KNTT - Bài 34. Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 14h:51' 11-10-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 14h:51' 11-10-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Bài 34: VẬN DỤNG HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG Ở SINH
VẬT VÀO THỰC TIỄN
Số tiết: 01
Tiết thep ppct: 96
Ngày soạn: 02/02/2027
Tuần dạy: 24
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Vận dụng được các kiến thức cảm ứng ở thực vật vào giải thích một số hiện tượng trong thực
tiễn (Trong học tập, chăn nuôi, trồng trọt).
2. Năng lực:
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xác định được mục tiêu học tập các nội dung về cảm ứng ở sinh vật,
chủ động tìm kiếm nguổn tài liệu liên quan đến nội dung cảm ứng ở sinh vật; Chủ động, tích
cực tìm hiểu vể các hiện tượng cảm ứng của sinh vật trong tự nhiên và trong đời sống.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt dưới dạng viết và nói về các
hiện tượng cảm ứng ở sinh vật; Lắng nghe, phản hói và tranh biện vể nội dung được giao khi
hoạt động nhóm và trong tập thể lớp.
- Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng học được vé hiện
tượng cảm ứng ở sinh vật để giải thích và vận dụng vào thực tiễn.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Vận dụng được các kiến thức cảm ứng ở thực vật vào giải thích một số hiện tượng trong thực
tiễn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, khám phá về các hiện tượng cảm ứng ở thực vật trong tự nhiên
và thực tiễn.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra và giải thích được một số hiện tượng cảm ứng ở
thực vật trong tự nhiên và thực tiễn.
2.3. Tích hợp NLS:
- 5.1.TC1a: Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong thực
tiễn.
2.4. Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Sự gia tăng thiên tai (lũ lụt, bão, hạn hán): Động vật cần phát triển khả năng cảm ứng tốt hơn
để phát hiện nguy hiểm, di cư hoặc tìm nơi trú ẩn kịp thời
- Tìm hiểu và đề xuất các giải pháp cụ thể giúp sinh vật thích nghi với các thay đổi do BĐKH.
2.3. Tích hợp AI:
- 7.C2.1: Trình bày được ví dụ về ứng dụng AI trong nông nghiệp.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học.
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
1
- Tranh hình 34.1-34.5
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Vì sao khi trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí,… người trồng thường phải
làm giàn cho cây?
c. Sản phẩm học tập:
Khi trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí,… người trồng thường phải làm
giàn cho cây để vận dụng hiện tượng cảm ứng tiếp xúc của các cây này nhằm giúp cây có thể
leo lên cao, nhận nhiều ánh sáng, nâng cao năng suất cây trồng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình và đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu
bài sgk tr 141 và trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi, quan sát hình và hoàn thành câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến ứng dụng cảm ứng ở sinh vật vào trong thực tiễn nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt.
a. Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong
thực tiễn trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 34.1-34.2 ở mục I sgk tr 141-142 thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
2
Phiếu học tập số 1
1/ Quan sát hình 34.2 và hoàn thành nội dung theo mẫu Bảng 34.1.
Tên sinh vật
Hiện tượng
Biện pháp ứng Lợi ích
cảm ứng dụng dụng
Côn trùng hại cây trồng (bướm, bọ xít,….)
?
?
?
Chim
?
?
?
2/ Lấy thêm các ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng cảm ứng trong trồng trọt.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
Hoàn thành nội dung theo mẫu Bảng 34.1:
Tên sinh vật
Côn
trùng
Hiện tượng cảm ứng Biện pháp
được ứng dụng
ứng dụng
Lợi ích
hại Côn trùng thường bị Dùng đèn bẫy côn Tiêu diệt các loài côn
3
cây trồng (bướm, thu hút bởi ánh sáng
bọ xít,…)
Chim
trùng hại cây trồng
trùng gây hại cho cây
trồng để bảo vệ cây trồng
Các loài chim thường Dùng bù nhìn đuổi Xua đuổi các loài chim
rất sợ người
chim hại cây trồng
gây hại cho cây trồng để
bảo vệ năng suất của cây
trồng
2/ Một số ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng cảm ứng trong trồng trọt:
Bón phân theo tán lá để kích thích rễ lan rộng
hơn
Tưới nước ở rãnh làm cho rễ vươn rộng hơn
Xen canh giữa cây ưa sáng và cây ưa bóng Vặt lá đào trước Tết từ 50 – 55 ngày để đào ra
nhằm tiết kiệm diện tích trồng và nâng cao hoa đúng dịp Tết Nguyên Đán
hiệu quả kinh tế
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình
34.1-34.2 ở mục I sgk tr 141-142 thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong
phiếu học tập số 1 như mục nội dung.
- Danh sách các từ khóa tìm kiếm hiệu
quả và các trang web uy tín về nông
nghiệp công nghệ cao mà HS đã tra cứu.
- GV hướng dẫn HS sử dụng máy
tính/máy tính bảng truy cập internet để
Nội dung
I. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật
trong trồng trọt
- Con người đã ứng dụng tính hướng sáng, hướng
nước, hướng chất dinh dưỡng,… của các loài
thực vật để có chế độ chiếu sáng, tưới nước, bón
phân, làm giàn,… phù hợp với mỗi loài nhằm
giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, đồng thời
đáp ứng được nhu cầu của con người.
Ví dụ: Làm trụ cho cây hồ tiêu dựa trên hiện
tượng cảm ứng hướng tiếp xúc giúp cho cây sinh
trưởng nhanh, phát triển tốt, cho năng suất cao
4
tìm kiếm thêm hình ảnh về các mô hình
- Con người lợi dụng tập tính của các động vật
tưới nước tự động dựa trên cảm ứng độ
gây hại cho cây trồng như bướm, bọ xít, châu
ẩm của đất.
chấu,…để tìm cách xua đuổi và tiêu diệt chúng,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập bảo vệ mùa màng.
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và Ví dụ: Tập tính sính sống của một số côn trùng
rất thích ánh sáng, chúng sẽ bay vào nơi có ánh
hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
sáng đèn vào ban đêm. Bẫy đèn thường sử dụng
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả để thu bắt côn trùng (bướm, bọ cánh cứng, rầy)
bay đến và tiêu diệt.
lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng cảm ứng
trồng trọt:
câu trả lời (nếu có)
+ Trồng cây ở nơi có ánh sáng mọi phía để cây
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và phát triển đều.
+ Làm giàn cho các loại thân leo (mướp, bầu, bí).
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi.
a. Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong
thực tiễn trong chăn nuôi.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 34.3 ở mục II sgk tr 142-143 thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2
Nêu các ví dụ ứng dụng hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật trong chăn nuôi mà
em biết.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
Ứng dụng hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật trong chăn nuôi:
- Nghe tiếng kẻng trâu bò trở về chuồng.
- Dùng đèn để thu hút một số loài hải sản (mực) trong đánh bắt.
- Vỗ tay gọi gà về ăn.
- Huấn luyện chim cốc để đánh bắt cá ở trên sông.
- Ứng dụng tập tính bảo vệ lãnh thổ của chó để huấn luyện chó trông nhà.
+ Ví dụ:
5
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật
tập
trong chăn nuôi
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình - Dựa vào hiểu biết về tập tính học được ở động
34.3 ở mục II sgk tr 142-143 thảo luận vật, con người đã huấn luyện các vật nuôi hình
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu thành những tập tính tốt để giúp gia tăng lợi ích
học tập số 2 như mục nội dung.
cho con người.
- Ví dụ:
- GV cung cấp mã QR hoặc đường link
YouTube về các video huấn luyện động
+ Gõ mõ để trâu bò về chuồng đúng giờ.
+ Dùng đèn để thu hút một số loài hải sản.
vật (chó nghiệp vụ, cá heo) để HS quan
sát trực quan trước khi thảo luận.
+ Vỗ tay gọi cá đến.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Huấn luyện động vật phục vụ trong chăn nuôi
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và (huấn luyện chó chăn cừu).
+ Trong chăn nuôi gà, bố trí trong một chuồng
hoàn thành câu trả lời.
nuôi 2 gà trống và nhiều gà mái. Dùng tiếng gọi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả bập bập khi cho gà ăn.
+ Dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc, dạy cá heo lao qua
lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung vòng trên mặt nước (giải trí).
+ Dạy chó, chim ưng săn mồi (săn bắn).
câu trả lời (nếu có)
+ Sử dụng chó để phái hiện ma túy và bắt kẻ
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và gian (an ninh quốc phòng,...)
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong học tập và đời
sống.
a. Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong
thực tiễn trong học tập và đời sống.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 34.4-35.5 ở mục III sgk tr 143-144 thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3.
6
7
Phiếu học tập số 3
1/ Tập tính được ứng dụng như thế nào trong học tập?
2/ Muốn tạo được thói quen tập thể dục buổi sáng, em cần làm gì?
3/ Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ được thói quen ngủ dậy muộn.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 3:
1/ Ứng dụng tập tính trong học tập:
- Thường xuyên ôn tập và làm bài tập nhiều lần để nắm chắc kiến thức và ghi nhớ bài được
lâu.
- Kiên trì thực hiện các hành động tốt để hình thành các thói quen tốt phục vụ cho việc học tập:
đọc sách, dậy đúng giờ,…
2/ Muốn tạo được thói quen tập thể dục buổi sáng, em cần kiên trì lặp lại các hoạt động tập thể
dục trong thời gian dài và tiếp tục duy trì nó.
3/ Để bỏ được thói quen ngủ dậy muộn, em cần phải có quyết tâm từ bỏ chúng bằng cách
thường xuyên thực hiện các việc làm và thói quen đi ngủ và ngủ dậy đúng giờ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 34.4- sinh vật trong học tập và đời sống
35.5 ở mục III sgk tr 143-144 thảo luận nhóm - Một số thói quen tốt: ngủ sớm và thức
và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 dậy đúng giờ, đọc sách, tập thể dục buổi
như mục nội dung.
sáng, chấp hành luật an toàn giao thông,…
- Một số thói quen không tốt: thức khuya,
- Bản kế hoạch rèn luyện thói quen tốt của
nhóm được trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy
ngủ dậy muộn, không làm bài tập trước
trên phần mềm (như MindMeister hoặc Canva) khi đi học, vượt đèn đỏ,…
- HS thảo luận về việc sử dụng các ứng dụng
- Tập tính được ứng dụng trong học tập:
thường xuyên ôn bài và làm bài tập nhiều
nhắc lịch (Calendar) hoặc ứng dụng theo dõi
thói quen (Habit Tracker) trên điện thoại để hỗ lần để năm chắc kiến thức, ghi nhớ đươc
lâu.
trợ hình thành tập tính tốt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Muốn tạo được thói quen tập thể dục
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn buổi sáng, cần luyện tập thực hiện đều đặn
hằng ngày, không nên bỏ buổi nào, tập
thành câu trả lời.
vào một khung giờ nhất định.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Để bỏ thói quen ngủ dậy muộn, cần đặt
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả báo thức vào thời điểm mong muốn, thực
hiện liên tiếp trong nhiều ngày. Sau một
lời (nếu có)
thời gian, cơ thể sẽ hình thành thói quen
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển thức dậy đúng giờ ngay cả khi không đặt
báo thức.
sang nội dung tiếp theo.
- Các thói quen tốt ở người là các tập tính
* Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Sự gia tăng thiên tai (lũ lụt, bão, hạn hán): học được, được hình thành do lặp đi lặp
Động vật cần phát triển khả năng cảm ứng tốt lại nhiều lần trong quá trình sống.
hơn để phát hiện nguy hiểm, di cư hoặc tìm nơi - Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật
trong học tập: Muốn nắm chắc kiến thức
trú ẩn kịp thời
- Tìm hiểu và đề xuất các giải pháp cụ thể giúp và ghi nhớ bài lâu cần thường xuyên ôn
tập lại bài nhiều lần.
sinh vật thích nghi với các thay đổi do BĐKH.
8
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh
vật vào thực tiễn.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: “Em có thể”.
- Nhờ AI làm 2 nội dung:
+ Vận dụng các kiến thức về cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt nhằm nâng cao nâng suất cây
trồng.
+ Hình thành cho vật nuôi các thói quen đáp ứng yêu cầu thực tiễn của con người.
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: HS làm và nộp bài bài qua zalo...;
Bước 4: GV nhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm) ở tiết học sau.
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
9
VẬT VÀO THỰC TIỄN
Số tiết: 01
Tiết thep ppct: 96
Ngày soạn: 02/02/2027
Tuần dạy: 24
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Vận dụng được các kiến thức cảm ứng ở thực vật vào giải thích một số hiện tượng trong thực
tiễn (Trong học tập, chăn nuôi, trồng trọt).
2. Năng lực:
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xác định được mục tiêu học tập các nội dung về cảm ứng ở sinh vật,
chủ động tìm kiếm nguổn tài liệu liên quan đến nội dung cảm ứng ở sinh vật; Chủ động, tích
cực tìm hiểu vể các hiện tượng cảm ứng của sinh vật trong tự nhiên và trong đời sống.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt dưới dạng viết và nói về các
hiện tượng cảm ứng ở sinh vật; Lắng nghe, phản hói và tranh biện vể nội dung được giao khi
hoạt động nhóm và trong tập thể lớp.
- Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng học được vé hiện
tượng cảm ứng ở sinh vật để giải thích và vận dụng vào thực tiễn.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Vận dụng được các kiến thức cảm ứng ở thực vật vào giải thích một số hiện tượng trong thực
tiễn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, khám phá về các hiện tượng cảm ứng ở thực vật trong tự nhiên
và thực tiễn.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra và giải thích được một số hiện tượng cảm ứng ở
thực vật trong tự nhiên và thực tiễn.
2.3. Tích hợp NLS:
- 5.1.TC1a: Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong thực
tiễn.
2.4. Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Sự gia tăng thiên tai (lũ lụt, bão, hạn hán): Động vật cần phát triển khả năng cảm ứng tốt hơn
để phát hiện nguy hiểm, di cư hoặc tìm nơi trú ẩn kịp thời
- Tìm hiểu và đề xuất các giải pháp cụ thể giúp sinh vật thích nghi với các thay đổi do BĐKH.
2.3. Tích hợp AI:
- 7.C2.1: Trình bày được ví dụ về ứng dụng AI trong nông nghiệp.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học.
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
1
- Tranh hình 34.1-34.5
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Vì sao khi trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí,… người trồng thường phải
làm giàn cho cây?
c. Sản phẩm học tập:
Khi trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí,… người trồng thường phải làm
giàn cho cây để vận dụng hiện tượng cảm ứng tiếp xúc của các cây này nhằm giúp cây có thể
leo lên cao, nhận nhiều ánh sáng, nâng cao năng suất cây trồng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình và đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu
bài sgk tr 141 và trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi, quan sát hình và hoàn thành câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến ứng dụng cảm ứng ở sinh vật vào trong thực tiễn nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt.
a. Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong
thực tiễn trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 34.1-34.2 ở mục I sgk tr 141-142 thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
2
Phiếu học tập số 1
1/ Quan sát hình 34.2 và hoàn thành nội dung theo mẫu Bảng 34.1.
Tên sinh vật
Hiện tượng
Biện pháp ứng Lợi ích
cảm ứng dụng dụng
Côn trùng hại cây trồng (bướm, bọ xít,….)
?
?
?
Chim
?
?
?
2/ Lấy thêm các ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng cảm ứng trong trồng trọt.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
Hoàn thành nội dung theo mẫu Bảng 34.1:
Tên sinh vật
Côn
trùng
Hiện tượng cảm ứng Biện pháp
được ứng dụng
ứng dụng
Lợi ích
hại Côn trùng thường bị Dùng đèn bẫy côn Tiêu diệt các loài côn
3
cây trồng (bướm, thu hút bởi ánh sáng
bọ xít,…)
Chim
trùng hại cây trồng
trùng gây hại cho cây
trồng để bảo vệ cây trồng
Các loài chim thường Dùng bù nhìn đuổi Xua đuổi các loài chim
rất sợ người
chim hại cây trồng
gây hại cho cây trồng để
bảo vệ năng suất của cây
trồng
2/ Một số ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng cảm ứng trong trồng trọt:
Bón phân theo tán lá để kích thích rễ lan rộng
hơn
Tưới nước ở rãnh làm cho rễ vươn rộng hơn
Xen canh giữa cây ưa sáng và cây ưa bóng Vặt lá đào trước Tết từ 50 – 55 ngày để đào ra
nhằm tiết kiệm diện tích trồng và nâng cao hoa đúng dịp Tết Nguyên Đán
hiệu quả kinh tế
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình
34.1-34.2 ở mục I sgk tr 141-142 thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong
phiếu học tập số 1 như mục nội dung.
- Danh sách các từ khóa tìm kiếm hiệu
quả và các trang web uy tín về nông
nghiệp công nghệ cao mà HS đã tra cứu.
- GV hướng dẫn HS sử dụng máy
tính/máy tính bảng truy cập internet để
Nội dung
I. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật
trong trồng trọt
- Con người đã ứng dụng tính hướng sáng, hướng
nước, hướng chất dinh dưỡng,… của các loài
thực vật để có chế độ chiếu sáng, tưới nước, bón
phân, làm giàn,… phù hợp với mỗi loài nhằm
giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, đồng thời
đáp ứng được nhu cầu của con người.
Ví dụ: Làm trụ cho cây hồ tiêu dựa trên hiện
tượng cảm ứng hướng tiếp xúc giúp cho cây sinh
trưởng nhanh, phát triển tốt, cho năng suất cao
4
tìm kiếm thêm hình ảnh về các mô hình
- Con người lợi dụng tập tính của các động vật
tưới nước tự động dựa trên cảm ứng độ
gây hại cho cây trồng như bướm, bọ xít, châu
ẩm của đất.
chấu,…để tìm cách xua đuổi và tiêu diệt chúng,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập bảo vệ mùa màng.
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và Ví dụ: Tập tính sính sống của một số côn trùng
rất thích ánh sáng, chúng sẽ bay vào nơi có ánh
hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
sáng đèn vào ban đêm. Bẫy đèn thường sử dụng
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả để thu bắt côn trùng (bướm, bọ cánh cứng, rầy)
bay đến và tiêu diệt.
lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng cảm ứng
trồng trọt:
câu trả lời (nếu có)
+ Trồng cây ở nơi có ánh sáng mọi phía để cây
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và phát triển đều.
+ Làm giàn cho các loại thân leo (mướp, bầu, bí).
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi.
a. Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong
thực tiễn trong chăn nuôi.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 34.3 ở mục II sgk tr 142-143 thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2
Nêu các ví dụ ứng dụng hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật trong chăn nuôi mà
em biết.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
Ứng dụng hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật trong chăn nuôi:
- Nghe tiếng kẻng trâu bò trở về chuồng.
- Dùng đèn để thu hút một số loài hải sản (mực) trong đánh bắt.
- Vỗ tay gọi gà về ăn.
- Huấn luyện chim cốc để đánh bắt cá ở trên sông.
- Ứng dụng tập tính bảo vệ lãnh thổ của chó để huấn luyện chó trông nhà.
+ Ví dụ:
5
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật
tập
trong chăn nuôi
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình - Dựa vào hiểu biết về tập tính học được ở động
34.3 ở mục II sgk tr 142-143 thảo luận vật, con người đã huấn luyện các vật nuôi hình
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu thành những tập tính tốt để giúp gia tăng lợi ích
học tập số 2 như mục nội dung.
cho con người.
- Ví dụ:
- GV cung cấp mã QR hoặc đường link
YouTube về các video huấn luyện động
+ Gõ mõ để trâu bò về chuồng đúng giờ.
+ Dùng đèn để thu hút một số loài hải sản.
vật (chó nghiệp vụ, cá heo) để HS quan
sát trực quan trước khi thảo luận.
+ Vỗ tay gọi cá đến.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Huấn luyện động vật phục vụ trong chăn nuôi
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và (huấn luyện chó chăn cừu).
+ Trong chăn nuôi gà, bố trí trong một chuồng
hoàn thành câu trả lời.
nuôi 2 gà trống và nhiều gà mái. Dùng tiếng gọi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả bập bập khi cho gà ăn.
+ Dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc, dạy cá heo lao qua
lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung vòng trên mặt nước (giải trí).
+ Dạy chó, chim ưng săn mồi (săn bắn).
câu trả lời (nếu có)
+ Sử dụng chó để phái hiện ma túy và bắt kẻ
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và gian (an ninh quốc phòng,...)
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong học tập và đời
sống.
a. Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong
thực tiễn trong học tập và đời sống.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 34.4-35.5 ở mục III sgk tr 143-144 thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3.
6
7
Phiếu học tập số 3
1/ Tập tính được ứng dụng như thế nào trong học tập?
2/ Muốn tạo được thói quen tập thể dục buổi sáng, em cần làm gì?
3/ Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ được thói quen ngủ dậy muộn.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 3:
1/ Ứng dụng tập tính trong học tập:
- Thường xuyên ôn tập và làm bài tập nhiều lần để nắm chắc kiến thức và ghi nhớ bài được
lâu.
- Kiên trì thực hiện các hành động tốt để hình thành các thói quen tốt phục vụ cho việc học tập:
đọc sách, dậy đúng giờ,…
2/ Muốn tạo được thói quen tập thể dục buổi sáng, em cần kiên trì lặp lại các hoạt động tập thể
dục trong thời gian dài và tiếp tục duy trì nó.
3/ Để bỏ được thói quen ngủ dậy muộn, em cần phải có quyết tâm từ bỏ chúng bằng cách
thường xuyên thực hiện các việc làm và thói quen đi ngủ và ngủ dậy đúng giờ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 34.4- sinh vật trong học tập và đời sống
35.5 ở mục III sgk tr 143-144 thảo luận nhóm - Một số thói quen tốt: ngủ sớm và thức
và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 dậy đúng giờ, đọc sách, tập thể dục buổi
như mục nội dung.
sáng, chấp hành luật an toàn giao thông,…
- Một số thói quen không tốt: thức khuya,
- Bản kế hoạch rèn luyện thói quen tốt của
nhóm được trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy
ngủ dậy muộn, không làm bài tập trước
trên phần mềm (như MindMeister hoặc Canva) khi đi học, vượt đèn đỏ,…
- HS thảo luận về việc sử dụng các ứng dụng
- Tập tính được ứng dụng trong học tập:
thường xuyên ôn bài và làm bài tập nhiều
nhắc lịch (Calendar) hoặc ứng dụng theo dõi
thói quen (Habit Tracker) trên điện thoại để hỗ lần để năm chắc kiến thức, ghi nhớ đươc
lâu.
trợ hình thành tập tính tốt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Muốn tạo được thói quen tập thể dục
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn buổi sáng, cần luyện tập thực hiện đều đặn
hằng ngày, không nên bỏ buổi nào, tập
thành câu trả lời.
vào một khung giờ nhất định.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Để bỏ thói quen ngủ dậy muộn, cần đặt
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả báo thức vào thời điểm mong muốn, thực
hiện liên tiếp trong nhiều ngày. Sau một
lời (nếu có)
thời gian, cơ thể sẽ hình thành thói quen
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển thức dậy đúng giờ ngay cả khi không đặt
báo thức.
sang nội dung tiếp theo.
- Các thói quen tốt ở người là các tập tính
* Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Sự gia tăng thiên tai (lũ lụt, bão, hạn hán): học được, được hình thành do lặp đi lặp
Động vật cần phát triển khả năng cảm ứng tốt lại nhiều lần trong quá trình sống.
hơn để phát hiện nguy hiểm, di cư hoặc tìm nơi - Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật
trong học tập: Muốn nắm chắc kiến thức
trú ẩn kịp thời
- Tìm hiểu và đề xuất các giải pháp cụ thể giúp và ghi nhớ bài lâu cần thường xuyên ôn
tập lại bài nhiều lần.
sinh vật thích nghi với các thay đổi do BĐKH.
8
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh
vật vào thực tiễn.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: “Em có thể”.
- Nhờ AI làm 2 nội dung:
+ Vận dụng các kiến thức về cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt nhằm nâng cao nâng suất cây
trồng.
+ Hình thành cho vật nuôi các thói quen đáp ứng yêu cầu thực tiễn của con người.
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: HS làm và nộp bài bài qua zalo...;
Bước 4: GV nhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm) ở tiết học sau.
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
9
 









Các ý kiến mới nhất