Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT BAI 36_KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:58' 17-03-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG XI: DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA
HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
36
I. MỤC TIÊU

KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC

1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được khái niệm di truyền, biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung
tâm của di truyền học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu về
gene.
- Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tự tìm hiểu về di truyền, biến dị.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về di truyền, biến dị, gene.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về
di truyền, biến dị đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo
cáo;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm di truyền, biến dị.
+ Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
+ Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene.
+ Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu
các quy luật di truyền.
+ Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm, khai thác thông tin số:
 Học sinh sử dụng thiết bị số để tìm kiếm các ví dụ thực tế về di truyền và biến dị,
đồng thời tìm hiểu thêm thông tin về thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel
nhằm phục vụ trực tiếp cho việc hoàn thành phiếu học tập và trả lời câu hỏi trong bài
học.
1.2.TC2a – Đối chiếu, lựa chọn thông tin số:
 Học sinh biết đối chiếu thông tin tìm được từ Internet hoặc công cụ AI với nội dung
SGK để lựa chọn thông tin phù hợp, chính xác khi trình bày khái niệm di truyền,
biến dị và nội dung thí nghiệm của Mendel.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

- Hình ảnh tư liệu về di truyền, biến dị, gene.
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Nghiên cứu thông tin SGK trang 159, hoàn thành nội dung bảng sau
Ví dụ

Khái niệm

(3 ví dụ)

Di truyền

Biến dị
Câu 2: Hãy chỉ ra những đặc điểm di truyền và biến dị trong đoạn thông tin sau:
Gia đình Hoa có mẹ là người Việt Nam với da trắng, tóc thẳng, mắt nâu bình thường. Bố
là người Nam Phi với da nâu đen, tóc xoăn, mắt đen bình thường. Sinh được chị Hoa có
da bánh mật, tóc thẳng, mắt đen bình thường. Anh của Hoa có da nâu đen, tóc xoăn, mắt
đen bị lác.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
..............................................................................
- Các tấm thẻ về thuật ngữ và kí hiệu dùng trong di truyền học với nội dung sau:
Thẻ thuật ngữ

Thẻ nghĩa của thuật ngữ

Thẻ kí hiệu

Tên gọi

Tính trạng

Đặc điểm hình thái, cấu tạo,
sinh lí của cơ thể

Pt/c

Bố mẹ thuần chủng

Nhân tố di
truyền

Nhân tố quy định tính trạng
của sinh vật

P

Bố mẹ

Cơ thể thuần
chủng

Cơ thể có đặc tính di truyền
đồng nhất và ổn định về một

F

Đời con

tính trạng nào đó.
Cặp tính trạng
tương phản

Hai trạng thái biểu hiện lhacs
nhau của cùng một tính
trạng.

G

Giao tử

Tính trạng trội

Tính trạng được biểu hiện ở
F1 trong phép lai 1 cặp tính
trạng của Mendel

x

Phép lai

Tính trạng lặn

Tính trạng không được biểu
hiện ở F1 trong phép lai 1 cặp
tính trạng của Mendel

Kiểu hình

Tổ hợp các tính trạng của cơ
thể được biểu hiện ra bên
ngoài

Kiểu gene

Tổ hợp các gene quy định
kiểu hình của cơ thể

Allele

Trạng thái khác nhau của
cùng 1 gene

Dòng thuần

Dòng có các thế hệ sau đồng
nhất với nhau và với bố mẹ về
một vài tính trạng nào đó.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm.
- Phương pháp trực quan, vấn đáp.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS chơi trò chơi khởi động giúp khích lệ tinh thần học hỏi
của các em cũng như giúp ôn lại các kiến thức đã học.

b) Nội dung: GV tổ chức HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
(?) Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ và có những đặc điểm khác bố mẹ. Theo
em, đó là hiện tượng gì?
https://www.youtube.com/shorts/NG30h4rCHYw
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi:
(?) Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ và có Nhận nhiệm vụ
những đặc điểm khác bố mẹ. Theo em, đó là hiện tượng
gì?
+ Thời gian: 2 phút.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ

Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả:

Đại diện 1 số HS phát biểu

Yêu cầu đại diện 1 số HS nêu ý kiến

cảm nhận

Đặt vấn đề vào bài

Xác định vấn đề bài học

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm di truyền, biến dị (7 phút)
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm di truyền, biến dị. Lấy được ví dụ minh họa.
b) Nội dung: Tổ chức thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập và phát vấn.
Trong quá trình lấy ví dụ, HS sử dụng thiết bị số để:


Tìm kiếm thêm ví dụ về di truyền và biến dị ở người, động vật, cây trồng;



Lựa chọn ví dụ phù hợp để bổ sung vào Phiếu học tập

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Nghiên cứu thông tin SGK trang 159, hoàn thành nội dung bảng sau
Ví dụ thực tế

Khái niệm

(3 ví dụ)
- Bố mẹ da ngăm đen sinh ra con có

Di truyền

Là sự truyền đạt các đặc điểm của
bố mẹ, tổ tiên cho con cháu

da ngăm đen.
- Bố mẹ tóc xoăn sinh con tóc xoăn.
- Bố mẹ mù màu sinh ra con gái mù
màu.
- Bố mẹ tóc xoăn sinh con tóc

Là con cái sinh ra có một số đặc
Biến dị

điểm khác nhau và khác bố mẹ
của chúng

thẳng.
- Bố mẹ mắt nâu, sinh con có người
mắt đen.
- Bố mẹ bình thường, sinh con bị
bệnh Đao.

Câu 2: Hãy chỉ ra những đặc điểm di truyền và biến dị trong đoạn thông tin sau:
Gia đình Hoa có mẹ là người Việt Nam với da trắng, tóc thẳng, mắt nâu bình thường. Bố
là người Nam Phi với da nâu đen, tóc xoăn, mắt đen bình thường. Sinh được chị Hoa có
da bánh mật, tóc thẳng, mắt đen bình thường. Anh của Hoa có da nâu đen, tóc xoăn, mắt
đen bị lác.
Đặc điểm là do di truyền
- Hoa có tóc thẳng giống mẹ, mắt đen
giống bố
- Hoa mắt bình thường giống bố và
mẹ.
- Anh của Hoa có da nâu đen, tóc

Đặc điểm là do biến dị
- Hoa có da bánh mật.
- Anh trai Hoa có mắt bị lác.

xoăn, mắt đen đen giống bố.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trang 159, thảo
luận nhóm hoàn thành PHT trong 3 phút.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Cá nhân HS thực hiện

Cá nhân học sinh nghiên cứu thông tin SGK, quan sát tranh nhiệm vụ.
hình thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ.

Học sinh biết sử dụng
thiết bị số để tìm kiếm
và khai thác thông tin
phục vụ trực tiếp cho
nhiệm vụ học tập (lấy ví
dụ về di truyền và biến

dị). (1.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:

Đại diện 1 số HS báo

Gv mời đại diện 1 số HS lên xác định trên tranh hình, HS dưới cáo, các HS khác nhận
xét.
lớp nhận xét.
(?) Lấy thêm 2 ví dụ khác về di truyền và biến dị?

HS lấy thêm ví dụ

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

- Di truyền là sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này
sang thế hệ khác.
VD: Bố mẹ da ngăm đen sinh ra con có da ngăm đen.
- Biến dị là hiện tượng con cái sinh ra có một số đặc
điểm không giống với bố mẹ của chúng.
VD: Bố mẹ bình thường, sinh con bị bệnh Đao.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Mendel – người đặt nền móng cho di truyền học (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của Mendel từ đó nêu được
ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố di truyền.
b) Nội dung:
- Trước khi trả lời câu hỏi, HS tìm kiếm thêm thông tin về thí nghiệm lai một cặp tính trạng
của Mendel trên internet.
- HS đối chiếu thông tin tìm được với nội dung SGK để lựa chọn thông tin phù hợp khi trả
lời câu hỏi học tập.
Tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình 36.1, trả lời câu hỏi:
1. Nghiên cứu về thí nghiệm của Mendel
Câu 1. Cho biết đối tượng nghiên cứu của Mendel là gì?
Câu 2. Trình bày khái quát các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm của Mendel về tính
trạng màu hoa ở cây đậu hà lan.

Câu 3. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa trắng và hoa tím hay
không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép lai không?
Câu 4. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính
trạng lặn trong phép lai của Mendel?
2. Nghiên cứu ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền.
(?) Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene
sau này?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1. Nghiên cứu về thí nghiệm của Mendel
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của Mendel là đậu hà lan.
Câu 2. Khái quát các bước tiến hành và kết quả thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu
hoa ở cây đậu hà lan.
- Trước khi tiến hành thí nghiệm: Tạo cây đậu thuần chủng về các tính trạng mong
muốn.
- Các bước thí nghiệm:
+ Cho giao phấn giữa cây thuần chủng có hoa tím với cây hoa trắng, thu được F1.
+ Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2
- Kết quả: F1 thu được 100% cây hoa tím; F2 thu được có tỉ lệ kiểu hình 3 tím : 1
trắng.
Câu 3. Ở thế hệ F1 và F2 không xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa trắng và hoa
tím. Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) không biến mất trong phép lai vì hoa
trắng xuất hiện trở lại ở đời F2.
Câu 4. Nhân tố di truyền là yếu tố quy định màu sắc của hoa.
Trong phép lai trên:
- Cặp tính trạng tương phản: hoa tím - hoa trắng
- Tính trạng trội: hoa tím
- Tính trạng lặn: hoa trắng
2. Nghiên cứu ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền.

Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho việc nghiên cứu về gene sau này
vì: Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp,
gọi là nhân tố di truyền trong nhân tế bào và chúng không pha trộn vào nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

- Giáo viên giới thiệu sơ lược về Mendel, chiếu hình 36.1, yêu
cầu HS quan sát, kết hợp thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
1. Nghiên cứu về thí nghiệm của Mendel
Câu 1. Cho biết đối tượng nghiên cứu của Mendel là gì?
Câu 2. Trình bày khái quát các bước tiến hành và kết quả
thí nghiệm của Mendel về tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan.
Câu 3. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha
trộn giữa hoa trắng và hoa tím hay không? Yếu tố quy định tính
trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép lai không?
Câu 4. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng
tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai của
Mendel?
2. Nghiên cứu ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền.
(?) Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở
cho việc nghiên cứu về gene sau này?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ học Cá nhân HS thực hiện
sinh khi cần thiết.

nhiệm vụ.
Học sinh biết sử dụng
thiết bị số để tìm kiếm

thông

tin

về

thí

nghiệm của Mendel
và đối chiếu với nội
dung SGK nhằm lựa
chọn thông tin phù
hợp khi trả lời câu hỏi
học tập. (1.1.TC2a;
1.2.TC2a)
Báo cáo kết quả:

- Đại diện học sinh trả

- Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ.

lời câu hỏi. Các HS

- GV mời đại diện 1 số bạn trả lời ở từng câu hỏi. Các HS khác
nhận xét, bổ sung nếu cần.

khác nhận xét, bổ
sung.

- Qua các câu hỏi, GV làm rõ ý tưởng, phương pháp vượt trội
của Mendel so với các nhà nghiên cứu về di truyền học đương
thời. Giải thích thêm về nhân tố di truyền trong quan niệm của
Mendel có bản chất là gene, là yếu tố nằm trong tế bào, quy định
hiện tượng di truyền và biến dị.
Tổng kết:
- Gregor Johann Mendel (1822-1884) – người đặt nền Ghi nhớ kiến thức
móng cho di truyền học hiện đại.
- Đối tượng nghiên cứu: đậu hà lan.
- Qua tiến hành các phép lai và phân tích các thế hệ con
lai, Mendel cho rằng: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền quy định, các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau.
=> Ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về
nhân tố di truyền (gene).

Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số thuật ngữ, kí hiệu thường dùng trong di truyền học
(15 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số thuật ngữ và kí hiệu thường dùng trong di truyền học.
b) Nội dung:
Nghiên cứu SGK trang 160,161 kết hợp tham gia trò chơi GHÉP ĐÔI TÌM BẠN để nghiên
cứu về các thuật ngữ và kí hiệu thường dùng trong di truyền học.
- Giai đoạn 1: học sinh nghiên cứu thông tin SGK trong 5 phút, ghi nhớ các thuật ngữ và kí
hiệu.
- Giai đoạn 2: Chia lớp thành 2 khu vực “Gia đình thuật ngữ”; “Gia đình kí hiệu”. GV gọi
30 bạn tham gia trò chơi (có thể chia thành các vòng chơi tùy vào không gian lớp học), các
HS khác là quan sát viên.
+ Mỗi bạn tham gia chơi nhận được 1 tấm thẻ ngẫu nhiên có thể mang nội dung về 1 thuật
ngữ, nghĩa thuật ngữ, kí hiệu hoặc tên gọi kí hiệu.
+ Trong thời gian 30s học sinh cần tìm đúng bạn để ghép đôi sao cho đúng ý nghĩa và cùng
về với gia đình thuật ngữ hay gia đình kí hiệu.
+ Quan sát viên quan sát, hỗ trợ chỉ dẫn các nhóm, ghi chép các thuật ngữ và kí hiệu có
trong 2 gia đình.
Luyện tập:
Hãy lấy ví dụ về tính trạng, tính trạng tương phản, kiểu hình, kiểu gene ở đậu hà lan.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Học sinh ghi nhớ, tìm và ghép đúng thuật ngữ, kí hiệu trong bảng sau:
Bảng thuật ngữ và kí hiệu thường dùng trong di truyền học
Gia đình thuật ngữ
Tính trạng

Đặc điểm hình thái, cấu tạo,
sinh lí của cơ thể

Gia đình kí hiệu
Pt/c

Bố mẹ thuần chủng

Nhân tố di

Nhân tố quy định tính trạng

truyền

của sinh vật

Cơ thể thuần

Cơ thể có đặc tính di truyền

chủng

đồng nhất và ổn định về một

P

Bố mẹ

F

Đời con

G

Giao tử

x

Phép lai

tính trạng nào đó.
Cặp tính trạng

Hai trạng thái biểu hiện lhacs

tương phản

nhau của cùng một tính
trạng.

Tính trạng trội

Tính trạng được biểu hiện ở
F1 trong phép lai 1 cặp tính
trạng của Mendel

Tính trạng lặn

Tính trạng không được biểu
hiện ở F1 trong phép lai 1 cặp
tính trạng của Mendel

Kiểu hình

Tổ hợp các tính trạng của cơ
thể được biểu hiện ra bên
ngoài

Kiểu gene

Tổ hợp các gene quy định
kiểu hình của cơ thể

Allele

Trạng thái khác nhau của
cùng 1 gene

Dòng thuần

Dòng có các thế hệ sau đồng
nhất với nhau và với bố mẹ về
một vài tính trạng nào đó.

Luyện tập 2:
Hãy lấy ví dụ về tính trạng, tính trạng tương phản, kiểu hình, kiểu gene ở đậu hà lan:

- Tính trạng: Màu hoa, chiều cao thân, dạng quả...
- Tính trạng tương phản:
+ Màu hoa: hoa tím – hoa trắng
+ Chiều cao thân: thân cao – thân thấp
- Kiểu hình: hoa tím, thân cao, quả vàng...
- Kiểu gene: AA, aa
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức cho HS nghiên cứu về các HS nhận nhiệm vụ.
thuật ngữ, kí hiệu thường dùng trong di truyền học theo các giai
đoạn sau:
- Giai đoạn 1: học sinh nghiên cứu thông tin SGK trong 5 phút,
ghi nhớ các thuật ngữ và kí hiệu.
- Giai đoạn 2: Chia lớp thành 2 khu vực “Gia đình thuật ngữ”;
“Gia đình kí hiệu”. GV gọi 30 bạn tham gia trò chơi (có thể chia
thành các vòng chơi tùy vào không gian lớp học), các HS khác
là quan sát viên.
+ Mỗi bạn tham gia chơi nhận được 1 tấm thẻ ngẫu nhiên có thể
mang nội dung về 1 thuật ngữ, nghĩa thuật ngữ, kí hiệu hoặc tên
gọi kí hiệu.
+ Trong thời gian 30s học sinh cần tìm đúng bạn để ghép đôi
sao cho đúng ý nghĩa và cùng về với gia đình thuật ngữ hay gia
đình kí hiệu.
+ Quan sát viên quan sát, hỗ trợ chỉ dẫn các nhóm, ghi chép các
thuật ngữ và kí hiệu có trong 2 gia đình.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ học HS thực hiện nhiệm

sinh khi cần thiết.

vụ.

Báo cáo kết quả:
- GV mời đại diện mỗi gia đình 1 đại diện tổng kết lại các thành - Đại diện gia đình
viên của gia đình mình.

thuật ngữ và gia đình
kí hiệu báo cáo.

Tổng kết:
- Bảng thuật ngữ và kí hiệu (sản phẩm).

Ghi nhận kiến thức

Luyện tập:

Học sinh thực hiện bài

Hãy lấy ví dụ về tính trạng, tính trạng tương phản, kiểu hình,

tập

kiểu gene ở đậu hà lan.
Hoạt động 5: Luyện tập – Vận dụng (5 phút – Hướng dẫn làm bài ở nhà)
a) Mục tiêu: Củng cố nội dung toàn bộ bài học.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.
https://notebooklm.google.com/notebook/200c80fc-4906-4b08-87f8-81c4073f0ef8?
artifactId=bf7c2b9e-cf80-4276-8260-a7db8926c89c
c) Sản phẩm: Đáp án của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

- GV cho học sinh làm bài tập trên notebook LM để ôn tập.

HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ HS khi cần thiết

HS thực hiện bài tập ở
nhà
Học sinh biết sử dụng
thiết bị số để tìm kiếm
thêm các ví dụ thực tế
nhằm mở rộng và hoàn

thiện nội dung vận
dụng kiến thức về di
truyền và biến dị.
(1.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:

HS nộp bài, nhận phần

- HS nộp bài bằng báo cáo ở tiết học sau

nhận xét từ GV sau tiết

- GV nhận xét, đánh giá.

học.
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
STT

Các tiêu chí

Lớp:...............................
Điểm

Cá nhân

Nhóm

tối đa

đánh giá

đánh giá

1

Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.

1

2

Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác

2

thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3

Chủ động chia sẻ thông tin với các thành

2

viên trong nhóm.
4

Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công

2

và giúp đỡ thành viên khác.
5

Tôn trọng và lắng nghe các thành viên

2

khác góp ý.
6

Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV

1

đưa ra.
Tổng điểm

10

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
STT

Lớp: ...........................
Các tiêu chí

Điểm



tối đa

nhân

đánh

đánh

giá

giá
1

Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.

1

2

Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.

1

3

Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm.

2

4

Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.

2

5

Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các thành

3

viên khác.
6

Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
Tổng điểm

--------HẾT---------

1
10

Nhóm
 
Gửi ý kiến