KNTT - Bài 41. Đột biến gene

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thị nguyệt
Ngày gửi: 23h:12' 07-08-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: trương thị nguyệt
Ngày gửi: 23h:12' 07-08-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Trường TH – THCS Trần Quốc Toản
Nguyệt
Họ và tên GV: Tr ương Th ị
Tổ: Tự nhiên
BÀI 41: ĐỘT BIẾN GEN
Môn học: KHTN - Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gen.
1. Năng lực
a) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
(1) Phát biểu được khái niệm đột biến gen, lấy được ví dụ minh họa.
Trình bày được một số phương pháp , tác nhân gây đột biến gen ứng dụng trong
tạo giống cây trồng.
(2)Trình bày được ý nghĩa và tác hại của ĐBG
(3)Giải thích được Vì sao ĐBG thể hiện ra kiểu hình thường gây hại cho sinh vật?
(4) Nêu được ứng dụng thực tiễn của ĐBG trong đời sống.
- Tìm hiểu tự nhiên: (5) Quan sát và nhận biết một số đột biến gen ở sinh vật và
người.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học:
(6)Giải thích được Vì sao đa số đột biến gen có hại?
(7)Giải thích được tại sao các nhà khoa học sử dụng tia phóng xạ có thể tạo ra
các cây trồng mới có nhiều đặc tính tốt.
b) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: (8) Chủ động, tích cực tìm hiểu các loại đột biến gen.
- Giao tiếp và hợp tác: (9) Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: (10) Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản
thân.(11)
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.(12)
- Trách nhiệm: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa
học tự nhiên.(13)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Các hình ảnh theo SGK, máy chiếu.
- Phiếu học tập
2. Học sinh : Sách, vở
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động: khởi động
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định
vấn đề học tập.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt vấn đề: Bằng các kĩ thuật tác động vào cấu
trúc của gene, các nhà khoa học đã tạo ra giống cà
chua đột biến gene có hàm lượng gamma aminobutyric
acid (GABA) trong quả cao hơn khoảng 5 – 6 lần so với
cà chua trong tự nhiên.
- GV đặt câu hỏi theo hộp Khởi động SGK tr.178: Đột biến gene là gì và có ý
nghĩa, tác hại như thế nào đối với con người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm ra câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất,
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 41: Đột biến gene.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, các loại đột biến gen
a. Mục tiêu: 1, 8, 9, 10
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv phân chia lớp thành các nhóm HS : 4-6hs
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi thảo luận nhóm (5p) hoàn thành pht số 1
Dự kiến sản phẩm
Câu 1.
Câu 2.
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
- Các dạng đột biến gen: Mất 1 cặp nucleotde, thêm 1 cặp nucleotide, thay thế 1
cặp nucleotide
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm, các nhóm khác chấm chéo nhận
xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
Gv nhận xét, cho điểm các nhóm
Kết luận:
I. Khái niệm đột biến gen
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
- Các dạng đột biến gen: Mất 1 cặp nucleotde, thêm 1 cặp nucleotide, thay thế 1
cặp nucleotide
GV mở rộng: Về nguyên nhân phát sinh đột biến gen
https://www.youtube.com/watch?v=_IAhna9hL5g
https://www.youtube.com/watch?v=-PxhxFE9cZg
?GV hướng dẫn HS quan sát 2 clip tìm ra nguyên nhân gây đột biến gen?
GV nhận xét và mở rộng:
Đột biến gen phát sinh do sự sao chép nhầm của DNA do tác động của môi
trường trong và ngoài cơ thể:
+ tác nhân bên trong: do rối loạn trao đổi chất nội bào.
+ tác nhân bên ngoài: do các tác nhân vật lý, hóa học, ô nhiễm môi trường…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ý nghĩa và tác hại của đột biến gen.
a. Mục tiêu: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Giai đoạn 1:Nhóm chuyên gia
GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.
+Nhóm 1+2 hoàn thành PHT số 2: Tìm hiểu về ý nghĩa của ĐBG
+ Nhóm 3+4 hoàn thành PHT số 3 : Tìm hiểu tác hại của ĐBG.
- Giai đoạn 2:Nhóm ghép
Từ 4 nhóm chuyên gia hình thành 4 nhóm ghép hoàn thành PHT số 4
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành PHT theo hướng dẫn của GV
- GV quan sát và hỗ trợ HS nếu cần.
Sản phẩm:
PHT số 2 (Nhóm chuyên gia): Tìm hiểu về ý nghĩa của ĐBG
Câu 1. Đột biến gen có ý nghĩa gì đối với tự nhiên và thực tiễn?
- Trong TN: ĐBG góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học.
- Trong thực tiễn : Con người sử dụng các ĐBG có lợi làm nguyên liệu cho
chọn giống.
Câu 2. Từ các allele đột biến: IA, IB, IO, viết các gene quy định nhóm máu
ở người?
Đ/A: Các gene quy định nhóm máu ở người:
IA IA , IA IO , IB IB , IB IO , IO IO , IAIB
PHT số 3 (Nhóm chuyên gia): Tìm hiểu về tác hại của ĐBG
Câu 1. Quan sát H 41.2 cho biết đột biến nào có lợi, đột biến nào không
có lợi đối với con người?
Đ/A: ĐB có lợi: b
ĐB có hại: a, c
Câu 2. Đúng hay sai khi nói rằng ĐBG vừa có lợi, vừa có hại? cho ví dụ?
Đ/A: Nói rằng ĐBG vừa có lợi, vừa có hại là đúng. VD như câu 1
Câu 3. Khi nào ĐBG biểu hiện ra kiểu hình? Em hãy hoàn thành sơ đồ
giải thích: Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu hình?
Đ/A: ĐBG biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp lặn.
(1):gen , (2): mARN , (3):Protein , (4): Kiểu hình
PHT số 4 ( Nhóm mảnh ghép)
Câu 1. Nêu tác hại và ý nghĩa của ĐBG ?
Đ/A: -Tác hại: Gen bị đột biến bất hoạt TB mang gen ĐB bị thiếu
hoặc không có sản phẩm quá trình sinh lý, sinh hóa TB bị ảnh hưởng
mắc bệnh, tật di truyền.
+ Đột biến gen có lợi hay hại còn phụ thuộc vào chức năng gen, điều kiện
môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
- Ý nghĩa của ĐBG
+ Trong TN: ĐBG góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học.
+ Trong thực tiễn : Con người sử dụng các ĐBG có lợi làm nguyên liệu
cho chọn giống.
Câu 2. Giải thích tại sao ĐBG gen biểu hiện ra kiểu hình thường gây hại
cho sinh vật?
Đ/A: Vì chúng phá vỡ sự hài hòa trong kiểu gen đã được duy trì qua lịch
sử phát triển của loài.
Câu 3. Giải thích : Tại sao các nhà khoa học sử dụng các tia phóng xạ có
thể tạo ra các cây trồng mới có nhiều đặc tính tốt?
Đ/A: - Các tia phóng xạ khi xuyên qua các mô, chúng tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp lên ADN trong tế bào gây ra đột biến gen, kết hợp với kĩ
thuật di truyền tạo giống mới, phù hợp với mục đích con người.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện báo cáo kết quả hoạt động của nhóm
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và cho điểm động viên.
Kết luận
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
1. Ý nghĩa của đột biến gene
- Đột biến gene tạo ra sự đa dạng sinh học.
-Trong thực tiễn, đột biến gene được ứng dụng trong tạo giống phục vụ nhu cầu
của con người.
2. Tác hại của đột biến gene
- Đa số đột biến gene là lặn và có hại cho thể đột biến vì chúng phá vỡ sự hài
hoà trong kiểu gene đã được duy trì qua lịch sử phát triển của loài.
- Ngoài ra, tính chất có lợi hay có hại của đột biến gene còn phụ thuộc vào chức
năng gene, các điều kiện môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố cho HS kiến thức về khái niệm đột biến gene, vai trò và ý nghĩa của đột
biến gene.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS suy nghĩ độc lập, dựa vào các kiến thức đã học để trả lời các
câu hỏi trong phần câu hỏi sau: Phiếu học tập 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
- HS suy nghĩ độc lập, trả lời các câu hỏi
Sản phẩm: 1B, 2D, 3D, 4B, 5A
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi các HS trả lời câu hỏi, mỗi HS sẽ trả lời một câu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn (nếu cần).
– GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài học.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học giải quyết vấn đề.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá liều lượng quy
định có ảnh hưởng gì tới sức khỏe không:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV nhận xét và định hướng Hs cần đảm bảo an toàn lao động và b ảo vệ
môi trường.
Bước 4: Kết luận, nhận định
IV. PHỤ LỤC
PHT số 1 : Tìm hiểu về khái niệm và các dnagj đột biến gen
Quan sát H41.1 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Các allele đột biến số 1,2,3 có thay đổi gì so với allele kiểu dại bằng
các hoàn thành bảng sau
Câu 2. Đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào?
PHT số 2 (Nhóm chuyên gia): Tìm hiểu về ý nghĩa của ĐBG
Câu 1. Đột biến gen có ý nghĩa gì đối với tự nhiên và thực tiễn?
Câu 2. Từ các allele đột biến: IA, IB, IO, viết các gene quy định nhóm máu
ở người?
PHT số 3 (Nhóm chuyên gia): Tìm hiểu về tác hại của ĐBG
Câu 1. Quan sát H 41.2 cho biết đột biến nào có lợi, đột biến nào không
có lợi đối với con người?
Câu 2. Đúng hay sai khi nói rằng ĐBG vừa có lợi, vừa có hại? cho ví dụ?
Câu 3. Khi nào ĐBG biểu hiện ra kiểu hình? Em hãy hoàn thành sơ đồ
giải thích: Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu hình?
PHT số 4 ( Nhóm ghép)
Câu 1. Nêu tác hại và ý nghĩa của ĐBG ?
Câu 2. Giải thích tại sao ĐBG gen biểu hiện ra kiểu hình thường gây hại
cho sinh vật?
Câu 3. Giải thích : Tại sao các nhà khoa học sử dụng các tia phóng xạ có
thể tạo ra các cây trồng mới có nhiều đặc tính tốt?
PHT số 5
Câu 1: Đột biến gen là
A. Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số
nucleotit.
B. Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp
nucleotit.
C. Những biến đổi trên ADN.
D. Những biến đổi trong thành phần của gen.
Câu 2: Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào
A. Khi NST phân li ở kỳ sau của phân bào.
B. Khi tế bào chất phân chia.
C. Khi NST dãn xoắn.
D. Khi ADN nhân đôi.
Câu 3: Tại sao đột biến lặn có vai trò quan trọng đối với sự tiến hoá hơn đột
biến trội?
A. Đột biến lặn chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp.
B. Ít nghiêm trọng, qua giao phối đột biến lặn sẽ lan tràn trong quần thể.
C. Không di truyền được.
D. Cả A và B.
Câu 4: Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không đúng?
1. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
2. Đột biến gen là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
3. Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản
hữu tính.
4. Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp.
5. Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
A. 2, 4 và 5. B. 4 và 5. C. 1, 2 và 5. D. 3, 4 và 5.
Câu 5: Xét các đoạn gen I, II, III sau:
3' –AGTTGA- -AGXTGA- -GAGXTGA5' –TXAAXT- → -TXGAXT- → -XTXGAXTI
II
III
Từ gen I sang gen II là dạng đột biến gì?
A. Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp X-G.
B. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
C. Thay 1 cặp X-G bằng 1 cặp T-A.
D. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp X-G.
Nguyệt
Họ và tên GV: Tr ương Th ị
Tổ: Tự nhiên
BÀI 41: ĐỘT BIẾN GEN
Môn học: KHTN - Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gen.
1. Năng lực
a) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
(1) Phát biểu được khái niệm đột biến gen, lấy được ví dụ minh họa.
Trình bày được một số phương pháp , tác nhân gây đột biến gen ứng dụng trong
tạo giống cây trồng.
(2)Trình bày được ý nghĩa và tác hại của ĐBG
(3)Giải thích được Vì sao ĐBG thể hiện ra kiểu hình thường gây hại cho sinh vật?
(4) Nêu được ứng dụng thực tiễn của ĐBG trong đời sống.
- Tìm hiểu tự nhiên: (5) Quan sát và nhận biết một số đột biến gen ở sinh vật và
người.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học:
(6)Giải thích được Vì sao đa số đột biến gen có hại?
(7)Giải thích được tại sao các nhà khoa học sử dụng tia phóng xạ có thể tạo ra
các cây trồng mới có nhiều đặc tính tốt.
b) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: (8) Chủ động, tích cực tìm hiểu các loại đột biến gen.
- Giao tiếp và hợp tác: (9) Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu
cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: (10) Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản
thân.(11)
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.(12)
- Trách nhiệm: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa
học tự nhiên.(13)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Các hình ảnh theo SGK, máy chiếu.
- Phiếu học tập
2. Học sinh : Sách, vở
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động: khởi động
a. Mục tiêu: Thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS, tạo tính huống và xác định
vấn đề học tập.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt vấn đề: Bằng các kĩ thuật tác động vào cấu
trúc của gene, các nhà khoa học đã tạo ra giống cà
chua đột biến gene có hàm lượng gamma aminobutyric
acid (GABA) trong quả cao hơn khoảng 5 – 6 lần so với
cà chua trong tự nhiên.
- GV đặt câu hỏi theo hộp Khởi động SGK tr.178: Đột biến gene là gì và có ý
nghĩa, tác hại như thế nào đối với con người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm ra câu trả lời chính xác và đầy đủ nhất,
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu - Bài 41: Đột biến gene.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, các loại đột biến gen
a. Mục tiêu: 1, 8, 9, 10
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv phân chia lớp thành các nhóm HS : 4-6hs
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi thảo luận nhóm (5p) hoàn thành pht số 1
Dự kiến sản phẩm
Câu 1.
Câu 2.
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
- Các dạng đột biến gen: Mất 1 cặp nucleotde, thêm 1 cặp nucleotide, thay thế 1
cặp nucleotide
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm, các nhóm khác chấm chéo nhận
xét và bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
Gv nhận xét, cho điểm các nhóm
Kết luận:
I. Khái niệm đột biến gen
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
- Các dạng đột biến gen: Mất 1 cặp nucleotde, thêm 1 cặp nucleotide, thay thế 1
cặp nucleotide
GV mở rộng: Về nguyên nhân phát sinh đột biến gen
https://www.youtube.com/watch?v=_IAhna9hL5g
https://www.youtube.com/watch?v=-PxhxFE9cZg
?GV hướng dẫn HS quan sát 2 clip tìm ra nguyên nhân gây đột biến gen?
GV nhận xét và mở rộng:
Đột biến gen phát sinh do sự sao chép nhầm của DNA do tác động của môi
trường trong và ngoài cơ thể:
+ tác nhân bên trong: do rối loạn trao đổi chất nội bào.
+ tác nhân bên ngoài: do các tác nhân vật lý, hóa học, ô nhiễm môi trường…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ý nghĩa và tác hại của đột biến gen.
a. Mục tiêu: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Giai đoạn 1:Nhóm chuyên gia
GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.
+Nhóm 1+2 hoàn thành PHT số 2: Tìm hiểu về ý nghĩa của ĐBG
+ Nhóm 3+4 hoàn thành PHT số 3 : Tìm hiểu tác hại của ĐBG.
- Giai đoạn 2:Nhóm ghép
Từ 4 nhóm chuyên gia hình thành 4 nhóm ghép hoàn thành PHT số 4
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành PHT theo hướng dẫn của GV
- GV quan sát và hỗ trợ HS nếu cần.
Sản phẩm:
PHT số 2 (Nhóm chuyên gia): Tìm hiểu về ý nghĩa của ĐBG
Câu 1. Đột biến gen có ý nghĩa gì đối với tự nhiên và thực tiễn?
- Trong TN: ĐBG góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học.
- Trong thực tiễn : Con người sử dụng các ĐBG có lợi làm nguyên liệu cho
chọn giống.
Câu 2. Từ các allele đột biến: IA, IB, IO, viết các gene quy định nhóm máu
ở người?
Đ/A: Các gene quy định nhóm máu ở người:
IA IA , IA IO , IB IB , IB IO , IO IO , IAIB
PHT số 3 (Nhóm chuyên gia): Tìm hiểu về tác hại của ĐBG
Câu 1. Quan sát H 41.2 cho biết đột biến nào có lợi, đột biến nào không
có lợi đối với con người?
Đ/A: ĐB có lợi: b
ĐB có hại: a, c
Câu 2. Đúng hay sai khi nói rằng ĐBG vừa có lợi, vừa có hại? cho ví dụ?
Đ/A: Nói rằng ĐBG vừa có lợi, vừa có hại là đúng. VD như câu 1
Câu 3. Khi nào ĐBG biểu hiện ra kiểu hình? Em hãy hoàn thành sơ đồ
giải thích: Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu hình?
Đ/A: ĐBG biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp lặn.
(1):gen , (2): mARN , (3):Protein , (4): Kiểu hình
PHT số 4 ( Nhóm mảnh ghép)
Câu 1. Nêu tác hại và ý nghĩa của ĐBG ?
Đ/A: -Tác hại: Gen bị đột biến bất hoạt TB mang gen ĐB bị thiếu
hoặc không có sản phẩm quá trình sinh lý, sinh hóa TB bị ảnh hưởng
mắc bệnh, tật di truyền.
+ Đột biến gen có lợi hay hại còn phụ thuộc vào chức năng gen, điều kiện
môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
- Ý nghĩa của ĐBG
+ Trong TN: ĐBG góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học.
+ Trong thực tiễn : Con người sử dụng các ĐBG có lợi làm nguyên liệu
cho chọn giống.
Câu 2. Giải thích tại sao ĐBG gen biểu hiện ra kiểu hình thường gây hại
cho sinh vật?
Đ/A: Vì chúng phá vỡ sự hài hòa trong kiểu gen đã được duy trì qua lịch
sử phát triển của loài.
Câu 3. Giải thích : Tại sao các nhà khoa học sử dụng các tia phóng xạ có
thể tạo ra các cây trồng mới có nhiều đặc tính tốt?
Đ/A: - Các tia phóng xạ khi xuyên qua các mô, chúng tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp lên ADN trong tế bào gây ra đột biến gen, kết hợp với kĩ
thuật di truyền tạo giống mới, phù hợp với mục đích con người.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện báo cáo kết quả hoạt động của nhóm
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và cho điểm động viên.
Kết luận
II. Ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
1. Ý nghĩa của đột biến gene
- Đột biến gene tạo ra sự đa dạng sinh học.
-Trong thực tiễn, đột biến gene được ứng dụng trong tạo giống phục vụ nhu cầu
của con người.
2. Tác hại của đột biến gene
- Đa số đột biến gene là lặn và có hại cho thể đột biến vì chúng phá vỡ sự hài
hoà trong kiểu gene đã được duy trì qua lịch sử phát triển của loài.
- Ngoài ra, tính chất có lợi hay có hại của đột biến gene còn phụ thuộc vào chức
năng gene, các điều kiện môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố cho HS kiến thức về khái niệm đột biến gene, vai trò và ý nghĩa của đột
biến gene.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS suy nghĩ độc lập, dựa vào các kiến thức đã học để trả lời các
câu hỏi trong phần câu hỏi sau: Phiếu học tập 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
- HS suy nghĩ độc lập, trả lời các câu hỏi
Sản phẩm: 1B, 2D, 3D, 4B, 5A
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi các HS trả lời câu hỏi, mỗi HS sẽ trả lời một câu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn (nếu cần).
– GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài học.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học giải quyết vấn đề.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá liều lượng quy
định có ảnh hưởng gì tới sức khỏe không:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV nhận xét và định hướng Hs cần đảm bảo an toàn lao động và b ảo vệ
môi trường.
Bước 4: Kết luận, nhận định
IV. PHỤ LỤC
PHT số 1 : Tìm hiểu về khái niệm và các dnagj đột biến gen
Quan sát H41.1 và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Các allele đột biến số 1,2,3 có thay đổi gì so với allele kiểu dại bằng
các hoàn thành bảng sau
Câu 2. Đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào?
PHT số 2 (Nhóm chuyên gia): Tìm hiểu về ý nghĩa của ĐBG
Câu 1. Đột biến gen có ý nghĩa gì đối với tự nhiên và thực tiễn?
Câu 2. Từ các allele đột biến: IA, IB, IO, viết các gene quy định nhóm máu
ở người?
PHT số 3 (Nhóm chuyên gia): Tìm hiểu về tác hại của ĐBG
Câu 1. Quan sát H 41.2 cho biết đột biến nào có lợi, đột biến nào không
có lợi đối với con người?
Câu 2. Đúng hay sai khi nói rằng ĐBG vừa có lợi, vừa có hại? cho ví dụ?
Câu 3. Khi nào ĐBG biểu hiện ra kiểu hình? Em hãy hoàn thành sơ đồ
giải thích: Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu hình?
PHT số 4 ( Nhóm ghép)
Câu 1. Nêu tác hại và ý nghĩa của ĐBG ?
Câu 2. Giải thích tại sao ĐBG gen biểu hiện ra kiểu hình thường gây hại
cho sinh vật?
Câu 3. Giải thích : Tại sao các nhà khoa học sử dụng các tia phóng xạ có
thể tạo ra các cây trồng mới có nhiều đặc tính tốt?
PHT số 5
Câu 1: Đột biến gen là
A. Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số
nucleotit.
B. Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp
nucleotit.
C. Những biến đổi trên ADN.
D. Những biến đổi trong thành phần của gen.
Câu 2: Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào
A. Khi NST phân li ở kỳ sau của phân bào.
B. Khi tế bào chất phân chia.
C. Khi NST dãn xoắn.
D. Khi ADN nhân đôi.
Câu 3: Tại sao đột biến lặn có vai trò quan trọng đối với sự tiến hoá hơn đột
biến trội?
A. Đột biến lặn chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp.
B. Ít nghiêm trọng, qua giao phối đột biến lặn sẽ lan tràn trong quần thể.
C. Không di truyền được.
D. Cả A và B.
Câu 4: Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không đúng?
1. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
2. Đột biến gen là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
3. Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản
hữu tính.
4. Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp.
5. Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
A. 2, 4 và 5. B. 4 và 5. C. 1, 2 và 5. D. 3, 4 và 5.
Câu 5: Xét các đoạn gen I, II, III sau:
3' –AGTTGA- -AGXTGA- -GAGXTGA5' –TXAAXT- → -TXGAXT- → -XTXGAXTI
II
III
Từ gen I sang gen II là dạng đột biến gì?
A. Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp X-G.
B. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
C. Thay 1 cặp X-G bằng 1 cặp T-A.
D. Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp X-G.
 









Các ý kiến mới nhất