Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KNTT - Bài 34. Thực vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: D­Uong Thi Phan
Ngày gửi: 00h:59' 28-03-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích: 0 người
BÀI 34: THỰC VẬT ( tiết 2)

Ngày dạy: 14/03/2024

( Thời gian thực hiện bài 34: 04 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được thế giới thực vật đa dạng, phong phú về loài, kích thước và môi trường
sống
- Phân biệt được hai nhóm: thực vật có mạch và thực vật không có mạch. Nêu được các
đại diện thuộc các nhóm/ ngành phân loại
- Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật với tự nhiên, con người, động vật
- Ứng dụng được những lợi ích của thực vật vào đời sống
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng:
 Năng lực nghiên cứu khoa học
 Năng lực phương pháp thực nghiệm.
 Năng lực trao đổi thông tin.
 Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
+ Hình ảnh các loài thực vật có kích thước khác nhau
+ Mẫu vật, hình ảnh, vi deo các loài đại diện của các ngành rêu, dương xỉ
+ Phiếu học tập theo mẫu
2 - HS : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và mẫu vật chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Đánh giá những hiểu biết đã có của HS về thực vật
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh để gọi tên các loài thực vật.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi ở phần khởi động và đến mỗi nội dung tương ứng
với bài sẽ tự kiểm tra được câu trả lời của mình đã chính xác hay chưa.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv tổ chức chia lớp thành các nhóm, chiếu hình ảnh và đưa ra câu hỏi khởi động yêu cầu
HS trả lời:
- Quan sát và kể tên các loài thực vật trong hình.
- Tổ chức trò chơi thi kể tên thêm các loài thực vật mà em biết.
GV chia lớp thành 2 đội chơi, trò chơi tiếp sức, mỗi đội có 4 thành viên, trong vòng 2
phút đội nào ghi nhanh, chính xác sẽ chiến thắng.

Đáp án: 1. Cây thông, 2. Cây nong tằm, 3. Cây sầu riêng, 4. Cây dương xỉ, 5. Cây rêu, 6.
Cây bèo tấm.
? Trên Trái Đất thực vật có khoảng bao nhiêu loài? Trình bày sự đa dạng của thực vật, lấy
ví dụ tương ứng theo các hình trên bảng.
Dẫn dắt: Thực vật không chỉ đa dạng về loài, về kích thước và môi trường sống mà còn
đa dạng về cấu tạo. Những loài có cấu tạo giống nhau thì được xếp thành các nhóm, các
ngành.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tiết 2.
Hoạt động 1: Nhận biết và phân biệt được các nhóm, nghành thực vật
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về sự đa dạng về số lượng loài của thực vật và phân biệt được
các nhóm, ngành thực vật
b. Nội dung: HS sử dụng tranh ảnh, mẫu vật để HS quan sát và rút ra nhận xét về đặc
điểm nổi bật của các nhóm/ ngành thực vật
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
II.
Các
nhóm
thực vật
HĐ1. cá nhân

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Thực vât không mạch
- Ngành rêu
2. Thực vật có mạch
- Ngành dương xỉ
- Ngành Hạt trần
- Ngành hạt kín
* Đặc điểm các nhóm, ngành

Quan sát sơ đồ các nhóm thực vật, trả lời câu hỏi:
1. Thực vật được chia thành mấy nhóm. Mỗi nhóm
có những ngành nào?

2. Điểm khác biệt cơ bản giữa các nhóm thực
vật là gì ?
Bước 2: HS lên trình bày

Bước 3: HS khác nhận xét
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung.
Gợi ý đáp án:
1. Thực vật được chia thành 2 nhóm: TV có
mạch và TV không có mạch….
* Thực vât không mạch
- Ngành rêu
* Thực vật có mạch
- Ngành dương xỉ
- Ngành Hạt trần
- Ngành hạt kín

2. Điểm khác biệt là cấu tạo có mạch dẫn hay
không có mạch dẫn.
HĐ2: Thảo luận nhóm (20 phút )
(Kĩ thuật nhóm chuyên gia- mảnh ghép)

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn
thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 1.
Đặc điểm Ngành rêu
Ngành dương xỉ
Đại diện
Nơi sống
Đặc điểm,
cấu tạo
Cơ quan
sinh sản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- GV: phát phiếu học tập nhóm và phiếu học tập cá
nhân theo các màu sắc khác nhau: Mỗi nhóm có đủ
các màu xanh, đỏ, tím, vàng theo tỉ lệ bằng nhau,
phân công nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1, 3: Nhiệm vụ 1-Tìm hiểu ngành rêu.
Nhóm 2,4 :Nhiệm vụ 2- Tìm hiểu ngành dương xỉ.
HS: quan sát, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
hoàn thành phiếu học tập.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu
học tập nhỏ( 3 phút)
+ Bước 2: Thảo luận, thống nhất hoàn thành phiếu
nhóm.

h

Ngàn Ngành rêu

Đặc
điểm
Đại
diện
Nơi
sống

Cây
rêu
tường
Nơi ẩm
ướt, ít ánh
sáng
Đặc
- Có thân,
điểm,
lá, rễ giả
cấu tạo - Không có
mạch dẫn

- Bào tử
quan
sinh
sản

Ngành
dương xỉ

Cây dương
xỉ
Nơi ẩm,
mát
- Có thân,
lá, rễ thật
- Có mạch
dẫn
- Bào tử

Vòng 2: Nhóm mảnh ghép:
HS di chuyển về vị trí nhóm mới theo màu phiếu
được phát ra,(4 nhóm: Xanh, đỏ, tím, vàng)
Các thành viên chia sẻ lại kết quả đã thảo luận ở
vòng 1 cho các thành viên trong nhóm mới, hoàn
thành tiếp nội dung còn lại của phiếu học tập.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm lên trưng bày sản phẩm
Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
HS các nhóm khác có thể đặt các câu hỏi liên
quan, đại diện nhóm sẽ trả lời hoặc mời các nhóm
khác trả lời, sau đó mời sự tư vấn của GV.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: nhận xét, đánh gía, kết luận.
HS đánh gía, chấm chéo kết quả phiếu học tập các
nhóm.
GV tổng hợp đánh giá chung,
HĐ 3: cá nhân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Ở những nơi khô hạn, có nắng thì rêu có sống
được không, vì sao?
2*. Để tránh rêu mọc ở chân tường, sân, bậc thềm
gây trơn trượt và mất thẩm mĩ, chúng ta nên làm
gì?
3 Xác định cơ quan sinh sản của rêu và của dương
xỉ trên mẫu vật.
4. Kể thêm 1 số đại diện thuộc ngành rêu và ngành
dương xỉ

4. Xem video về rêu và dương xỉ em biết thêm
điều gì về 2 ngành nàỳ.
5. Điểm giống nhau và khác nhau của rêu và
dương xỉ?
Bước 2: HS suy nghĩ, trả lời

Bước 3: HS khác nhận xét
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung.
Gợi ý đáp án:
1.TL: Rêu không sống được vì rêu có cấu tạo đơn
giản, không có mạch dẫn để hút nước nên không
thể sống nơi khô hạn hay có ánh sáng.
chiếu vào.
2*. TL: Rêu thường mọc ở những nơi ẩm ướt, do
đó để tránh hiện tượng mọc rêu ở chân tường hay
bậc thểm thì cẩn giữ cho các khu vực đó luôn khô
ráo, tránh ẩm ướt.
3. Cơ quan sinh sản của rêu nằm phía trên của
ngọn cây, ở dương xỉ ,các ổ bào tử nằm phía sau
mặt lá.
GV chiếu video về rêu và dương xỉ
5. Giống: Sinh sản bằng bào tử, có lá, thân
Khác: Rêu chưa có mạch dẫn
Rêu
Dương xỉ
- Có rễ gỉa
- Có rễ thật
- Chưa có mạch dẫn
- Có mạch dẫn
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức vận dụng thực tế
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức vào cuộc sống
c. Sản phẩm : kĩ năng thực tiễn
d. Tổ chức thực hiện:
GV gọi 1 HS chốt laị các nội dung đã tìm hiểu trong tiết học này, trả lời nhanh các câu
hỏi sau: Chọn 1 đáp án đúng nhất
Câu 1: Thực vật được chia thành các nhóm nào?
A. Thực vật không có mạch và thực vật có mạch
B. Thực vật hạt trần và thực vật hạt kín
C. Thực vật có mạch và thực vật hạt kín.
D. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín
Câu 2: Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết
B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm
D. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín

Câu 3: Ngành thực vật nào sau đây có mạch, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử?
A. Rêu         C. Hạt trần            D. Hạt kín
B. Dương xỉ          
Câu 4: Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu?
A. Mặt trên của lá
B. Mặt dưới của lá
C. Thân cây
D. Rễ cây

Câu 5: Cây rêu thường mọc ở nơi có điều kiện như thế nào?
A. Nới thoáng đãng
B. Nơi nhiều ánh sáng
C. Nơi khô ráo
D. Nơi ẩm ướt
Câu 6. Điểm giống nhau và khác nhau của rêu và dương xỉ?
Giống: Sinh sản bằng bào tử, có lá, thân
Khác: Rêu chưa có mạch dẫn
Rêu
Dương xỉ
- Có rễ gỉa
- Có rễ thật
- Chưa có mạch dẫn
- Có mạch dẫn
D. VẬN DỤNG:
Đề xuất các biện pháp để tránh rêu mọc ở chân tường, bậc thềm nhà ở gia đình em
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Số thứ tự: 01
Đặc điểm
Đại diện
Nơi sống
Đặc điểm, cấu tạo
Cơ quan sinh sản

Ngành rêu

Ngành dương xỉ
 
Gửi ý kiến