KNTT - Bài 30. Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:07' 05-10-2026
Dung lượng: 842.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:07' 05-10-2026
Dung lượng: 842.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Bài 30: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH
DƯỠNG Ở THỰC VẬT
Số tiết: 04
Tiết thep ppct: 24,25,26,27
Ngày soạn: 12/12/2026
Tuần dạy: 12,13,14
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Dựa vào sơ đồ đơn giản, mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và chất khoáng
của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá
cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng đi xuống).
- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong
quá trình thoát hơi nước.
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực
vật.
- Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào
thực tiễn (ví dụ giải thích việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở thực vật; vận dụng quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong đời
sống. .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV trong khi thảo luận vể quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật, đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vân đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng
ở thực vật và vai trò của quá trình này.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và mô tả quá trình trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Liên hệ và giải thích được một số các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật cũng như vận dụng được
quá trình này trong đời sóng như không để cây ngoài nắng gắt, tưới nước và bón phân hợp lí,...
2.3. Năng lực số:
- [1.1.TC1c]: Điều hướng giữa các trang web để tìm hiểu về cơ chế thoát hơi nước qua lá.
- [5.3.TC1b]: Gắn kết nhóm để giải thích hiện tượng cây bị héo qua mô phỏng kĩ thuật số.
- [3.1.TC1b]: Trình bày sơ đồ con đường hấp thụ nước từ đất vào mạch gỗ bằng phần mềm.
2.4. BĐKH-PCTT:
1
Tìm hiểu các hiện tượng thiên tai như lũ lụt và hạn hán ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất
của sinh vật.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. .
- Có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 30.1-30.4
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Cây xanh không có một “trái tim” để bơm máu đi nuôi cơ thể như ở hầu hết động vật, vậy các
chất cần thiết cho cơ thể (nước, chất khoáng và chất hữu cơ) được vận chuyển như thế nào
trong cây?
1/ Kể tên những yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của cây xanh?
2/ Trong quá trình sống, cây xanh phải lấy vào những gì và thải ra những gì từ môi trường?
c. Sản phẩm học tập:
Sự vận chuyển các chất ở trong cây được thực hiện trong các mạch gỗ và mạch rây:
- Nước và muối khoáng hòa tan trong đất được các tế bào lông hút hấp thụ vào rễ rồi vận
chuyển từ rễ lên thân cây và lá nhờ mạch gỗ (dòng đi lên).
- Chất hữu cơ do lá tổng hợp được vận chuyển trong thân và cành đến nơi cần dùng hoặc nơi
dự trữ (hạt, củ, quả) nhờ mạch rây (dòng đi xuống).
1/ Ánh sáng; nhiệt độ; nước; khí CO2…
=> Đó là quá trình trao đổi chất của cây. Vậy các quá trình đó diễn ra như thế nào?
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu bài sgk tr 127 và
trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu về Sự hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào rễ.
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ đơn giản, mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và
chất khoáng của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.1 ở mục I sgk tr 127, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
Quan sát Hình 30.1, mô tả con đường nước và chất khoáng từ đất đi vào mạch gỗ của cây.
2
1. Vì sao cây cần nước và chất khoáng?
2. Rễ cây hút nước và muối khoáng được nhờ đâu?
3. Con đường nước và chất khoáng từ đất đi vào mạch gỗ của cây ntn?
4. Tại sao sự hút nước và muối khoáng không thể tách rời?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
Con đường nước và chất khoáng từ đất đi vào mạch gỗ của cây: Nước và chất khoáng hòa tan
trong đất được lông hút hấp thụ sẽ được vận chuyển đi qua vỏ rễ rồi vào mạch gỗ của cây.
- Con đường vận chuyển nước và muối khoáng:
Lông hút
Vỏ rễ
Mạch gỗ ở rễ
Mạch gỗ ở thân
Mạch gỗ ở lá.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Sự hấp thụ nước
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.1 ở mục I sgk tr 127, và chất khoáng từ
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1 như mục môi trường ngoài
vào rễ.
nội dung.
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng từ khóa chính xác để tìm kiếm
- Nước và chất
khoáng hoà tan trong
thông tin về cơ chế thẩm thấu của lông hút trên internet.
đất được các tế bào
- HS sử dụng thiết bị số (máy tính/máy tính bảng) để tìm kiếm và
lông hút hấp thụ vào
quan sát các hình ảnh thực tế về tế bào lông hút dưới kính hiển vi
rễ rồi vận chuyển lên
điện tử trên các trang web khoa học uy tín.
thân cây và lá nhờ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
mạch gỗ (dòng đi
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
lên). Chất hữu cơ do
Bước 3: Báo cáo kết quả
lá tổng hợp được vận
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
chuyển đến nơi cần
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
dùng hoặc nơi dự trữ
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
nhờ mạch rây (dòng
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp theo. đi xuống).
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về sự vận chuyển các chất trong cây.
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ, hình ảnh phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ
rễ lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng đi xuống).
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.2 ở mục II sgk tr 128, thảo luận nhóm
và hoàn thành bảng 30.1 trong phiếu học tập số 2.
3
Phiếu học tập số 2
Đọc thông tin trong mục II kết hợp với quan sát Hình 30.2, thảo luận và hoàn thành theo mẫu
Bảng 30.1.
Loại mạch
Hướng vận chuyển chủ
Chất được vận chuyển
Nguồn gốc của chất
yếu
được vận chuyển
Mạch gỗ
?
?
?
Mạch rây
?
?
?
1/ Các chất trong thân vận chuyển theo con đường nào?
2/ Mô tả Con đường vận chuyển các chất trong cây?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
Loại mạch
Hướng vận chuyển chủ
Chất được vận chuyển
Nguồn gốc của chất
yếu
được vận chuyển
Mạch gỗ
Từ dưới (rễ) lên trên
Nước và các chất
Do rễ hút từ ngoài môi
(thân….)
khoáng
trường.
Mạch rây Tử trên (lá) xuống các cq Chất hữu cơ
Do lá tổng hợp (quang
(thân..)
hợp)
1/ - Con đường vận chuyển nước và muối khoáng:
Lông hút
Vỏ rễ
Mạch gỗ ở rễ
Mạch gỗ ở thân
Mạch gỗ ở lá.
2/- Quá trình vận chuyển các chất trong thân cây diễn ra nhờ mạch gỗ và mạch rây.
+ Mạch gỗ: vận chuyển các chất từ rễ lên thân, lá (chiều đi lên).
+ Mạch rây: vận chuyển các chất từ lá xuóng thân, rễ (chiểu đi xuống).
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Sự vận chuyển các
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.2 ở mục II sgk tr 128, chất trong cây
thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 30.1 trong phiếu học tập số 2 - Nước và chất khoáng
như mục nội dung.
hoà tan trong đất được
các tế bào lông hút hấp
- HS sử dụng phần mềm mô phỏng hoặc xem các video 3D về
thụ vào rể rồi vận
dòng mạch gỗ và mạch rây để hình dung rõ hơn sự khác biệt về
chuyển từ rể lên thân cây
hướng vận chuyển và thành phần các chất.
và lá nhờ mạch gỗ (dòng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đi lên).
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
4
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
- Chất hữu cơ do lá tổng
hợp được vận chuyển
đến nơi cán dùng hoặc
nơi dự trữ nhờ mạch rây
(dòng đi xuống).
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về quá trình thoát hơi nước ở lá.
a. Mục tiêu: Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí
khổng trong quá trình thoát hơi nước.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.3-30.4 ở mục III sgk tr 128-129, thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 và 4.
Phiếu học tập số 3
Quan sát Hình 30.3, mô tả quá trình thoát hơi nước qua khí khổng và cho biết độ mở của khí
khổng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào.
Phiếu học tập số 4
1/ Thoát hơi nước có vai trò gì đối với thực vật và đối với môi trường?
2/ Tại sao vào những ngày hè nắng nóng, khi đứng dưới bóng cây, chúng ta có cảm giác mát
mẻ, dễ chịu?
5
1/ Cơ quan nào của cây đảm nhận chức năng thoát hơi nước cho cây?
2/ Hơi nước được thoát qua con đường nào của lá?
100 % nước hút
vào qua rễ
(2%).
Khoảng 98 % nước
thoát ra ngoài môi
trường
Khoảng 2% nước
được giữ lại
=> Lượng nước thoát ra ngoài 98% lớn hơn rất nhiều so với lượng nước cây giữ lại
3/ Lượng nước thoát ra ngoài có vai trò gì đối với đời sống của cây?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 3:
- Mô tả quá trình thoát hơi nước qua khí khổng:
+ Khi cây đủ nước, tế bào khí khổng trương nước, căng ra, làm khí khổng mở rộng khiến hơi
nước thoát ra ngoài nhiều.
+ Khi tế bào khí khổng thiếu nước sẽ xẹp xuống, khí khổng khép bớt lại khiến hàm lượng hơi
nước thoát ra ngoài giảm đi.
- Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào các yếu tố: hàm lượng nước và ánh sáng.
+ Ánh sáng: Khi cây chuyển từ ban đêm sang ban ngày hoặc từ tối ra ngoài sáng, trong tế bào
khí khổng xảy ra quá trình phân giải tinh bột thành đường, làm tăng hoạt tính thẩm thấu, tăng
sự hút nước → tế bào khí khổng mở ra. Còn khi cây chuyển từ ngoài sáng vào trong tối thì xảy
ra quá trình ngược lại, làm giảm sự hút nước của tế bào khí khổng → tế bào khí khổng đóng
lại.
+ Hàm lượng nước:
Trong điều kiện khô hạn hoặc đất bị nhiễm mặn thì tế bào khí khổng ức chế quá trình phân
giải tinh bột thành đường và giảm sự hút nước của tế bào → tế bào khí khổng đóng lại.
Trong điều kiện mưa kéo dài, tế bào biểu bì no nước ép vào tế bào khí khổng làm cho khí
khổng đóng lại một cách bị động, khi tế bào biểu bì mất nước không còn ép vào tế bào bảo vệ
nữa thì khí khổng mở ra.
*Phiếu học tập số 4:
1/ - Vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật:
+ Là động lực đầu trên đóng vai trò như lực kéo giúp vận chuyển dòng nước và các chất
khoáng hòa tan từ rễ lên lá đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất.
+ Khí khổng mở rộng trong quá trình thoát hơi nước tạo điều kiện cho khí CO 2 đi vào bên
trong tế bào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp và giải phóng O 2 ra ngoài không
khí.
+ Hơi nước thoát ra ngoài mang theo một lượng nhiệt nhất định giúp hạ nhiệt độ của lá, bảo vệ
lá cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí diễn ra bình thường.
- Vai trò của thoát hơi nước đối với môi trường:
+ Tạo điều kiện để cân bằng hàm lượng CO2 và O2 trong không khí.
+ Hơi nước thoát ra môi trường cũng giúp điều hòa nhiệt độ của môi trường đặc biệt là trong
những ngày nắng nóng.
2/ Vào những ngày hè nắng nóng, khi đứng dưới bóng cây, chúng ta có cảm giác mát mẻ, dễ
chịu vì:
6
- Hơi nước thoát ra ngoài từ quá trình thoát hơi nước của cây làm giảm nhiệt độ xung quanh →
tạo cảm giác mát mẻ hơn.
- Quá trình thoát hơi nước cũng tạo điều kiện cho quá trình trao đổi khí của cây (lấy CO 2 và
thải O2) nên dưới bóng cây hàm lượng dưỡng khí O2 cao hơn → tạo cảm giác dễ chịu hơn.
1=> Lá là cơ quan thực hiện chức năng thoát hơi nước cho cây.
2=> Hơi nước được thoát qua con đường khí khổng của lá là chủ yếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Quá trình thoát hơi nước ở lá
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.3- 1. Hoạt động đóng mở khí khổng.
30.4 ở mục III sgk tr 128-129, thảo luận nhóm - Khi cây đủ nước, tế bào khí khổng
và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 trương nước làm khí khổng mở rộng tăng
cường thoát hơi nước.
và 4 như mục nội dung.
- HS truy cập vào hệ thống quản lý học tập
- Khi tế bào khí khổng mất nước sẽ xẹp
(LMS) của lớp để xem lại video quay chậm quá xuống, khí khổng đóng lại => giảm thoát
hơi nước.
trình đóng mở khí khổng và thực hiện bài tập
2. Ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá.
trắc nghiệm tương tác nhanh trên nền tảng
- Thoát hơi nước ở lá góp phấn vận
Quizizz hoặc Kahoot.
chuyển nước và chất khoáng trong cây,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
giúp khí CO2 đi vào bên trong lá và giải
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn phóng khí O2, ra ngoài môi trường.
thành câu trả lời.
- Bảo vệ lá cây không bị đốt nóng dưới
Bước 3: Báo cáo kết quả
ánh nắng mặt trời.
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
Phần lớn nước do rễ hút vào được thải
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả ra môi trường ngoài thông qua hiện tượng
lời (nếu có)
thoát hơi nước ở lá.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
Quá trình thoát hơi nước ở lá cây phụ
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển thuộc vào sự đóng, mở của khí khổng.
sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và chất
dinh dưỡng ở thực vật.
a. Mục tiêu: Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.5 ở mục IV sgk tr 129, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 5.
7
Đất bazan
Phiếu học tập số 5
Dựa vào thông trong mục IV, trả lời các câu hỏi sau:
1/ Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật.
Cho ví dụ minh họa một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật.
2/ Vì sao trước khi trồng cây hoặc gieo hạt, người ta thường cày, bừa đất rất kĩ, bón lót một số
loại phân?
8
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 5:
1/ Các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật:
- Độ ẩm: Độ ẩm của đất thích hợp sẽ tăng cường khả năng hấp thụ nước và các chất dinh
dưỡng của cây.
- Hàm lượng khí O2 trong đất: Đất tơi xốp, thoáng khí sẽ giúp rễ hoạt động tốt tạo thuận lợi
cho quá trình hút nước và chất dinh dưỡng của cây.
- Ánh sáng: Ánh sáng chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá – động lực đầu trên
của quá trình vận chuyển nước và muối khoáng với vai trò là tác nhân gây mở khí khổng.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước trong thân và thoát
hơi nước ở lá.
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí liên quan chặt chẽ đến quá trình thoát hơi nước ở lá, độ
ẩm không khí càng thấp thì thoát hơi nước càng mạnh.
-…
2/ Trước khi trồng cây hoặc gieo hạt, người ta thường cày, bừa đất rất kĩ, bón lót một số loại
phân nhằm tạo điều kiện thuận lợi để rễ hoạt động hấp thụ nước và chất dinh dưỡng của hạt
hoặc cây con:
- Cày, bừa đất rất kĩ để tạo độ thoáng khí đồng thời thúc đẩy quá trình hòa tan chất khoáng
trong đất.
- Bón lót một số loại phân để cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho đất.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Một sô yếu tô chủ
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.5 ở mục IV sgk tr yêu ảnh hưởng đến trao
129, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập đối nước và chất dinh
dưỡng ở thực vật.
số 5 như mục nội dung.
- GV yêu cầu HS sử dụng ứng dụng thời tiết trên điện thoại để
- Các yếu tố bên ngoài
tra cứu độ ẩm không khí và nhiệt độ hiện tại, từ đó thảo luận về như ánh sáng, nhiệt độ, độ
ảnh hưởng của các chỉ số này đến tốc độ thoát hơi nước của cây ẩm đất và không khí, ... có
ảnh hưởng đến sự trao đồi
xanh trong sân trường.
nước và chất dinh dưỡng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
ở thực vật. Đề cây trổng
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
phát triển tốt, cho năng
Bước 3: Báo cáo kết quả
suất cao cán bón phản và
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
tưới nước hợp lí cho cây.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
(Bảng kiến thức)
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
Điều kiện bên
ngoài
Ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và muối
khoáng
1. Đất đồi núi
Mất nước và chất dinh dưỡng nên cây khó hấp
thụ được.
Đồi núi ở Hòa Bình,
Nghệ An…
2. Đất đỏ
bazan
Nước và chất dinh dưỡng khá nhiều nên cây hút
được.
Đất đỏ Tây Nguyên..
9
Ví dụ
3. Đất phù sa
Nước và chất dinh dưỡng nhiều nên thuận lợi
cho hút nước và chất d.dưỡng của cây.
Đồng bằng sông Cửu
Long, sông Hồng, …
4. Nhiệt độ
thấp
Nước đóng băng nên sự hút nước và chất dinh
dưỡng của cây bị ngừng trệ.
Mùa đông ở vùng ôn
đới…
5. Nhiệt độ
cao
Cây thoát nước nhiều, nhu cầu nước của cây
tăng (nếu không đủ cây sẽ héo).
Mùa khô hạn…
6. Mưa nhiều
Đất ngập nước nhiều, rễ cây chết nên không hút
được nước và muối khoáng.
Lũ lụt, gió bão …
Hoạt động 2.5.Tìm hiểu sự vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ở thực vật vào thực tiễn.
a. Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở
thực vật vào thực tiễn (ví dụ giải thích việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây).
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin ở mục V sgk tr 130, thảo luận nhóm và trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 6.
Phiếu học tập số 6
Thảo luận nhóm để hoàn thành các câu hỏi sau:
1/ Vì sao khi di chuyển cây trồng đi nơi khác, người ta thường cắt bớt một phần cành lá?
2/ Vì sao vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày nắng nóng cần
phải tưới nhiều nước cho cây?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 6:
1/ Khi di chuyển cây trồng đi nơi khác, cây sẽ tạm thời không hấp thụ được nước trong khoảng
thời gian này trong khi đó quá trình thoát hơi nước ở lá vẫn sẽ diễn ra. Nếu tình trạng này cứ
diễn ra thì sự cân bằng nước trong cây sẽ bị phá vỡ khiến sức sống của cây bị giảm. Bởi vậy,
người ta thường cắt bớt một phần cành lá để giảm thiểu sự thoát hơi nước của lá từ đó giúp cây
hạn chế sự mất nước cho đến khi khả năng hấp thụ nước của rễ được phục hồi.
2/ Vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày nắng nóng, quá trình
thoát hơi nước của cây diễn ra mạnh mẽ → Cây mất nước → Cần phải tưới nhiều nước cho
cây để bù đắp lại lượng nước đã mất đi, đảm bảo sự cân bằng nước của cây.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
V. Vận dụng hiểu
- GV yc HS đọc thông tin ở mục V sgk tr 130, thảo luận nhóm và biết về trao đổi chất
và chuyển hoá năng
trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 6 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
lượng ở thực vật vào
thực tiễn.
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
- Để cây trồng phát
Bước 3: Báo cáo kết quả
triển tốt, cho năng suất
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
cao cần bón phân và
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
tưới nước hợp lí cho
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp cây
theo.
* BĐKH-PCTT:
10
Tìm hiểu các hiện tượng thiên tai như lũ lụt và hạn hán ảnh hưởng
đến quá trình trao đổi chất của sinh vật.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
- HS sử dụng các công cụ thiết kế trực tuyến như Canva hoặc MindMup để vẽ sơ đồ tư duy
tổng kết bài học, sau đó xuất file ảnh để nộp bài qua Padlet của lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: “Em có thể”.
- Nhờ AI làm một nội dung:
+ Vận dụng kiến thức đã học trong việc trồng và cahwm sóc cây xanh (xới giúp đất tơi xốp,
thoáng khí; vun gốc định kì; tưới nước bón phân hợp lí)
1/ Giải thích tại sao nên di chuyển cây đi trồng nơi khác vào ngày trời râm, mát, tỉa bớt lá và
cành cây.
2/“Ô nhiễm môi trường là nhân tố ảnh hưởng đến đời sống của cây trồng”, lời phát biểu này:
a. đúng
b. sai
3/ “Để cây trồng phát triển tốt ta nên bón phân thật nhiều và liên tục cho cây”, ý kiến này:
a. đúng
b. sai
4/ Bộ phận của rễ chủ yếu hút nước và muối khoáng:
a. thân
b. lá
c. mạch gỗ
d. lông hút
5/ Sơ đồ con đường đi của nước và muối khoáng hòa tan từ đất vào cây
a. Rễthânlá.
b. Lông hút vỏmạch rây của rễ mạch rây của thân, lá .
c. Lông hút vỏmạch gỗ của rễ mạch gỗ của thân, lá.
d. Lông hút vỏtrụ giữa của rễ trụ giữa của thân, lá.
6/ Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sự hút nước và muối khoáng của cây? Cho ví
dụ để minh họa?
c. Sản phẩm học tập: là báo cáo kết quả của HS.
1/ Nên di chuyển cây đi trồng nơi khác vào ngày trời râm, mát, tỉa bớt lá và cành cây vì:
- Khi di chuyển cây trồng đi nơi khác, cây sẽ tạm thời không hấp thụ được nước trong khoảng
thời gian này trong khi đó quá trình thoát hơi nước ở lá vẫn sẽ diễn ra.
- Vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày nắng nóng, quá trình
thoát hơi nước của cây diễn ra mạnh mẽ hơn những này trời râm, mát.
→ Di chuyển cây đi trồng nơi khác vào ngày trời râm,
DƯỠNG Ở THỰC VẬT
Số tiết: 04
Tiết thep ppct: 24,25,26,27
Ngày soạn: 12/12/2026
Tuần dạy: 12,13,14
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Dựa vào sơ đồ đơn giản, mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và chất khoáng
của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá
cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng đi xuống).
- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong
quá trình thoát hơi nước.
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực
vật.
- Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào
thực tiễn (ví dụ giải thích việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình trao đổi nước và các chất
dinh dưỡng ở thực vật; vận dụng quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong đời
sống. .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV trong khi thảo luận vể quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật, đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vân đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng
ở thực vật và vai trò của quá trình này.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và mô tả quá trình trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Liên hệ và giải thích được một số các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật cũng như vận dụng được
quá trình này trong đời sóng như không để cây ngoài nắng gắt, tưới nước và bón phân hợp lí,...
2.3. Năng lực số:
- [1.1.TC1c]: Điều hướng giữa các trang web để tìm hiểu về cơ chế thoát hơi nước qua lá.
- [5.3.TC1b]: Gắn kết nhóm để giải thích hiện tượng cây bị héo qua mô phỏng kĩ thuật số.
- [3.1.TC1b]: Trình bày sơ đồ con đường hấp thụ nước từ đất vào mạch gỗ bằng phần mềm.
2.4. BĐKH-PCTT:
1
Tìm hiểu các hiện tượng thiên tai như lũ lụt và hạn hán ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất
của sinh vật.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. .
- Có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 30.1-30.4
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Cây xanh không có một “trái tim” để bơm máu đi nuôi cơ thể như ở hầu hết động vật, vậy các
chất cần thiết cho cơ thể (nước, chất khoáng và chất hữu cơ) được vận chuyển như thế nào
trong cây?
1/ Kể tên những yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của cây xanh?
2/ Trong quá trình sống, cây xanh phải lấy vào những gì và thải ra những gì từ môi trường?
c. Sản phẩm học tập:
Sự vận chuyển các chất ở trong cây được thực hiện trong các mạch gỗ và mạch rây:
- Nước và muối khoáng hòa tan trong đất được các tế bào lông hút hấp thụ vào rễ rồi vận
chuyển từ rễ lên thân cây và lá nhờ mạch gỗ (dòng đi lên).
- Chất hữu cơ do lá tổng hợp được vận chuyển trong thân và cành đến nơi cần dùng hoặc nơi
dự trữ (hạt, củ, quả) nhờ mạch rây (dòng đi xuống).
1/ Ánh sáng; nhiệt độ; nước; khí CO2…
=> Đó là quá trình trao đổi chất của cây. Vậy các quá trình đó diễn ra như thế nào?
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu bài sgk tr 127 và
trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu về Sự hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào rễ.
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ đơn giản, mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và
chất khoáng của cây từ môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.1 ở mục I sgk tr 127, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
Quan sát Hình 30.1, mô tả con đường nước và chất khoáng từ đất đi vào mạch gỗ của cây.
2
1. Vì sao cây cần nước và chất khoáng?
2. Rễ cây hút nước và muối khoáng được nhờ đâu?
3. Con đường nước và chất khoáng từ đất đi vào mạch gỗ của cây ntn?
4. Tại sao sự hút nước và muối khoáng không thể tách rời?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
Con đường nước và chất khoáng từ đất đi vào mạch gỗ của cây: Nước và chất khoáng hòa tan
trong đất được lông hút hấp thụ sẽ được vận chuyển đi qua vỏ rễ rồi vào mạch gỗ của cây.
- Con đường vận chuyển nước và muối khoáng:
Lông hút
Vỏ rễ
Mạch gỗ ở rễ
Mạch gỗ ở thân
Mạch gỗ ở lá.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Sự hấp thụ nước
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.1 ở mục I sgk tr 127, và chất khoáng từ
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1 như mục môi trường ngoài
vào rễ.
nội dung.
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng từ khóa chính xác để tìm kiếm
- Nước và chất
khoáng hoà tan trong
thông tin về cơ chế thẩm thấu của lông hút trên internet.
đất được các tế bào
- HS sử dụng thiết bị số (máy tính/máy tính bảng) để tìm kiếm và
lông hút hấp thụ vào
quan sát các hình ảnh thực tế về tế bào lông hút dưới kính hiển vi
rễ rồi vận chuyển lên
điện tử trên các trang web khoa học uy tín.
thân cây và lá nhờ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
mạch gỗ (dòng đi
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
lên). Chất hữu cơ do
Bước 3: Báo cáo kết quả
lá tổng hợp được vận
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
chuyển đến nơi cần
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
dùng hoặc nơi dự trữ
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
nhờ mạch rây (dòng
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp theo. đi xuống).
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về sự vận chuyển các chất trong cây.
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ, hình ảnh phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ
rễ lên lá cây (dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng đi xuống).
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.2 ở mục II sgk tr 128, thảo luận nhóm
và hoàn thành bảng 30.1 trong phiếu học tập số 2.
3
Phiếu học tập số 2
Đọc thông tin trong mục II kết hợp với quan sát Hình 30.2, thảo luận và hoàn thành theo mẫu
Bảng 30.1.
Loại mạch
Hướng vận chuyển chủ
Chất được vận chuyển
Nguồn gốc của chất
yếu
được vận chuyển
Mạch gỗ
?
?
?
Mạch rây
?
?
?
1/ Các chất trong thân vận chuyển theo con đường nào?
2/ Mô tả Con đường vận chuyển các chất trong cây?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
Loại mạch
Hướng vận chuyển chủ
Chất được vận chuyển
Nguồn gốc của chất
yếu
được vận chuyển
Mạch gỗ
Từ dưới (rễ) lên trên
Nước và các chất
Do rễ hút từ ngoài môi
(thân….)
khoáng
trường.
Mạch rây Tử trên (lá) xuống các cq Chất hữu cơ
Do lá tổng hợp (quang
(thân..)
hợp)
1/ - Con đường vận chuyển nước và muối khoáng:
Lông hút
Vỏ rễ
Mạch gỗ ở rễ
Mạch gỗ ở thân
Mạch gỗ ở lá.
2/- Quá trình vận chuyển các chất trong thân cây diễn ra nhờ mạch gỗ và mạch rây.
+ Mạch gỗ: vận chuyển các chất từ rễ lên thân, lá (chiều đi lên).
+ Mạch rây: vận chuyển các chất từ lá xuóng thân, rễ (chiểu đi xuống).
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Sự vận chuyển các
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.2 ở mục II sgk tr 128, chất trong cây
thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 30.1 trong phiếu học tập số 2 - Nước và chất khoáng
như mục nội dung.
hoà tan trong đất được
các tế bào lông hút hấp
- HS sử dụng phần mềm mô phỏng hoặc xem các video 3D về
thụ vào rể rồi vận
dòng mạch gỗ và mạch rây để hình dung rõ hơn sự khác biệt về
chuyển từ rể lên thân cây
hướng vận chuyển và thành phần các chất.
và lá nhờ mạch gỗ (dòng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đi lên).
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
4
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
- Chất hữu cơ do lá tổng
hợp được vận chuyển
đến nơi cán dùng hoặc
nơi dự trữ nhờ mạch rây
(dòng đi xuống).
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về quá trình thoát hơi nước ở lá.
a. Mục tiêu: Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí
khổng trong quá trình thoát hơi nước.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.3-30.4 ở mục III sgk tr 128-129, thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 và 4.
Phiếu học tập số 3
Quan sát Hình 30.3, mô tả quá trình thoát hơi nước qua khí khổng và cho biết độ mở của khí
khổng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào.
Phiếu học tập số 4
1/ Thoát hơi nước có vai trò gì đối với thực vật và đối với môi trường?
2/ Tại sao vào những ngày hè nắng nóng, khi đứng dưới bóng cây, chúng ta có cảm giác mát
mẻ, dễ chịu?
5
1/ Cơ quan nào của cây đảm nhận chức năng thoát hơi nước cho cây?
2/ Hơi nước được thoát qua con đường nào của lá?
100 % nước hút
vào qua rễ
(2%).
Khoảng 98 % nước
thoát ra ngoài môi
trường
Khoảng 2% nước
được giữ lại
=> Lượng nước thoát ra ngoài 98% lớn hơn rất nhiều so với lượng nước cây giữ lại
3/ Lượng nước thoát ra ngoài có vai trò gì đối với đời sống của cây?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 3:
- Mô tả quá trình thoát hơi nước qua khí khổng:
+ Khi cây đủ nước, tế bào khí khổng trương nước, căng ra, làm khí khổng mở rộng khiến hơi
nước thoát ra ngoài nhiều.
+ Khi tế bào khí khổng thiếu nước sẽ xẹp xuống, khí khổng khép bớt lại khiến hàm lượng hơi
nước thoát ra ngoài giảm đi.
- Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào các yếu tố: hàm lượng nước và ánh sáng.
+ Ánh sáng: Khi cây chuyển từ ban đêm sang ban ngày hoặc từ tối ra ngoài sáng, trong tế bào
khí khổng xảy ra quá trình phân giải tinh bột thành đường, làm tăng hoạt tính thẩm thấu, tăng
sự hút nước → tế bào khí khổng mở ra. Còn khi cây chuyển từ ngoài sáng vào trong tối thì xảy
ra quá trình ngược lại, làm giảm sự hút nước của tế bào khí khổng → tế bào khí khổng đóng
lại.
+ Hàm lượng nước:
Trong điều kiện khô hạn hoặc đất bị nhiễm mặn thì tế bào khí khổng ức chế quá trình phân
giải tinh bột thành đường và giảm sự hút nước của tế bào → tế bào khí khổng đóng lại.
Trong điều kiện mưa kéo dài, tế bào biểu bì no nước ép vào tế bào khí khổng làm cho khí
khổng đóng lại một cách bị động, khi tế bào biểu bì mất nước không còn ép vào tế bào bảo vệ
nữa thì khí khổng mở ra.
*Phiếu học tập số 4:
1/ - Vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật:
+ Là động lực đầu trên đóng vai trò như lực kéo giúp vận chuyển dòng nước và các chất
khoáng hòa tan từ rễ lên lá đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất.
+ Khí khổng mở rộng trong quá trình thoát hơi nước tạo điều kiện cho khí CO 2 đi vào bên
trong tế bào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp và giải phóng O 2 ra ngoài không
khí.
+ Hơi nước thoát ra ngoài mang theo một lượng nhiệt nhất định giúp hạ nhiệt độ của lá, bảo vệ
lá cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí diễn ra bình thường.
- Vai trò của thoát hơi nước đối với môi trường:
+ Tạo điều kiện để cân bằng hàm lượng CO2 và O2 trong không khí.
+ Hơi nước thoát ra môi trường cũng giúp điều hòa nhiệt độ của môi trường đặc biệt là trong
những ngày nắng nóng.
2/ Vào những ngày hè nắng nóng, khi đứng dưới bóng cây, chúng ta có cảm giác mát mẻ, dễ
chịu vì:
6
- Hơi nước thoát ra ngoài từ quá trình thoát hơi nước của cây làm giảm nhiệt độ xung quanh →
tạo cảm giác mát mẻ hơn.
- Quá trình thoát hơi nước cũng tạo điều kiện cho quá trình trao đổi khí của cây (lấy CO 2 và
thải O2) nên dưới bóng cây hàm lượng dưỡng khí O2 cao hơn → tạo cảm giác dễ chịu hơn.
1=> Lá là cơ quan thực hiện chức năng thoát hơi nước cho cây.
2=> Hơi nước được thoát qua con đường khí khổng của lá là chủ yếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Quá trình thoát hơi nước ở lá
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.3- 1. Hoạt động đóng mở khí khổng.
30.4 ở mục III sgk tr 128-129, thảo luận nhóm - Khi cây đủ nước, tế bào khí khổng
và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 trương nước làm khí khổng mở rộng tăng
cường thoát hơi nước.
và 4 như mục nội dung.
- HS truy cập vào hệ thống quản lý học tập
- Khi tế bào khí khổng mất nước sẽ xẹp
(LMS) của lớp để xem lại video quay chậm quá xuống, khí khổng đóng lại => giảm thoát
hơi nước.
trình đóng mở khí khổng và thực hiện bài tập
2. Ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá.
trắc nghiệm tương tác nhanh trên nền tảng
- Thoát hơi nước ở lá góp phấn vận
Quizizz hoặc Kahoot.
chuyển nước và chất khoáng trong cây,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
giúp khí CO2 đi vào bên trong lá và giải
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn phóng khí O2, ra ngoài môi trường.
thành câu trả lời.
- Bảo vệ lá cây không bị đốt nóng dưới
Bước 3: Báo cáo kết quả
ánh nắng mặt trời.
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
Phần lớn nước do rễ hút vào được thải
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả ra môi trường ngoài thông qua hiện tượng
lời (nếu có)
thoát hơi nước ở lá.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
Quá trình thoát hơi nước ở lá cây phụ
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển thuộc vào sự đóng, mở của khí khổng.
sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và chất
dinh dưỡng ở thực vật.
a. Mục tiêu: Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.5 ở mục IV sgk tr 129, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 5.
7
Đất bazan
Phiếu học tập số 5
Dựa vào thông trong mục IV, trả lời các câu hỏi sau:
1/ Kể tên các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật.
Cho ví dụ minh họa một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật.
2/ Vì sao trước khi trồng cây hoặc gieo hạt, người ta thường cày, bừa đất rất kĩ, bón lót một số
loại phân?
8
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 5:
1/ Các yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật:
- Độ ẩm: Độ ẩm của đất thích hợp sẽ tăng cường khả năng hấp thụ nước và các chất dinh
dưỡng của cây.
- Hàm lượng khí O2 trong đất: Đất tơi xốp, thoáng khí sẽ giúp rễ hoạt động tốt tạo thuận lợi
cho quá trình hút nước và chất dinh dưỡng của cây.
- Ánh sáng: Ánh sáng chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá – động lực đầu trên
của quá trình vận chuyển nước và muối khoáng với vai trò là tác nhân gây mở khí khổng.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước trong thân và thoát
hơi nước ở lá.
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí liên quan chặt chẽ đến quá trình thoát hơi nước ở lá, độ
ẩm không khí càng thấp thì thoát hơi nước càng mạnh.
-…
2/ Trước khi trồng cây hoặc gieo hạt, người ta thường cày, bừa đất rất kĩ, bón lót một số loại
phân nhằm tạo điều kiện thuận lợi để rễ hoạt động hấp thụ nước và chất dinh dưỡng của hạt
hoặc cây con:
- Cày, bừa đất rất kĩ để tạo độ thoáng khí đồng thời thúc đẩy quá trình hòa tan chất khoáng
trong đất.
- Bón lót một số loại phân để cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho đất.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Một sô yếu tô chủ
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 30.5 ở mục IV sgk tr yêu ảnh hưởng đến trao
129, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập đối nước và chất dinh
dưỡng ở thực vật.
số 5 như mục nội dung.
- GV yêu cầu HS sử dụng ứng dụng thời tiết trên điện thoại để
- Các yếu tố bên ngoài
tra cứu độ ẩm không khí và nhiệt độ hiện tại, từ đó thảo luận về như ánh sáng, nhiệt độ, độ
ảnh hưởng của các chỉ số này đến tốc độ thoát hơi nước của cây ẩm đất và không khí, ... có
ảnh hưởng đến sự trao đồi
xanh trong sân trường.
nước và chất dinh dưỡng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
ở thực vật. Đề cây trổng
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
phát triển tốt, cho năng
Bước 3: Báo cáo kết quả
suất cao cán bón phản và
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
tưới nước hợp lí cho cây.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
(Bảng kiến thức)
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
Điều kiện bên
ngoài
Ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và muối
khoáng
1. Đất đồi núi
Mất nước và chất dinh dưỡng nên cây khó hấp
thụ được.
Đồi núi ở Hòa Bình,
Nghệ An…
2. Đất đỏ
bazan
Nước và chất dinh dưỡng khá nhiều nên cây hút
được.
Đất đỏ Tây Nguyên..
9
Ví dụ
3. Đất phù sa
Nước và chất dinh dưỡng nhiều nên thuận lợi
cho hút nước và chất d.dưỡng của cây.
Đồng bằng sông Cửu
Long, sông Hồng, …
4. Nhiệt độ
thấp
Nước đóng băng nên sự hút nước và chất dinh
dưỡng của cây bị ngừng trệ.
Mùa đông ở vùng ôn
đới…
5. Nhiệt độ
cao
Cây thoát nước nhiều, nhu cầu nước của cây
tăng (nếu không đủ cây sẽ héo).
Mùa khô hạn…
6. Mưa nhiều
Đất ngập nước nhiều, rễ cây chết nên không hút
được nước và muối khoáng.
Lũ lụt, gió bão …
Hoạt động 2.5.Tìm hiểu sự vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ở thực vật vào thực tiễn.
a. Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở
thực vật vào thực tiễn (ví dụ giải thích việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây).
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin ở mục V sgk tr 130, thảo luận nhóm và trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 6.
Phiếu học tập số 6
Thảo luận nhóm để hoàn thành các câu hỏi sau:
1/ Vì sao khi di chuyển cây trồng đi nơi khác, người ta thường cắt bớt một phần cành lá?
2/ Vì sao vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày nắng nóng cần
phải tưới nhiều nước cho cây?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 6:
1/ Khi di chuyển cây trồng đi nơi khác, cây sẽ tạm thời không hấp thụ được nước trong khoảng
thời gian này trong khi đó quá trình thoát hơi nước ở lá vẫn sẽ diễn ra. Nếu tình trạng này cứ
diễn ra thì sự cân bằng nước trong cây sẽ bị phá vỡ khiến sức sống của cây bị giảm. Bởi vậy,
người ta thường cắt bớt một phần cành lá để giảm thiểu sự thoát hơi nước của lá từ đó giúp cây
hạn chế sự mất nước cho đến khi khả năng hấp thụ nước của rễ được phục hồi.
2/ Vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày nắng nóng, quá trình
thoát hơi nước của cây diễn ra mạnh mẽ → Cây mất nước → Cần phải tưới nhiều nước cho
cây để bù đắp lại lượng nước đã mất đi, đảm bảo sự cân bằng nước của cây.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
V. Vận dụng hiểu
- GV yc HS đọc thông tin ở mục V sgk tr 130, thảo luận nhóm và biết về trao đổi chất
và chuyển hoá năng
trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 6 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
lượng ở thực vật vào
thực tiễn.
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
- Để cây trồng phát
Bước 3: Báo cáo kết quả
triển tốt, cho năng suất
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
cao cần bón phân và
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
tưới nước hợp lí cho
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp cây
theo.
* BĐKH-PCTT:
10
Tìm hiểu các hiện tượng thiên tai như lũ lụt và hạn hán ảnh hưởng
đến quá trình trao đổi chất của sinh vật.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
- HS sử dụng các công cụ thiết kế trực tuyến như Canva hoặc MindMup để vẽ sơ đồ tư duy
tổng kết bài học, sau đó xuất file ảnh để nộp bài qua Padlet của lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: “Em có thể”.
- Nhờ AI làm một nội dung:
+ Vận dụng kiến thức đã học trong việc trồng và cahwm sóc cây xanh (xới giúp đất tơi xốp,
thoáng khí; vun gốc định kì; tưới nước bón phân hợp lí)
1/ Giải thích tại sao nên di chuyển cây đi trồng nơi khác vào ngày trời râm, mát, tỉa bớt lá và
cành cây.
2/“Ô nhiễm môi trường là nhân tố ảnh hưởng đến đời sống của cây trồng”, lời phát biểu này:
a. đúng
b. sai
3/ “Để cây trồng phát triển tốt ta nên bón phân thật nhiều và liên tục cho cây”, ý kiến này:
a. đúng
b. sai
4/ Bộ phận của rễ chủ yếu hút nước và muối khoáng:
a. thân
b. lá
c. mạch gỗ
d. lông hút
5/ Sơ đồ con đường đi của nước và muối khoáng hòa tan từ đất vào cây
a. Rễthânlá.
b. Lông hút vỏmạch rây của rễ mạch rây của thân, lá .
c. Lông hút vỏmạch gỗ của rễ mạch gỗ của thân, lá.
d. Lông hút vỏtrụ giữa của rễ trụ giữa của thân, lá.
6/ Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sự hút nước và muối khoáng của cây? Cho ví
dụ để minh họa?
c. Sản phẩm học tập: là báo cáo kết quả của HS.
1/ Nên di chuyển cây đi trồng nơi khác vào ngày trời râm, mát, tỉa bớt lá và cành cây vì:
- Khi di chuyển cây trồng đi nơi khác, cây sẽ tạm thời không hấp thụ được nước trong khoảng
thời gian này trong khi đó quá trình thoát hơi nước ở lá vẫn sẽ diễn ra.
- Vào những ngày khô hanh, độ ẩm không khí thấp hoặc những ngày nắng nóng, quá trình
thoát hơi nước của cây diễn ra mạnh mẽ hơn những này trời râm, mát.
→ Di chuyển cây đi trồng nơi khác vào ngày trời râm,
 








Các ý kiến mới nhất