KNTT - Bài 33. Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 15h:41' 08-10-2026
Dung lượng: 509.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 15h:41' 08-10-2026
Dung lượng: 509.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Chương VIII: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
Bài 33: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
Số tiết: 02
Tiết thep ppct: 92,95
Ngày soạn: 01/01/2026
Tuần dạy: 23,24
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được ví dụ về các hiện tượng
cảm ứng ở thực vật và động vật.
- Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật và tập tính đối với động vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học :Chủ động,tích cực tìm hiểu về khái niệm,vai trò và ứng dụng của cảm ứng
ở sinh vật, tập tính ở động vật trong thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết một cách khoa học để diễn đạt về
khái niệm tập tính,vai trò và ứng dụng của của cảm ứng ở sinh vật, tập tính ở động vật. Hoạt
động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức KHTN: phát biểu được các khái niệm, lấy được ví dụ minh họa, Nêu được vai trò
của của cảm ứng ở sinh vật, tập tính đối với động vật.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, ghi chép và trình bày kết qur quan sát của của cảm ứng ở sinh
vật, một số tập tính của động vật.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: vận dụng được các kiến thức của cảm ứng ở sinh vật, tập
tính ở động vật vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn.
2.3. Năng lực số:
-1.1.TC1a: Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được ví dụ về các hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật (ở thực vật và động vật).
-1.2.TC1b: Nêu được vai trò cảm ứng đối với sinh vật.
-1.1.TC1a: Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng ở thực vật (ví dụ
hướngsáng, hướng nước, hướng tiếp xúc).
-5.1.TC1a: Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong thực
tiễn.
2.4. Tích hợp BĐKH - PCTT:
- Tìm hiểu Tác động của BĐKH lên cảm ứng ở thực vật
- Hình thành những tập tính tốt để bảo vệ môi trường chống BĐKH
- Tìm hiểu và đề xuất các giải pháp cụ thể giúp sinh vật thích nghi với các thay đổi do BĐKH.
Ví dụ, có thể đề xuất các phương pháp trồng cây chịu hạn hoặc phát triển các khu bảo tồn
thiên nhiên để bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng do thiên tai.
2.5. Tích hợp AI:
1
- 7.C3.1: Kể được tên một số công nghệ AI đơn giản (nhận dạng...).
3. Phẩm chất:
- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học.
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 33.1-33.3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ (xấu hổ), lá cây sẽ cụp lại (hình bên). Đây là hiện tượng gì.
Hiện tượng này có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật.
c. Sản phẩm học tập:
- Hiện tượng lá cây trinh nữ cụp lại khi ta chạm tay vào là hiện tượng cảm ứng của cây trinh
nữ trước tác nhân kích thích là sự va chạm.
- Hiện tượng cảm ứng này giúp cho sinh vật thích nghi được với môi trường sống, tránh được
những ảnh hưởng bất lợi từ môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình và đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu
bài sgk tr 138 và trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung câu hỏi, quan sát hình và hoàn thành
câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về cảm ứng và vai trò cảm ứng ở sinh vật.
a. Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật;
- Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 33.1 ở mục I sgk tr 138-139, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
1/ Quan sát Hình 33.1 và hoàn thành theo mẫu Bảng 33.1.
2
Hình
a
b
c
d
e
Kích thích
Ánh sáng
?
?
?
?
Phản ứng
Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng
?
?
?
?
2/ Nêu thêm một số ví dụ về hiện tượng cảm ứng ở thực vật và động vật. Chỉ rõ tác nhân kích
thích và phản ứng của sinh vật.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
1/ Bảng 33.1.
Hình
Kích thích
Phản ứng
a
Ánh sáng
- Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng
b
Nước
- Rễ cây hướng về phía nguồn nước
c
Nhiệt độ
- Khi trời lạnh, da tím tái, lỗ chân lông thu lại (sởn gai ốc),
mặc thêm áo ấm.
- Khi trời nóng, cơ thể thoát nhiều mồ hôi, mặc quần áo
mỏng.
d
Tiếng kêu của gà mẹ
- Gà con sẽ chạy đến chỗ mẹ khi nghe thấy tiếng kêu của
gà mẹ.
2/ Một số ví dụ về hiện tượng cảm ứng ở thực vật và động vật:
Ví dụ
Kích thích
3
Phản ứng
Ánh sáng
Hoa hướng dương luôn hướng về
phía mặt trời.
Tiếp xúc
Khi côn trùng chạm vào lá cây bắt
mồi, lá cây sẽ khép lại kẹp chặt
con mồi.
Con mèo
Khi nhìn thấy mèo, con chuột sẽ
bỏ chạy.
Phản ứng của hoa hướng dương với
ánh sáng.
Phản ứng bắt mồi của cây hoa bắt
mồi
Phản ứng của chuột khi nhìn thấy
mèo
Tín hiệu
giao thông
đèn - Khi nhìn thấy đèn vàng, người
tham gia giao thông đi chậm lại.
- Khi nhìn thấy đèn đỏ, người
tham gia giao thông dừng lại.
- Khi nhìn thấy đèn xanh, người
tham gia giao thông tiếp tục đi.
Phản ứng của người tham gia giao
thông đối với đèn giao thông
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
4
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Cảm ứng và vai trò
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 33.1 ở mục I sgk tr cảm ứng ở sinh vật
138-139, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học 1. Cảm ứng ở sinh vật là
gì?
tập số 1 như mục nội dung.
- HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên máy tính/điện thoại để xem - Cảm ứng là phản ứng
của sinh vật đối với các
thêm các video về phản ứng của cây bẫy kẹp hoặc cây nắp ấm
nhằm mở rộng vốn hiểu biết.
kích thích đến từ môi
trường.
- GV hướng dẫn HS truy cập các trang web học liệu số hoặc
quét mã QR để quan sát hình ảnh 3D và video chất lượng cao về -Ví dụ: Con người nổi da
gà khi trời lạnh, gà chạy
cảm ứng ở động vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đến khi nghe người gọi
cho ăn, chó sủa khi gặp
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
người lạ,cây hoa quỳnh
Bước 3: Báo cáo kết quả
nở hoa vào ban đêm,...
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
2. Vai trò của cảm ứng ở
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
sinh vật:
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp - Cảm ứng giúp sinh vật
thích ứng với những thay
theo.
đổi của môi trường để tồn
* Tích hợp BĐKH-PCTT:
tại và phát triển.
- Tìm hiểu Tác động của BĐKH lên cảm ứng ở thực vật
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về tập tính ở động vật.
a. Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật;
- Nêu được vai trò của tập tính đối với động vật.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 33.2 ở mục II sgk tr 139-140, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2 và 3.
Phiếu học tập số 2
1/ Đặt tên tập tính của các động vật thể hiện trong Hình 33.2a, b, c, d.
2/ Lấy thêm ví dụ về tập tính ở người và động vật.
Phiếu học tập số 3
Hoàn thành nội dung theo mẫu Bảng 33.2.
5
Tập tính ở động vật
Tác dụng đối với động vật
Mèo bắt chuột thường rình mồi, vồ mồi, vờn mồi
?
Chim công đực thường múa, khoe bộ lông sặc sỡ để quyến ?
rũ con cái vào mùa sinh sản
Chim én di cư về phương nam vào cuối mùa thu
?
Chó sói thường đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu
?
Trâu rừng thường sống theo đàn
?
Tập thể dục buổi sáng ở người
?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
1/
Hình
Đặt tên tập tính
Tập tính di cư
Tập tính sống thành bầy đàn
Tập tính săn mồi
6
Tập tính sinh sản
2/ Một số ví dụ về tập tính ở người và động vật:
Tập tính chăng tơ ở nhện
Tập tính sinh sản ở công
Tập tính di cư ở cua đỏ
Tập tính xây tổ ở chim
*Phiếu học tập số 3:
Bảng 33.2.
Tập tính ở động vật
Tác dụng đối với động vật
Mèo bắt chuột thường rình mồi, vồ mồi, vờn mồi
Nâng cao hiệu suất săn mồi của mèo
Chim công đực thường múa, khoe bộ lông sặc sỡ để Thu hút bạn tình, kết đôi và sinh sản
quyến rũ con cái vào mùa sinh sản
để duy trì nòi giống
Chim én di cư về phương nam vào cuối mùa thu
Tránh rét và tìm được nơi có nguồn
thức ăn tốt hơn vào mùa đông
Chó sói thường đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu
Bảo vệ được nguồn thức ăn, nơi ở
và sinh sản cho bản thân chúng
7
Trâu rừng thường sống theo đàn
Hỗ trợ nhau khi gặp nguy hiểm hoặc
điều kiện không thuận lợi
Tập thể dục buổi sáng ở người
Nâng cao sức khỏe cho bản thân
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Tập tính ở động vật
1. Tập tính là gì?
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 33.2 ở mục II
sgk tr 139-140, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi - Tập tính là một chuỗi những
phản ứng của động vật trả lời các
trong phiếu học tập số 2 và 3 như mục nội dung.
- Các nhóm sử dụng thiết bị số để tra cứu nhanh và phân kích thích đến từ môi trường bên
trong hoặc bên ngoài cơ thể, đảm
loại các tập tính bẩm sinh và tập tính học được từ các
nguồn tài liệu trực tuyến uy tín.
bảo cho động vật tồn tại và phát
triển.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu - Ví dụ: Ve kêu vào mùa hè, chuột
bỏ chậy khi nghe tiếng mèo kêu,..
trả lời.
- Phân loại: Tập tính bẩm sinh và
Bước 3: Báo cáo kết quả
tập tính học được
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu 2. Vai trò của tập tính:
- Tập tính giúp động vật thích ứng
có)
với môi trường sống giúp chủng
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội có thể tồn tại và phát triển.
dung tiếp theo.
* Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Hình thành những tập tính tốt để bảo vệ môi trường
chống BĐKH
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở
động vật.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: “Em có thể”.
- Nhờ AI làm 2 nội dung:
+ Hình thành các thoái quen tốt cho bản thân.
+ Vận dụng kiến thức về cảm ứng, lập và thực hiện được kế hoạch, hình thành các thoái quen
cho bản thân như thức dậy và đi ngủ đúng giờ, thực hiện tốt các quy định về an toàn giao
thông….
8
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: HS làm và nộp bài bài qua zalo...;
Bước 4: GV nhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm) ở tiết học sau.
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
9
Bài 33: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
Số tiết: 02
Tiết thep ppct: 92,95
Ngày soạn: 01/01/2026
Tuần dạy: 23,24
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được ví dụ về các hiện tượng
cảm ứng ở thực vật và động vật.
- Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật. Lấy được ví dụ minh họa.
- Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật và tập tính đối với động vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học :Chủ động,tích cực tìm hiểu về khái niệm,vai trò và ứng dụng của cảm ứng
ở sinh vật, tập tính ở động vật trong thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết một cách khoa học để diễn đạt về
khái niệm tập tính,vai trò và ứng dụng của của cảm ứng ở sinh vật, tập tính ở động vật. Hoạt
động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức KHTN: phát biểu được các khái niệm, lấy được ví dụ minh họa, Nêu được vai trò
của của cảm ứng ở sinh vật, tập tính đối với động vật.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, ghi chép và trình bày kết qur quan sát của của cảm ứng ở sinh
vật, một số tập tính của động vật.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: vận dụng được các kiến thức của cảm ứng ở sinh vật, tập
tính ở động vật vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn.
2.3. Năng lực số:
-1.1.TC1a: Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật. Lấy được ví dụ về các hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật (ở thực vật và động vật).
-1.2.TC1b: Nêu được vai trò cảm ứng đối với sinh vật.
-1.1.TC1a: Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng ở thực vật (ví dụ
hướngsáng, hướng nước, hướng tiếp xúc).
-5.1.TC1a: Vận dụng được các kiến thức cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong thực
tiễn.
2.4. Tích hợp BĐKH - PCTT:
- Tìm hiểu Tác động của BĐKH lên cảm ứng ở thực vật
- Hình thành những tập tính tốt để bảo vệ môi trường chống BĐKH
- Tìm hiểu và đề xuất các giải pháp cụ thể giúp sinh vật thích nghi với các thay đổi do BĐKH.
Ví dụ, có thể đề xuất các phương pháp trồng cây chịu hạn hoặc phát triển các khu bảo tồn
thiên nhiên để bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng do thiên tai.
2.5. Tích hợp AI:
1
- 7.C3.1: Kể được tên một số công nghệ AI đơn giản (nhận dạng...).
3. Phẩm chất:
- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học.
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 33.1-33.3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ (xấu hổ), lá cây sẽ cụp lại (hình bên). Đây là hiện tượng gì.
Hiện tượng này có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật.
c. Sản phẩm học tập:
- Hiện tượng lá cây trinh nữ cụp lại khi ta chạm tay vào là hiện tượng cảm ứng của cây trinh
nữ trước tác nhân kích thích là sự va chạm.
- Hiện tượng cảm ứng này giúp cho sinh vật thích nghi được với môi trường sống, tránh được
những ảnh hưởng bất lợi từ môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình và đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu
bài sgk tr 138 và trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung câu hỏi, quan sát hình và hoàn thành
câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về cảm ứng và vai trò cảm ứng ở sinh vật.
a. Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm cảm ứng ở sinh vật;
- Nêu được vai trò của cảm ứng đối với sinh vật.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 33.1 ở mục I sgk tr 138-139, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
1/ Quan sát Hình 33.1 và hoàn thành theo mẫu Bảng 33.1.
2
Hình
a
b
c
d
e
Kích thích
Ánh sáng
?
?
?
?
Phản ứng
Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng
?
?
?
?
2/ Nêu thêm một số ví dụ về hiện tượng cảm ứng ở thực vật và động vật. Chỉ rõ tác nhân kích
thích và phản ứng của sinh vật.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
1/ Bảng 33.1.
Hình
Kích thích
Phản ứng
a
Ánh sáng
- Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng
b
Nước
- Rễ cây hướng về phía nguồn nước
c
Nhiệt độ
- Khi trời lạnh, da tím tái, lỗ chân lông thu lại (sởn gai ốc),
mặc thêm áo ấm.
- Khi trời nóng, cơ thể thoát nhiều mồ hôi, mặc quần áo
mỏng.
d
Tiếng kêu của gà mẹ
- Gà con sẽ chạy đến chỗ mẹ khi nghe thấy tiếng kêu của
gà mẹ.
2/ Một số ví dụ về hiện tượng cảm ứng ở thực vật và động vật:
Ví dụ
Kích thích
3
Phản ứng
Ánh sáng
Hoa hướng dương luôn hướng về
phía mặt trời.
Tiếp xúc
Khi côn trùng chạm vào lá cây bắt
mồi, lá cây sẽ khép lại kẹp chặt
con mồi.
Con mèo
Khi nhìn thấy mèo, con chuột sẽ
bỏ chạy.
Phản ứng của hoa hướng dương với
ánh sáng.
Phản ứng bắt mồi của cây hoa bắt
mồi
Phản ứng của chuột khi nhìn thấy
mèo
Tín hiệu
giao thông
đèn - Khi nhìn thấy đèn vàng, người
tham gia giao thông đi chậm lại.
- Khi nhìn thấy đèn đỏ, người
tham gia giao thông dừng lại.
- Khi nhìn thấy đèn xanh, người
tham gia giao thông tiếp tục đi.
Phản ứng của người tham gia giao
thông đối với đèn giao thông
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
4
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Cảm ứng và vai trò
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 33.1 ở mục I sgk tr cảm ứng ở sinh vật
138-139, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học 1. Cảm ứng ở sinh vật là
gì?
tập số 1 như mục nội dung.
- HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên máy tính/điện thoại để xem - Cảm ứng là phản ứng
của sinh vật đối với các
thêm các video về phản ứng của cây bẫy kẹp hoặc cây nắp ấm
nhằm mở rộng vốn hiểu biết.
kích thích đến từ môi
trường.
- GV hướng dẫn HS truy cập các trang web học liệu số hoặc
quét mã QR để quan sát hình ảnh 3D và video chất lượng cao về -Ví dụ: Con người nổi da
gà khi trời lạnh, gà chạy
cảm ứng ở động vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đến khi nghe người gọi
cho ăn, chó sủa khi gặp
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
người lạ,cây hoa quỳnh
Bước 3: Báo cáo kết quả
nở hoa vào ban đêm,...
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
2. Vai trò của cảm ứng ở
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
sinh vật:
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp - Cảm ứng giúp sinh vật
thích ứng với những thay
theo.
đổi của môi trường để tồn
* Tích hợp BĐKH-PCTT:
tại và phát triển.
- Tìm hiểu Tác động của BĐKH lên cảm ứng ở thực vật
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về tập tính ở động vật.
a. Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm tập tính ở động vật;
- Nêu được vai trò của tập tính đối với động vật.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 33.2 ở mục II sgk tr 139-140, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2 và 3.
Phiếu học tập số 2
1/ Đặt tên tập tính của các động vật thể hiện trong Hình 33.2a, b, c, d.
2/ Lấy thêm ví dụ về tập tính ở người và động vật.
Phiếu học tập số 3
Hoàn thành nội dung theo mẫu Bảng 33.2.
5
Tập tính ở động vật
Tác dụng đối với động vật
Mèo bắt chuột thường rình mồi, vồ mồi, vờn mồi
?
Chim công đực thường múa, khoe bộ lông sặc sỡ để quyến ?
rũ con cái vào mùa sinh sản
Chim én di cư về phương nam vào cuối mùa thu
?
Chó sói thường đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu
?
Trâu rừng thường sống theo đàn
?
Tập thể dục buổi sáng ở người
?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
1/
Hình
Đặt tên tập tính
Tập tính di cư
Tập tính sống thành bầy đàn
Tập tính săn mồi
6
Tập tính sinh sản
2/ Một số ví dụ về tập tính ở người và động vật:
Tập tính chăng tơ ở nhện
Tập tính sinh sản ở công
Tập tính di cư ở cua đỏ
Tập tính xây tổ ở chim
*Phiếu học tập số 3:
Bảng 33.2.
Tập tính ở động vật
Tác dụng đối với động vật
Mèo bắt chuột thường rình mồi, vồ mồi, vờn mồi
Nâng cao hiệu suất săn mồi của mèo
Chim công đực thường múa, khoe bộ lông sặc sỡ để Thu hút bạn tình, kết đôi và sinh sản
quyến rũ con cái vào mùa sinh sản
để duy trì nòi giống
Chim én di cư về phương nam vào cuối mùa thu
Tránh rét và tìm được nơi có nguồn
thức ăn tốt hơn vào mùa đông
Chó sói thường đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu
Bảo vệ được nguồn thức ăn, nơi ở
và sinh sản cho bản thân chúng
7
Trâu rừng thường sống theo đàn
Hỗ trợ nhau khi gặp nguy hiểm hoặc
điều kiện không thuận lợi
Tập thể dục buổi sáng ở người
Nâng cao sức khỏe cho bản thân
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Tập tính ở động vật
1. Tập tính là gì?
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 33.2 ở mục II
sgk tr 139-140, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi - Tập tính là một chuỗi những
phản ứng của động vật trả lời các
trong phiếu học tập số 2 và 3 như mục nội dung.
- Các nhóm sử dụng thiết bị số để tra cứu nhanh và phân kích thích đến từ môi trường bên
trong hoặc bên ngoài cơ thể, đảm
loại các tập tính bẩm sinh và tập tính học được từ các
nguồn tài liệu trực tuyến uy tín.
bảo cho động vật tồn tại và phát
triển.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu - Ví dụ: Ve kêu vào mùa hè, chuột
bỏ chậy khi nghe tiếng mèo kêu,..
trả lời.
- Phân loại: Tập tính bẩm sinh và
Bước 3: Báo cáo kết quả
tập tính học được
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu 2. Vai trò của tập tính:
- Tập tính giúp động vật thích ứng
có)
với môi trường sống giúp chủng
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội có thể tồn tại và phát triển.
dung tiếp theo.
* Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Hình thành những tập tính tốt để bảo vệ môi trường
chống BĐKH
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở
động vật.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: “Em có thể”.
- Nhờ AI làm 2 nội dung:
+ Hình thành các thoái quen tốt cho bản thân.
+ Vận dụng kiến thức về cảm ứng, lập và thực hiện được kế hoạch, hình thành các thoái quen
cho bản thân như thức dậy và đi ngủ đúng giờ, thực hiện tốt các quy định về an toàn giao
thông….
8
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: HS làm và nộp bài bài qua zalo...;
Bước 4: GV nhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm) ở tiết học sau.
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
9
 








Các ý kiến mới nhất