KNTT - Bài 35. Thực hành: Cảm ứng ở sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:31' 19-10-2026
Dung lượng: 162.3 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:31' 19-10-2026
Dung lượng: 162.3 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Bài 35: THỰC HÀNH CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
Số tiết: 01
Tiết thep ppct: 99
Ngày soạn: 20/02/2027
Tuần dạy: 25
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng (hướng sáng, hướng nước,
hướng tiếp xúc) ở thực vật.
- Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập tính của động vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát trong thực tế về
một số tập tính của sinh vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành thí nghiệm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ phát sinh trong quá trình học.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết một số tập tính thường gặp ở sinh vật.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập
tính của động vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng các kiến thức về cảm ứng vào giải thích một
số hiện tượng trong thực tiễn (ví dụ: trong học tập, chăn nuôi, trồng trọt, …).
- Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi (như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ, …)\
4. Năng lực số:
- [3.1.TC1a]: Quay video "time-lapse" ghi lại quá trình ngọn cây hướng về phía ánh sáng.
- [1.3.TC1a]: Tổ chức các tệp video và ảnh kết quả thí nghiệm vào thư mục chung của nhóm
trên Drive.
- [2.1.TC1a]: Tương tác và thảo luận kết quả quan sát tập tính của động vật qua ứng dụng học
tập trực tuyến.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các
tập tính của sinh vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm,
thảo luận về cách thức thực hiện.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát được.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Hình ảnh : 35.1 35.2 sgk
- Phiếu học tập: Phiếu báo cáo thực hành của từng nhóm.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
* Dụng cụ:
- Chậu trồng cây cảnh/khay nhựa; đất/cát trồng cây; que tre hoặc gỗ nhỏ; chậu hoặc chai nhựa
(đã sử dụng) đục lỗ nhỏ; nước; hộp carton.
- Tranh ảnh về một số hiện tượng cảm ứng ở cây xanh; video về một số tập tính ở động vật
như tập tính kiếm ăn, đánh dấu lãnh thổ, chăm sóc con non, di cư, sống bầy đàn,…
1
-
* Mẫu vật: Hạt đỗ (đậu), hạt bầu, hạt bí hoặc cây non của các loài đó.
Đoạn video:
+ Thí nghiệm 1
+ Thí nghiệm 2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.
b. Nội dung: Nêu các hình thức cảm ứng ở sinh vật?
c. Sản phẩm: Các hình thức của cảm ứng ở thực vật bao gồm tính hướng sáng, tính hướng
nước, tính hướng tiếp xúc, tính hướng hóa, hướng đất,…
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 1 vài HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học mới: Bài 35. Thực hành cảm ứng ở sinh vật.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây.
a. Mục tiêu: HS tiến hành được thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây.
b. Nội dung: * GV kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của HS.
Chuẩn bị: 2 chậu đất/cát giống nhau (nếu sử dụng đất, cần lấy đất tơi xốp, nhiều mùn để khi
nhổ cây quan sát không bị đứt rễ).
* GV hướng dẫn HS các bước tiến hành thí nghiệm 1, như sgk tr 145 và hoàn thành phiếu học
tập số 1.
Các bước tiến hành
- Bước 1: Gieo hạt đỗ vào 2 chậu, tưới nước đủ ẩm.
- Bước 2: Theo dõi sự nảy mầm của hạt thành cây có từ 3 đến 5 lá.
- Bước 3: Đặt chậu nước có lỗ thủng nhỏ vào trong 1 chậu cây sao cho nước ngấm vào đất mà
không gây ngập úng cây.
- Bước 4: Sau 3 đến 5 ngày (kể từ khi đặt chậu nước), nhẹ nhàng nhổ cây ra khỏi chậu và quan
sát hướng mọc của rễ cây.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lớp: ……………………………. Nhóm: …………………………………………
2
Họ và tên các thành viên : …………………………………………………………
1/ Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm theo mẫu sau:
Thí nghiệm
Hiện tượng/Kết quả
Chứng minh tính hướng nước
2/ Nhận xét, kết luận về kết quả của thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây.
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 1:
1/ Bảng 35.1
Thí nghiệm
Kết quả
Chứng minh
tính hướng nước
- Cây trong chậu thí nghiệm: Rễ cây mọc lệch hướng về phía chậu
nước.
- Cây trong chậu đối chứng: Rễ cây mọc thẳng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu các bước làm TN như
SGK.
- GV chiếu đoạn video thí nghiệm 1 cho HS xem.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại dụng cụ, mẫu vật của nhóm
mình.
- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm theo các bước và hoàn thành
phiếu học tập số 1.
- Ảnh chụp hoặc video quay lại quá trình rễ cây hướng về nguồn
nước được lưu trữ trong thư mục chung của lớp. | Bước 3: Đặt chậu
nước có lỗ thủng nhỏ vào trong 1 chậu cây sao cho nước ngấm vào
đất không gây ngập úng cây.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu các bước làm TN như sgk, thực hành thí nghiệm
theo nhóm.
- HS ghi nhận lại hiện tượng và kết luận vàò phiếu học tập
- GV quan sát các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp phần công
việc đã làm để đánh giá và cho điểm các thành viên theo mẫu phiếu
đánh giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm trình bày hiện tượng và kết quả
thí nghiệm.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2.2. Thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng của cây.
3
Nội dung
1.
Thí
nghiệm
chứng minh tính
hướng nước của
cây.
- Làm TN thực hiện
theo 4 bước (SGK).
* Hiện tượng:
- Cây trong chậu thí
nghiệm: Rễ cây mọc
lệch hướng về phía
chậu nước.
- Cây trong chậu đối
chứng: Rễ cây mọc
thẳng.
* Kết luận: Tính
hướng nước: Rễ cây
có tính hướng nước
(hướng tới nguồn
nước). Trong chậu
thí nghiệm, nước chỉ
có ở một phía của
cây → Rễ cây sinh
trưởng hướng về
phía của nguồn nước
để giúp cây hấp thụ
được nước.
a. Mục tiêu: HS tiến hành được thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng của cây.
b. Nội dung: * GV kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của HS.
Chuẩn bị: 2 chậu đất trồng cây giống nhau; 2 hộp carton không đáy, 1 hộp khoét lỗ phía trên,
hộp còn lại khoét phía bên cạnh.
* GV hướng dẫn HS các bước tiến hành thí nghiệm 2, như sgk tr 146 và hoàn thành phiếu học
tập số 2.
Các bước tiến hành
- Bước 1: Gieo hạt đỗ vào trong đất, tưới nước đủ ẩm và đợi cho đến khi hạt nảy mầm.
- Bước 2: Úp lên mỗi chậu cây một hộp carton, đặt trong môi trường ánh sáng tự nhiên.
- Bước 3: Sau khoảng từ 3 đến 5 ngày, nhấc hộp carton ra khỏi các chậu cây, quan sát hướng
của thân cây.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lớp: ……………………………. Nhóm: …………………………………………
Họ và tên các thành viên : …………………………………………………………
1/ Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm theo mẫu sau:
Thí nghiệm
Hiện tượng/Kết quả
Chứng minh tính hướng sáng
2/ Nhận xét, kết luận về kết quả của thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng của cây.
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 2:
1/ Bảng 35.1
Thí nghiệm
Hiện tượng/Kết quả
Chứng minh
tính hướng sáng
- Cây trong hộp carton có khoét lỗ phía trên: Cây mọc thẳng hướng
lên trên.
- Cây trong hộp carton có khoét lỗ phía bên cạnh: Cây mọc cong
sang phía đã khoét lỗ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
4
Nội dung
2. Thí nghiệm chứng minh tính
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu các
bước làm TN như SGK.
- GV chiếu đoạn video thí nghiệm 2 cho HS xem.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại dụng cụ, mẫu vật
của nhóm mình.
- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm theo các bước
và hoàn thành phiếu học tập số 2.
- Ảnh chụp hoặc video quay lại quá trình rễ cây hướng
về ánh sáng được lưu trữ trong thư mục chung của lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu các bước làm TN như sgk, thực hành
thí nghiệm theo nhóm.
- HS ghi nhận lại hiện tượng và kết luận vàò phiếu học
tập
- GV quan sát các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm
(nếu cần)
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp
phần công việc đã làm để đánh giá và cho điểm các
thành viên theo mẫu phiếu đánh giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm trình bày hiện
tượng và kết quả thí nghiệm.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu
có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung
tiếp theo.
hướng sáng của cây.
- Làm TN thực hiện theo 3 bước
(SGK).
* Hiện tượng:
- Cây trong hộp carton có khoét lỗ
phía trên: Cây mọc thẳng hướng
lên trên.
- Cây trong hộp carton có khoét lỗ
phía bên cạnh: Cây mọc cong
sang phía đã khoét lỗ.
* Kết luận: Tính hướng sáng:
Ngọn cây có tính hướng sáng (uốn
cong về phía nguồn sáng).
+ Cây trong hộp carton có khoét
lỗ phía trên → Tất cả các phía của
ngọn cây đều nhận được ánh sáng
→ Cây mọc thẳng hướng lên trên.
+ Cây trong hộp carton có khoét
lỗ phía bên cạnh → Chỉ một phía
của ngọn cây nhận được ánh sáng
→ Cây mọc cong sang phía đã
khoét lỗ để nhận tiếp nhận được
ánh sáng.
Hoạt động 2.3. Quan sát tính hướng tiếp xúc của cây.
a. Mục tiêu: Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát tính hướng tiếp xúc của
cây.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS:
- Quan sát tranh ảnh, video về tính hướng tiếp xúc của cây mướp hoặc cây bầu, bí.
- Ghi kết quả quan sát được vào phiếu theo mẫu Bảng 35.2
Bảng 35.2
Tên cây
Loại giá thể
c. Sản phẩm:
Tên cây
Cây
Mô tả
Ý nghĩa
Bảng 35.2
Loại giá thể Mô tả
dưa Giàn nứa
Ý nghĩa
Tua quấn, thân Cây dưa chuột leo lên giàn sẽ có hiện
5
chuột
Cây trầu Thân
không
cau
của cây dưa tượng cảm ứng tiếp xúc giúp sinh trưởng
chuột
quấn nhanh, phát triển tốt, cho năng suất quả
quanh
giàn cao và tiết kiệm diện tích đất trồng.
vươn lên.
cây Cây trầu không
quấn quanh thân
cây cau bằng
các rễ móc để
leo lên cao.
Cây trầu không leo lên thân cây cau sẽ có
hiện tượng cảm ứng tiếp xúc giúp cây sinh
trưởng nhanh, phát triển tốt, cho năng suất
lá cao.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Quan sát tính
hướng tiếp xúc của
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
- Quan sát tranh ảnh, video về tính hướng tiếp xúc của cây mướp cây
- Quan sát tranh ảnh,
hoặc cây bầu, bí.
- Ghi kết quả quan sát được vào phiếu theo mẫu Bảng 35.2
video về tính hướng
tiếp xúc của cây mướp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
hoặc cây bầu, bí.
- HS xem video và hoàn thành bảng 35.2
- Ghi kết quả quan sát
- GV theo dõi các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp phần công được vào phiếu theo
việc đã làm để đánh giá và cho điểm các thành viên theo mẫu mẫu Bảng 35.2.
Hướng tiếp xúc: Phần
phiếu đánh giá.
lớn các loài cây dây leo
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm trình bày hiện tượng và kết như cây nho, cây
mướp, đỗ đũa,… có
quả thí nghiệm.
tính hướng tiếp xúc
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
(bám vào giá thể để leo
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo. lên trên).
Hoạt động 2.4. Quan sát một số tập tính ở động vật.
a. Mục tiêu: Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập tính của động
vật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS:
- Quan sát tranh ảnh, video về một số tập tính ở động vật như tập tính kiếm ăn, đánh dấu lãnh
thổ, chăm sóc con non, di cư, sống bầy đàn,….
- Ghi kết quả quan sát được vào phiếu theo mẫu Bảng 35.3
Bảng 35.3
Loài động
vật
Tập tính
Mô tả
c. Sản phẩm:
6
Ý nghĩa
Bảng 35.3
Loài động Tập tính
vật
Mô tả
Ý nghĩa
Chim
Chăm sóc Chim mẹ tìm thức ăn “mớm” Giúp chim non được bảo vệ
con non
cho chim non.
và lớn lên khỏe mạnh.
Hổ
Săn mồi
Hổ bò sát đến gần con mồi, sau Giúp hổ săn mồi hiệu quả,
đó nhảy lên vồ hoặc rượt đuổi, đảm bảo khả năng sinh tồn
cắn vào cổ con mồi.
trong tự nhiên của hổ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
- Quan sát tranh ảnh, video về một số tập tính ở động vật.
- Ghi kết quả quan sát được vào phiếu theo mẫu Bảng 35.3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và hoàn thành bảng 35.3
- GV theo dõi các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp phần công
việc đã làm để đánh giá và cho điểm các thành viên theo mẫu
phiếu đánh giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm trình bày hiện tượng và kết
quả thí nghiệm.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
Nội dung
4. Quan sát một số
tập tính của động vật
- Quan sát tranh ảnh,
video về một số tập
tính ở động vật như tập
tính kiếm ăn, đánh dấu
lãnh thổ, chăm sóc con
non, di cư, sống bầy
đàn,…
- Ghi chép kết quả
quan sát được vào
phiếu theo mẫu Bảng
35.3.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS viết và trình bày báo cáo kết quả thực hành.
b. Nội dung: Hoàn thiện báo cáo theo các mẫu trong SGK tr 147.
c. Sản phẩm: là Phiếu báo cáo kết quả thực hành của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm viết và trình bày kết quả báo cáo thực hành theo mẫu quy định.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và làm việc theo nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Chọn 1 nhóm lên báo cáo kết quả;
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: GV Đánh giá kết quả và kết luận
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đánh giá, nhận xét phần báo cáo của bạn.
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
7
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế.
b. Nội dung: Dùng câu hỏi vận dụng.
1/ Tại sao trong thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, người ta lại đặt chậu nước thủng lỗ
nhỏ ở một phía của chậu cây và chỉ cho nước ngấm từ từ mà không để nước ngấm nhanh ra
khắp chậu?
2/ Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng, nếu thường xuyên xoay chậu theo các
hướng khác nhau thì kết quả sẽ như thế nào? Giải thích.c. Sản phẩm:
1/ Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, người ta lại đặt chậu nước thủng lỗ nhỏ ở
một phía của chậu cây và chỉ cho nước ngấm từ từ mà không để nước ngấm nhanh ra khắp
chậu để:
- Giữ nước được ngấm ra từ một phía để tạo ra sự khác biệt về điều kiện nước ở hai bên của
cây (một bên có nước, một bên không có nước).
- Tránh trường hợp cây bị ngập úng.
2/ Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng, nếu thường xuyên xoay chậu theo các
hướng khác nhau thì tất cả các phía của ngọn cây đều sẽ được nhận ánh sáng nên ngọn cây sẽ
mọc thẳng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập như mục Nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghỉ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh và cho điểm nhóm làm thực hành
hoặc câu trả lời tốt.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
Kĩ năng
Mức độ biểu hiện
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Chuẩn bị mẫu Chuẩn bị đầy đủ các Chuẩn bị được hầu hết Không chuẩn bị hoặc có
vật
nguyên vật liệu, dụng các nguyên vật liệu, chuẩn bị nhưng còn thiếu
cụ thực hành thí dụng cụ thực hành thí nhiều nguyên vật liệu, dụng
nghiệm
nghiệm
cụ thực hành thí nghiệm
Thực hiện được Thực hiện chính xác Thực hiện đúng phần Không thực hiện được hoặc
theo các bước và nhanh toàn bộ các lớn các bước trong thực hiện không đúng nhiều
hướng dẫn
bước trong quy trình quy trình thí nghiệm
bước trong quy trình thí
thí nghiệm
nghiệm
Có sự hợp tác Tất cả thành viên Các thành viên trong Các thành viên trong nhóm
giữa các thành trong nhóm có sự trao nhóm chưa có sự chưa có sự thống nhất, chưa
viên trong nhóm đổi, thống nhất với thống nhất, chưa giúp giúp đỡ nhau thực hành, còn
nhau, giúp đỡ lẫn đỡ lẫn nhau khi thực học sinh chỉ quan sát mà
nhau khi thực hành.
hành.
không thực hiện.
Làm thí nghiệm, Làm thí nghiệm, báo Làm được thí nghiệm, Làm được thí nghiệm, báo
báo cáo kết quả cáo kết quả thí báo cáo kết quả thí cáo kết quả thí nghiệm một
thí nghiệm và trả nghiệm và trả lời câu nghiệm một cách cách òn sai xót và trả lời câu
lời câu hỏi thảo hỏi thảo luận và vận chính xác và trả lời hỏi thảo luận và vận dụng
luận và vận dụng một cách chính câu hỏi thảo luận và đúng 50%
dụng
xác
vận dụng đúng 80%
8
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
9
Số tiết: 01
Tiết thep ppct: 99
Ngày soạn: 20/02/2027
Tuần dạy: 25
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng (hướng sáng, hướng nước,
hướng tiếp xúc) ở thực vật.
- Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập tính của động vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát trong thực tế về
một số tập tính của sinh vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành thí nghiệm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ phát sinh trong quá trình học.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết một số tập tính thường gặp ở sinh vật.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập
tính của động vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng các kiến thức về cảm ứng vào giải thích một
số hiện tượng trong thực tiễn (ví dụ: trong học tập, chăn nuôi, trồng trọt, …).
- Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi (như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ, …)\
4. Năng lực số:
- [3.1.TC1a]: Quay video "time-lapse" ghi lại quá trình ngọn cây hướng về phía ánh sáng.
- [1.3.TC1a]: Tổ chức các tệp video và ảnh kết quả thí nghiệm vào thư mục chung của nhóm
trên Drive.
- [2.1.TC1a]: Tương tác và thảo luận kết quả quan sát tập tính của động vật qua ứng dụng học
tập trực tuyến.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các
tập tính của sinh vật.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm,
thảo luận về cách thức thực hiện.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát được.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Hình ảnh : 35.1 35.2 sgk
- Phiếu học tập: Phiếu báo cáo thực hành của từng nhóm.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
* Dụng cụ:
- Chậu trồng cây cảnh/khay nhựa; đất/cát trồng cây; que tre hoặc gỗ nhỏ; chậu hoặc chai nhựa
(đã sử dụng) đục lỗ nhỏ; nước; hộp carton.
- Tranh ảnh về một số hiện tượng cảm ứng ở cây xanh; video về một số tập tính ở động vật
như tập tính kiếm ăn, đánh dấu lãnh thổ, chăm sóc con non, di cư, sống bầy đàn,…
1
-
* Mẫu vật: Hạt đỗ (đậu), hạt bầu, hạt bí hoặc cây non của các loài đó.
Đoạn video:
+ Thí nghiệm 1
+ Thí nghiệm 2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.
b. Nội dung: Nêu các hình thức cảm ứng ở sinh vật?
c. Sản phẩm: Các hình thức của cảm ứng ở thực vật bao gồm tính hướng sáng, tính hướng
nước, tính hướng tiếp xúc, tính hướng hóa, hướng đất,…
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 1 vài HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học mới: Bài 35. Thực hành cảm ứng ở sinh vật.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây.
a. Mục tiêu: HS tiến hành được thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây.
b. Nội dung: * GV kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của HS.
Chuẩn bị: 2 chậu đất/cát giống nhau (nếu sử dụng đất, cần lấy đất tơi xốp, nhiều mùn để khi
nhổ cây quan sát không bị đứt rễ).
* GV hướng dẫn HS các bước tiến hành thí nghiệm 1, như sgk tr 145 và hoàn thành phiếu học
tập số 1.
Các bước tiến hành
- Bước 1: Gieo hạt đỗ vào 2 chậu, tưới nước đủ ẩm.
- Bước 2: Theo dõi sự nảy mầm của hạt thành cây có từ 3 đến 5 lá.
- Bước 3: Đặt chậu nước có lỗ thủng nhỏ vào trong 1 chậu cây sao cho nước ngấm vào đất mà
không gây ngập úng cây.
- Bước 4: Sau 3 đến 5 ngày (kể từ khi đặt chậu nước), nhẹ nhàng nhổ cây ra khỏi chậu và quan
sát hướng mọc của rễ cây.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lớp: ……………………………. Nhóm: …………………………………………
2
Họ và tên các thành viên : …………………………………………………………
1/ Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm theo mẫu sau:
Thí nghiệm
Hiện tượng/Kết quả
Chứng minh tính hướng nước
2/ Nhận xét, kết luận về kết quả của thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây.
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 1:
1/ Bảng 35.1
Thí nghiệm
Kết quả
Chứng minh
tính hướng nước
- Cây trong chậu thí nghiệm: Rễ cây mọc lệch hướng về phía chậu
nước.
- Cây trong chậu đối chứng: Rễ cây mọc thẳng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu các bước làm TN như
SGK.
- GV chiếu đoạn video thí nghiệm 1 cho HS xem.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại dụng cụ, mẫu vật của nhóm
mình.
- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm theo các bước và hoàn thành
phiếu học tập số 1.
- Ảnh chụp hoặc video quay lại quá trình rễ cây hướng về nguồn
nước được lưu trữ trong thư mục chung của lớp. | Bước 3: Đặt chậu
nước có lỗ thủng nhỏ vào trong 1 chậu cây sao cho nước ngấm vào
đất không gây ngập úng cây.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu các bước làm TN như sgk, thực hành thí nghiệm
theo nhóm.
- HS ghi nhận lại hiện tượng và kết luận vàò phiếu học tập
- GV quan sát các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp phần công
việc đã làm để đánh giá và cho điểm các thành viên theo mẫu phiếu
đánh giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm trình bày hiện tượng và kết quả
thí nghiệm.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2.2. Thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng của cây.
3
Nội dung
1.
Thí
nghiệm
chứng minh tính
hướng nước của
cây.
- Làm TN thực hiện
theo 4 bước (SGK).
* Hiện tượng:
- Cây trong chậu thí
nghiệm: Rễ cây mọc
lệch hướng về phía
chậu nước.
- Cây trong chậu đối
chứng: Rễ cây mọc
thẳng.
* Kết luận: Tính
hướng nước: Rễ cây
có tính hướng nước
(hướng tới nguồn
nước). Trong chậu
thí nghiệm, nước chỉ
có ở một phía của
cây → Rễ cây sinh
trưởng hướng về
phía của nguồn nước
để giúp cây hấp thụ
được nước.
a. Mục tiêu: HS tiến hành được thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng của cây.
b. Nội dung: * GV kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của HS.
Chuẩn bị: 2 chậu đất trồng cây giống nhau; 2 hộp carton không đáy, 1 hộp khoét lỗ phía trên,
hộp còn lại khoét phía bên cạnh.
* GV hướng dẫn HS các bước tiến hành thí nghiệm 2, như sgk tr 146 và hoàn thành phiếu học
tập số 2.
Các bước tiến hành
- Bước 1: Gieo hạt đỗ vào trong đất, tưới nước đủ ẩm và đợi cho đến khi hạt nảy mầm.
- Bước 2: Úp lên mỗi chậu cây một hộp carton, đặt trong môi trường ánh sáng tự nhiên.
- Bước 3: Sau khoảng từ 3 đến 5 ngày, nhấc hộp carton ra khỏi các chậu cây, quan sát hướng
của thân cây.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lớp: ……………………………. Nhóm: …………………………………………
Họ và tên các thành viên : …………………………………………………………
1/ Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm theo mẫu sau:
Thí nghiệm
Hiện tượng/Kết quả
Chứng minh tính hướng sáng
2/ Nhận xét, kết luận về kết quả của thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng của cây.
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 2:
1/ Bảng 35.1
Thí nghiệm
Hiện tượng/Kết quả
Chứng minh
tính hướng sáng
- Cây trong hộp carton có khoét lỗ phía trên: Cây mọc thẳng hướng
lên trên.
- Cây trong hộp carton có khoét lỗ phía bên cạnh: Cây mọc cong
sang phía đã khoét lỗ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
4
Nội dung
2. Thí nghiệm chứng minh tính
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu các
bước làm TN như SGK.
- GV chiếu đoạn video thí nghiệm 2 cho HS xem.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại dụng cụ, mẫu vật
của nhóm mình.
- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm theo các bước
và hoàn thành phiếu học tập số 2.
- Ảnh chụp hoặc video quay lại quá trình rễ cây hướng
về ánh sáng được lưu trữ trong thư mục chung của lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu các bước làm TN như sgk, thực hành
thí nghiệm theo nhóm.
- HS ghi nhận lại hiện tượng và kết luận vàò phiếu học
tập
- GV quan sát các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm
(nếu cần)
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp
phần công việc đã làm để đánh giá và cho điểm các
thành viên theo mẫu phiếu đánh giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm trình bày hiện
tượng và kết quả thí nghiệm.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu
có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung
tiếp theo.
hướng sáng của cây.
- Làm TN thực hiện theo 3 bước
(SGK).
* Hiện tượng:
- Cây trong hộp carton có khoét lỗ
phía trên: Cây mọc thẳng hướng
lên trên.
- Cây trong hộp carton có khoét lỗ
phía bên cạnh: Cây mọc cong
sang phía đã khoét lỗ.
* Kết luận: Tính hướng sáng:
Ngọn cây có tính hướng sáng (uốn
cong về phía nguồn sáng).
+ Cây trong hộp carton có khoét
lỗ phía trên → Tất cả các phía của
ngọn cây đều nhận được ánh sáng
→ Cây mọc thẳng hướng lên trên.
+ Cây trong hộp carton có khoét
lỗ phía bên cạnh → Chỉ một phía
của ngọn cây nhận được ánh sáng
→ Cây mọc cong sang phía đã
khoét lỗ để nhận tiếp nhận được
ánh sáng.
Hoạt động 2.3. Quan sát tính hướng tiếp xúc của cây.
a. Mục tiêu: Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát tính hướng tiếp xúc của
cây.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS:
- Quan sát tranh ảnh, video về tính hướng tiếp xúc của cây mướp hoặc cây bầu, bí.
- Ghi kết quả quan sát được vào phiếu theo mẫu Bảng 35.2
Bảng 35.2
Tên cây
Loại giá thể
c. Sản phẩm:
Tên cây
Cây
Mô tả
Ý nghĩa
Bảng 35.2
Loại giá thể Mô tả
dưa Giàn nứa
Ý nghĩa
Tua quấn, thân Cây dưa chuột leo lên giàn sẽ có hiện
5
chuột
Cây trầu Thân
không
cau
của cây dưa tượng cảm ứng tiếp xúc giúp sinh trưởng
chuột
quấn nhanh, phát triển tốt, cho năng suất quả
quanh
giàn cao và tiết kiệm diện tích đất trồng.
vươn lên.
cây Cây trầu không
quấn quanh thân
cây cau bằng
các rễ móc để
leo lên cao.
Cây trầu không leo lên thân cây cau sẽ có
hiện tượng cảm ứng tiếp xúc giúp cây sinh
trưởng nhanh, phát triển tốt, cho năng suất
lá cao.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Quan sát tính
hướng tiếp xúc của
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
- Quan sát tranh ảnh, video về tính hướng tiếp xúc của cây mướp cây
- Quan sát tranh ảnh,
hoặc cây bầu, bí.
- Ghi kết quả quan sát được vào phiếu theo mẫu Bảng 35.2
video về tính hướng
tiếp xúc của cây mướp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
hoặc cây bầu, bí.
- HS xem video và hoàn thành bảng 35.2
- Ghi kết quả quan sát
- GV theo dõi các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp phần công được vào phiếu theo
việc đã làm để đánh giá và cho điểm các thành viên theo mẫu mẫu Bảng 35.2.
Hướng tiếp xúc: Phần
phiếu đánh giá.
lớn các loài cây dây leo
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm trình bày hiện tượng và kết như cây nho, cây
mướp, đỗ đũa,… có
quả thí nghiệm.
tính hướng tiếp xúc
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
(bám vào giá thể để leo
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo. lên trên).
Hoạt động 2.4. Quan sát một số tập tính ở động vật.
a. Mục tiêu: Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập tính của động
vật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS:
- Quan sát tranh ảnh, video về một số tập tính ở động vật như tập tính kiếm ăn, đánh dấu lãnh
thổ, chăm sóc con non, di cư, sống bầy đàn,….
- Ghi kết quả quan sát được vào phiếu theo mẫu Bảng 35.3
Bảng 35.3
Loài động
vật
Tập tính
Mô tả
c. Sản phẩm:
6
Ý nghĩa
Bảng 35.3
Loài động Tập tính
vật
Mô tả
Ý nghĩa
Chim
Chăm sóc Chim mẹ tìm thức ăn “mớm” Giúp chim non được bảo vệ
con non
cho chim non.
và lớn lên khỏe mạnh.
Hổ
Săn mồi
Hổ bò sát đến gần con mồi, sau Giúp hổ săn mồi hiệu quả,
đó nhảy lên vồ hoặc rượt đuổi, đảm bảo khả năng sinh tồn
cắn vào cổ con mồi.
trong tự nhiên của hổ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
- Quan sát tranh ảnh, video về một số tập tính ở động vật.
- Ghi kết quả quan sát được vào phiếu theo mẫu Bảng 35.3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và hoàn thành bảng 35.3
- GV theo dõi các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp phần công
việc đã làm để đánh giá và cho điểm các thành viên theo mẫu
phiếu đánh giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm trình bày hiện tượng và kết
quả thí nghiệm.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
Nội dung
4. Quan sát một số
tập tính của động vật
- Quan sát tranh ảnh,
video về một số tập
tính ở động vật như tập
tính kiếm ăn, đánh dấu
lãnh thổ, chăm sóc con
non, di cư, sống bầy
đàn,…
- Ghi chép kết quả
quan sát được vào
phiếu theo mẫu Bảng
35.3.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS viết và trình bày báo cáo kết quả thực hành.
b. Nội dung: Hoàn thiện báo cáo theo các mẫu trong SGK tr 147.
c. Sản phẩm: là Phiếu báo cáo kết quả thực hành của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm viết và trình bày kết quả báo cáo thực hành theo mẫu quy định.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và làm việc theo nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Chọn 1 nhóm lên báo cáo kết quả;
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: GV Đánh giá kết quả và kết luận
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đánh giá, nhận xét phần báo cáo của bạn.
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
7
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế.
b. Nội dung: Dùng câu hỏi vận dụng.
1/ Tại sao trong thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, người ta lại đặt chậu nước thủng lỗ
nhỏ ở một phía của chậu cây và chỉ cho nước ngấm từ từ mà không để nước ngấm nhanh ra
khắp chậu?
2/ Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng, nếu thường xuyên xoay chậu theo các
hướng khác nhau thì kết quả sẽ như thế nào? Giải thích.c. Sản phẩm:
1/ Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, người ta lại đặt chậu nước thủng lỗ nhỏ ở
một phía của chậu cây và chỉ cho nước ngấm từ từ mà không để nước ngấm nhanh ra khắp
chậu để:
- Giữ nước được ngấm ra từ một phía để tạo ra sự khác biệt về điều kiện nước ở hai bên của
cây (một bên có nước, một bên không có nước).
- Tránh trường hợp cây bị ngập úng.
2/ Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng, nếu thường xuyên xoay chậu theo các
hướng khác nhau thì tất cả các phía của ngọn cây đều sẽ được nhận ánh sáng nên ngọn cây sẽ
mọc thẳng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập như mục Nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghỉ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh và cho điểm nhóm làm thực hành
hoặc câu trả lời tốt.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
Kĩ năng
Mức độ biểu hiện
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Chuẩn bị mẫu Chuẩn bị đầy đủ các Chuẩn bị được hầu hết Không chuẩn bị hoặc có
vật
nguyên vật liệu, dụng các nguyên vật liệu, chuẩn bị nhưng còn thiếu
cụ thực hành thí dụng cụ thực hành thí nhiều nguyên vật liệu, dụng
nghiệm
nghiệm
cụ thực hành thí nghiệm
Thực hiện được Thực hiện chính xác Thực hiện đúng phần Không thực hiện được hoặc
theo các bước và nhanh toàn bộ các lớn các bước trong thực hiện không đúng nhiều
hướng dẫn
bước trong quy trình quy trình thí nghiệm
bước trong quy trình thí
thí nghiệm
nghiệm
Có sự hợp tác Tất cả thành viên Các thành viên trong Các thành viên trong nhóm
giữa các thành trong nhóm có sự trao nhóm chưa có sự chưa có sự thống nhất, chưa
viên trong nhóm đổi, thống nhất với thống nhất, chưa giúp giúp đỡ nhau thực hành, còn
nhau, giúp đỡ lẫn đỡ lẫn nhau khi thực học sinh chỉ quan sát mà
nhau khi thực hành.
hành.
không thực hiện.
Làm thí nghiệm, Làm thí nghiệm, báo Làm được thí nghiệm, Làm được thí nghiệm, báo
báo cáo kết quả cáo kết quả thí báo cáo kết quả thí cáo kết quả thí nghiệm một
thí nghiệm và trả nghiệm và trả lời câu nghiệm một cách cách òn sai xót và trả lời câu
lời câu hỏi thảo hỏi thảo luận và vận chính xác và trả lời hỏi thảo luận và vận dụng
luận và vận dụng một cách chính câu hỏi thảo luận và đúng 50%
dụng
xác
vận dụng đúng 80%
8
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
9
 








Các ý kiến mới nhất