Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 34. Hệ hô hấp ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thị nguyệt
Ngày gửi: 09h:40' 22-08-2025
Dung lượng: 364.6 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích: 0 người
0

Trường TH – THCS Trần Quốc Toản
Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt
Tổ: Tự nhiên
Bài 34: HỆ HÔ HÁP Ở NGƯỜI
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a) Năng lực KHTN
- Nhận thức KHTN:
(1) Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
(2) Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở người, kể tên được
các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các
cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp.
(3) Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng chống.
(4) Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan đến các bệnh
về hô hấp.
- Tìm hiểu tự nhiên:
(5) Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá
và kinh doanh thuốc lá.
(6) Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
(7) Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học hoặc tại địa phương,
nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
(8) Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước.
(9) Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
b) Năng lực chung
(10) Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ
đồ để tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp, một số bệnh về phổi, đường hô
hấp, tác hại của thuốc lá.
(11) Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
(12) Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2. Phẩm chất
(13) Chăm chỉ: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về hệ hô hấp của cơ thể người.
(14) Trách nhiệm: trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
(15) Trung thực: trong việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
a. Giáo viên:
- Máy tính, tivi, bài giảng powerpoint.
- Kế hoạch bài dạy, SGK.
- Các hình ảnh trong SGK và một số hình ảnh liên quan đến bài học.
- Các dụng cụ, thiết bị trong tiết thực hành.
b. Học sinh:

•f•

- SGK, dụng cụ học tập.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
2. Học liệu
- Phiếu học tập.
- Video có liên quan đến bài học
https://www.youtube.com/watch?v=HLSJowTFV_Q
https://www.youtube.com/watch?v=7TI32KxCWSk
https://www.youtube.com/watch?v=BqlKG0bb1lM
https://www.youtube.com/watch?v=ReiBW6kWaxc
https://www.youtube.com/watch?v=WwSe8HAMEuQ
https://www.youtube.com/watch?v=Ei1UsHqtUvo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú,
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho học sinh xem video:
https://www.youtube.com/watch?v=HLSJowTFV_Q
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Hệ hô hấp ở người gồm những cơ quan nào?
2. Những bệnh thường gặp ở hệ hô hấp người là gì? Phòng tránh thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV với tinh thần vui vẻ, hứng thú.
- GV quan sát, định hướng.
- Sản phẩm của HS:
+ Hệ hô hấp của người gồm đường dẫn khí và cơ quan trao đổi khí (hai lá phổi).
+ Những bệnh thường gặp ở hệ hô hấp: cảm cúm, viêm mũi họng, viêm họng, viêm
phế quản, viêm phổi, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính,…
- GV quan sát HS thực hiện theo cá nhân, nhắc nhở các em chưa tích cực tương tác.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV. HS khác góp ý bổ sung.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề: Con người tồn tại và hoạt
động được là nhờ có nguồn năng lượng sinh ra từ quá trình hô hấp tế bào. Quá trình
đó cần sử dụng khí O2 và thải ra khí CO2. Việc lấy khí O2 từ môi trường và thải khí
CO2 ra khỏi cơ thể được thực hiện như thế nào?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy
đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp.
1
Hoạt động 2.1.1: Tìm hiểu về cấu tạo của hệ hô hấp.
a. Mục tiêu: (2), (10), (11), (12), (13), (14), (15)
b. Tổ chức thực hiện

2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK và quan sát hình 34.1/142.
- GV chia nhóm, phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận
hoàn thành trong thời gian 6 phút.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin SGK/142.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm của HS:
+ Phiếu học tập số 1:
Các cơ quan
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
Đường Mũi
Có nhiều lông mũi, có lớp Ngăn bụi, làm ấm, làm
dẫn
niêm mạc tiết chất nhầy, mao ẩm không khí.
khí
mạch dày đặc.
Thanh quản
Có nắp thanh quản có thể cử Đậy kín đường hô hấp
động
khi nuốt thức ăn
Khí quản
Có lớp niêm mạc tiết chất Dẫn khí
nhầy với nhiều lông rung
chuyển động liên tục
Phế quản và Có dạng ống, phân nhánh Dẫn khí vào phổi rồi
tiểu phế quản nhiều
đến các phế nang
Hai lá Phổi trái và
Gồm nhiều phế nang
Là nơi diễn ra trao đổi
phổi
phải
khí
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi nếu có.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
Kết luận.
Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận: đường dẫn khí: (mũi, thanh quản, khí quản, phế quản) và 2
lá phổi.
Hoạt động 2.1.2: Tìm hiểu về chức năng của hệ hô hấp
a. Mục tiêu: (1), (10), (11), (12), (13), (14), (15)
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/143.
- GV cho HS xem video: Nhiệm vụ của phổi.
https://www.youtube.com/watch?v=7TI32KxCWSk
- GV cho HS xem video: Sự trao đổi khí ở phổi.
https://www.youtube.com/watch?v=BqlKG0bb1lM

•f•

- GV chia nhóm, phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận
hoàn thành trong thời gian 8 phút.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin SGK/143.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm của HS:
+ Phiếu học tập số 2:
1. Hoạt động của cơ, xương và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi cử động hô hấp:
- Khi hít vào, cơ liên sườn ngoài co kéo xương ức và xương sườn nâng lên, giúp lồng
ngực mở rộng ra hai bên; cơ hoành co giúp lồng ngực mở rộng thêm phía bên dưới →
Thể tích lồng ngực tăng.
- Khi thở ra, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn ra, xương ức và xương sườn hạ
xuống → Thể tích lồng ngực giảm.
2. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào:
+ Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O 2 từ không khí ở phế nang vào máu và
của CO2 từ máu vào không khí phế nang.
+ Trao đổi khí ở tế bào gồm sự khuếch tán của O 2 từ máu vào tế bào và của CO2 từ tế
bào vào máu.
3.
- Nhờ hoạt động của lồng ngực với sự tham gia của các cơ hô hấp mà ta thực hiện
được hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới.
- Chức năng quan trọng của hệ hô hấp là trao đổi khí, gồm sự trao đổi khí ở phổi và ở
tế bào.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi nếu có.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
Kết luận.
- Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí ra và vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm
không khí vào phổi, đồng thời bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại từ môi trường.
- Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch
phổi.
a. Thông khí ở phổi 
- Sự thông khí ở phổi được diễn ra nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra).
- Khi hít vào hay thở ra, hoạt động của cơ, xương thay đổi sẽ làm tăng hoặc giảm thể
tích lồng ngực. 
b. Trao đổi khí ở phổi và tế bào 
Ở phổi và các tế bào trong cơ thể, chất khí được trao đổi theo cơ chế khuếch tán. 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số bệnh về phổi, đường hô hấp.
a. Mục tiêu: (3), (4), (7), (10), (11), (12), (13), (14), (15)
3
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

4

- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/143, 144 tìm hiểu một số bệnh về
phổi, đường hô hấp.
- GV chia nhóm, phát phiếu học tập số 3 cho các nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận
hoàn thành trong thời gian 7 phút.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin SGK/143, 144.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm của HS:
+ Phiếu học tập số 3:
TÊN BỆNH

NGUYÊN NHÂN

BIỆN PHÁP

Viêm đường
hô hấp

Tiếp xúc với môi trường
sống bị ô nhiễm có chứa
virus hoặc vi khuẩn gây
bệnh

- Đeo khẩu trang, vệ sinh môi
trường, trồng cây xanh, giữ ấm cơ
thể, tập luyện hít thở, ăn uống
khoa học…

Viêm phổi

Virus, vi khuẩn, nấm, hóa - Đeo khẩu trang, vệ sinh môi
chất xâm nhập vào phổi
trường, thường xuyên vệ sinh
đường hô hấp.

Lao phổi

Do vi khuẩn
Mycobacterium
tuberculosis xâm nhập vào
phổi

- Không tiếp xúc gần với người bị
bệnh lao, đeo khẩu trang khi tiếp
xúc.
- Tiêm vaccine.
- Thăm khám định kỳ đường hô
hấp.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi nếu có.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
Kết luận:
* Các bệnh về phổi, đường hô hấp: Viêm đường hô hấp, Viêm phổi, Lao phổi, ...
* Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại:
+ Trồng nhiều cây xanh;
+ Hạn chế sử dụng các thiết bị thải khí độc;
+ Tránh xa các tác nhân gây hại, không hút thuốc lá, vệ sinh môi trường sống, ...
+Vệ sinh cá nhân sạch sẽ;
+ Đeo khẩu trang khi lao động nơi có nhiều bụi, khi đi đường, ...
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về thuốc lá và tác hại của khói thuốc lá.
Lồng ghép BĐKH
a. Mục tiêu: (5), (6), (10), (11), (12), (13), (14), (15)
b. Tổ chức thực hiện

•f•

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS xem kịch ngắn do học sinh biểu diễn
- GV đặt câu hỏi: Theo em có nên hút thuốc lá hay không?
- GV cho HS quan sát video và cho biết tác hại của thuốc lá?
https://www.youtube.com/watch?v=ReiBW6kWaxc
- GV đặt câu hỏi: Theo em, hút thuốc lá điện tử có hại không?
- GV cho HS xem video tác hại của thuốc lá điện tử:
https://www.youtube.com/watch?v=WwSe8HAMEuQ
- GV cho HS thảo luận nhóm hoàn thành hoạt động SGK trang 144.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu thông tin SGK/144.
- HS quan sát video và trả lời câu hỏi của giáo viên.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm của HS:
+ Trả lời câu hỏi hoạt động SGK trang 144:
1. Quan điểm của em về việc nên hay không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá:
- Khói thuốc lá chứa hàng trăm hóa chất độc hại, chất gây nghiện (nicotine), chất gây
ung thư, khí CO và các loại khí độc khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi, ung thư
thanh quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đột quỵ, xuất huyết não, ung thư dạ dày,…
- Đặc biệt, khói thuốc lá không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người
hút thuốc mà còn ảnh hưởng tới những người xung quanh.
- Bởi vậy, không nên hút thuốc và nếu kinh doanh thuốc lá cần tuân thủ nghiêm ngặt
những quy định của pháp luật.
LỒNG GHÉP BĐKH
Một số hóa chất trong khói thuốc lá thường Một số hóa chất trong khói thuốc lá
thường Ammonia là một chất được sử dụng trong thuốc kích thích tăng trưởng và
trong các sản phẩm tẩy rửa. Trong sản xuất thuốc lá, chất này được sử dụng tăng
cường khả năng hấp thụ Nicotine của niêm mạc đường hô hấp, vì thế cùng một lượng
khói thuốc hít vào, lượng Nicotine được hấp thụ tăng lên Hóa chất trong thuốc lá điện
tử ảnh hưởng đến hệ hô hấp
Diacetyl, một trong các hóa chất tạo mùi hương trong khói thuốc lá điện tử có
khả năng đi sâu vào phổi gây nên bệnh 'phổi bỏng ngô' (popcorn lung) hay còn gọi là
viêm tiểu phế quản tắc nghẽn, với các biểu hiện thường gặp là ho, thở khò khè, đau
ngực và thở nông. Hiện chưa có thuốc điều trị khỏi hoàn toàn bệnh này.
- Trong thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng các hợp chất dầu. Khi hút thuốc, các
axit béo bám dính vào phổi và gây ra phản ứng viê tại phổi hay còn gọi là bệnh viêm
phổi lipid. Các triệu chứng thường gặp là ho mạn tính, thở nông, ho ra máu hoặc
đờm có máu. Hiện tại không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này.
- Suy giảm chức năng phổi: Kim loại được giải phóng từ khói thuốc lá điện tử, tùy
mức độ tiếp xúc, có khả năng gây ra khó thở, kích ứng phế quản và phổi, kích ứng
màng nhầy ở mắt và đường hô hấp trên.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: sử dụng thuốc lá điện tử lâu dài có thể gây5 bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính. Triệu chứng thường gặp của bệnh là ho, khó thở kéo dài vì
đường thở bị hẹp lại so với bình thường. Phổi tắc nghẽn mạn tính có thể gây ra tình
trạng suy giảm hô hấp, hạn chế khả năng hoạt động hàng ngày, làm giảm chất lượng

6

cuộc sống.
- Gây bệnh ung thư: Đường hô hấp cũng như phổi tiếp xúc trực tiếp với chất sinh
ung thư (carcinogens) trong khói thuốc lá là nguyên nhân chính gây ung thư.
2. Poster tuyên truyền không hút thuốc lá:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi nếu có.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS làm rõ vấn đề.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung.
Kết luận:
- Khói thuốc lá có chứa nhiều chất độc có hại cho hệ hô hấp như khí CO, khí NO x,
nicotine,...
* Tác hại của thuốc lá:
- Suy giảm chức năng phổi
- Gây bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính.
- Gây bệnh ung thư,...
- Hút thuốc lá thụ động có nhiều gấp 3 đến 4 lần các chất độc hại. 
Hoạt động 2.4: Thực hành: Hô hấp nhân tạo, cấp cứu người đuối nước.
a. Mục tiêu: (8), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15)
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm lớn.
- GV giao cho nhóm 1, 2 tìm hiểu về các bước tiến hành hô hấp nhân tạo theo Phương
pháp hà hơi thổi ngạt.

•f•

- GV giao cho nhóm 3, 4 tìm hiểu về các bước tiến hành hô hấp nhân tạo theo Phương
pháp ấn lồng ngực.
- GV cho HS xem video và thực hành theo nhóm, thuyết trình trước lớp.
https://www.youtube.com/watch?v=Ei1UsHqtUvo.
- Trả lời câu hỏi SGK trang 145.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS hoạt động nhóm, thực hành theo hướng dẫn của GV.
- GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình thực hành.
- Sản phẩm của HS:
+ Trả lời câu hỏi SGK trang 140:
1. Ý nghĩa của việc bịt mũi nạn nhân trong phương pháp hà hơi thổi ngạt: Việc bịt mũi
nạn nhân trong phương pháp hà hơi thổi ngạt sẽ giúp hạn chế việc không khí sau khi
thổi vào quay trở lại mũi đi ra ngoài. Nhờ đó, nạn nhân sẽ nhận được nhiều oxygen
hơn vào phổi hơn, tăng hiệu quả của biện pháp hô hấp nhân tạo.
2. Phải dùng tay ấn vào lồng ngực trong phương pháp ấn lồng ngực vì: Khi dùng tay
ấn vào lồng ngực sẽ tạo ra lực ép tác động gián tiếp vào tim và phổi, giúp khôi phục
tuần hoàn và cử động hô hấp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi nếu có.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá và đặt câu hỏi còn thắc mắc cho nhóm
bạn.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả trình bày và sản phẩm của các nhóm.
Kết luận:
Phương pháp hà hơi thổi ngạt 
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau. 
+ Dùng 2 ngón tay để bịt mũi nạn nhân. 
+ Hít một hơi mạnh rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết hơi vào. Lặp lại liên
tục khoảng 12 đến 20 lần/ phút cho tới khi hô hấp của nạn nhân được ổn định. 

Phương pháp hà hơi thổi ngạt

Phương pháp ấn lồng ngực
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra phía sau. 
- Đặt 2 bàn tay chồng lên nhau, các ngón tay đan vào nhau. Dùng sức nặng cơ thể ấn
mạnh vào ngực nạn nhân để đẩy không khí ra ngoài. 
- Thực hiện ấn mạnh khoảng 12 đến 20 lần/ phút cho tới khi hô hấp của nạn nhân được
ổn định. 
7

8

Phương pháp ấn lồng ngực
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập trên phiếu học tập số 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm được giao.
- Sản phẩm của HS:
+ Phiếu học tập số 4:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án B
C
D
B
A
C
A
D
D
B
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Chiếu kết quả của HS, GV giải đáp phần trắc nghiệm cho HS.
- Nhận xét sản phẩm của HS, bổ sung, chỉnh sửa (nếu có).
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: (9), (13), (14), (15)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu theo nhóm trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Hãy đề xuất các biện pháp bảo vệ hô hấp tránh các tác nhân có hại?
Câu 2: Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế
chống bụi, bảo vệ phổi nhưng khi lao động hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang
chống bụi?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết sau.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV xem xét và đánh giá sản phẩm của các HS.
V. PHỤ LỤC
1. Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 43.1 hoàn thành bảng sau:

•f•

Các cơ quan
Đường dẫn Mũi
khí
Thanh quản

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

Khí quản

Hai lá phổi

Phế quản và
tiểu phế quản
Phổi trái và
phải
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

1. Quan sát Hình 34.2, mô tả hoạt động của cơ, xương và sự thay đổi thể tích lồng
ngực khi cử động hô hấp
2. Quan sát Hình 34.3 mô tả sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.
3. Trình bày sự phối hợp chức năng của mỗi cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
hô hấp
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc thông tin kết hợp làm việc nhóm và hoàn thành bảng sau:
TT
1

Tên bệnh
Viêm đường hô hấp

2

Viêm phổi

3

Lao phổi

Nguyên nhân

Biện pháp phòng chống

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng
A. hai lần hít vào và một lần thở ra.
B. một lần hít vào và một lần thở ra.
C. một lần hít vào hoặc một lần thở ra.
D. một lần hít vào và hai lần thở ra.
Câu 2: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?
A. Heroin.
B. Cocain.
C. Nicotin.
D. Moocphin 9
Câu 3: Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của những loại cơ nào ?
A. Cơ lưng xô và cơ liên sườn.
B. Cơ ức đòn chũm và cơ hoành
C. Cơ liên sườn và cơ nhị đầu.
D. Cơ liên sườn và cơ hoành

10

Câu 4: Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và thường chiếm chỗ
ôxi để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh chóng rơi vào trạng thái ngạt, thậm
chí tử vong ?
A. N2
B. CO
C. CO2 
D. NO2
Câu 5: Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ?
A. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co
B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn
C. Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co.
D. Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn
Câu 6: Bệnh nào dưới đây được xem là một trong Tứ chứng nan y của nền Y học cổ
?
A. Tiểu đường.
B. Ung thư.
C. Lao phổi.
D. Thống phong.
Câu 7: Khi chúng ta thở ra thì
A. thể tích lồng ngực giảm. B. cơ hoành co.
C. cơ liên sườn ngoài co.
D. thể tích lồng ngực tăng.
Câu 8: Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và khả năng hoạt
động của hệ cơ quan nào ?
A. Hệ tiêu hoá.
B. Hệ sinh dục.
C. Hệ bài tiết.
D. Hệ tuần hoàn
Câu 9: Vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis là tác nhân gây bệnh nào dưới đây?
A. Viêm phế quản
B. Viêm phổi
C. Viêm đường hô hấp
D. Lao phổi
Câu 10: Bộ phận nào dưới đây có chức năng làm ẩm và làm ấm không khí vào
phổi?
A. phế quản
B. mũi
C. thanh quản
D. khí quản
2. Phiếu đánh giá rubric:
Mức độ
chất
lượng
Xuất sắc

Tốt

Đạt
cầu

Thang
điểm

Mô tả mức độ chất lượng

10

- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của nhóm
sáng tạo.
- Trả lời đúng các câu hỏi.
- Làm đúng các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của nhóm
tốt.
- Trả lời còn thiếu ít các câu hỏi.
- Làm chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của nhóm
chưa tốt.
- Trả lời còn thiếu nhiều hoặc sai các câu hỏi.
- Làm không chưa tốt các thao tác thực hành.
- Trình bày sản phẩm như hình ảnh, video của nhóm

8-9

yêu

6-7

Chưa đạt
yêu cầu

0-5

Điểm

•f•

không tốt.

11
 
Gửi ý kiến