có thảm cỏ, cây, sâu bọ, chim chóc và thú, nấm, vi sinh vật,... ở
đó.
C. Một cái hồ nhưng không tính các sinh vật, chỉ kể các nhân tố vô cơ (nước,
khoáng, khí, nhiệt độ,...).
D. Sinh vật và môi trường sống, miễn là chúng tạo thành một thể thống nhất.
Câu 7: Nhận định nào sau đây sai về hệ sinh thái?
A. Một hệ sinh thái hoàn chỉnh chỉ có các thành phần gồm sinh vật tiêu thụ và
sinh vật sản xuất.
B. Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
C. Hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt là ba
nhóm hệ sinh thái chính.
D. Hoang mạc là một hệ sinh thái trên cạn.
Câu 8: Lưới thức ăn gồm
A. một chuỗi thức ăn.
B. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
C. các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.
D. ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên.
Câu 9: Hệ sinh thái cạn có độ đa dạng cao nhất là
A. savan.
B. taiga.
C. rừng nhiệt đới.
D. rừng ngập mặn.
Câu 10: Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm
A. sinh vật sản xuất.
B. sinh vật tiêu thụ.
C. sinh vật phân giải.
D. tất cả 3 đáp án trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
Sản phẩm dự kiến:
Câu 1: D
Câu 2: C Câu 3: C Câu 4: A
Câu 5: D
Câu 6: A
Câu 7: A Câu 8: C
Câu 9: C
Câu 10: D
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: (8), (11), (13).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Câu 1. Thế nào là một hệ sinh thái ?
Câu 2. Vào những năm 1973, hệ sinh thái san hô Great Barrier ở Australia bị
sao biển gai hủy diệt 11% và cho đến nay chưa hồi phục hoàn toàn. Điều này
cho thấy mối quan hệ giữa các loài sinh vật trong quần xã và hệ sinh thái như
thế nào ? Giải thích ?
Câu 3. Ở vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà tỉnh Lâm Đồng với hệ sinh thái rừng
kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình có lượng mưa dồi dào, khí
hậu mát mẻ, độ cao phân hóa đa dạng, có hệ động thực vật phong phú. Đặc biệt
nơi đây còn được gọi là “Vương quốc của các loài lan rừng” do có rất nhiều loài
lan rừng. Em hãy liệt kê một số nhân tố sinh thái và phân loại chúng phù hợp.
Câu 4. Sừng tê giác ở các nước Châu Á được xem là “thần dược” trị bá bệnh, nó
còn có giá trị thẩm mĩ, giá trị kinh tế cao. Do hoạt động săn bắt trái phép, số
lượng tê giác trên thế giới đã giảm đến mức báo động. Hiện trên thế giới hiện
còn 5 loài tê giác, bao gồm: tê giác đen, tê giác Javan, tê giác Sumatran đang ở
bậc cực kì nguy cấp (CR) trong sách đỏ, tê giác một sừng ở bậc sẽ nguy cấp
(VU), tê giác trắng ở bậc sắp bị đe dọa (nt). Là học sinh THCS, em hãy nêu một
số biện pháp phù hợp với khả năng của bản thân để góp phần ngăn chặn việc đi
đến tuyệt chủng của loài tê giác nói chung và các loài sinh vật quý hiếm khác
nói riêng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Sản phẩm dự kiến:
Câu 1. Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và môi trường
sống của chúng.
Câu 2.
Cho thấy giữa các loài sinh vật có tác động qua lại lẫn nhau và tác động lên môi
trường mà chúng sống trong đó. Sao biển gai hủy diệt san hô làm ảnh hưởng rất
lớn đến san hô các loài sinh vật sống dựa vào các rạn san hô (môi trường sống
của các loài sinh vật bị tác động).
Câu 3.
- Nhân tố vô sinh: lượng mưa dồi dào, khí hậu mát mẻ, độ cao phân hóa đa
dạng.
- Nhân tố hữu sinh: hệ động thực vật phong phú, lan rừng.
Câu 4. Là học sinh THCS, em sẽ:
- Tuyên truyền cho gia đình, người thân, bạn bè về sự thật sừng tê giác không có
khả năng chữa bệnh thật sự, chỉ là lời đồn.
- Chia sẻ các bài viết về bảo tồn tê giác, các loài động vật quý hiếm.
- Report các bài đăng bán các loài động vật hoang dã trên mạng xã hội.
- Khi phát hiện các trường hợp mua bán các động vật hoang dã phải báo ngay
với cơ quan chức năng để xử lí
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận đinh
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
 








Các ý kiến mới nhất