KNTT - Bài 3. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 15h:54' 01-10-2026
Dung lượng: 251.7 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 15h:54' 01-10-2026
Dung lượng: 251.7 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Bài 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Số tiết: 4
Tiết thep ppct: 6,7,8
Ngày soạn: 10/10/2026
Tuần dạy: 6,7,8
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
- Viết được kí hiệu hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực KHTN:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu
nguyên tố hoá học.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt vể nguyên tố hoá học; Hoạt
động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vân đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực chung:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu
nguyên tố hoá học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Lược sử tìm ra tên gọi và kí hiệu một số nguyên tó hoá học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết và đọc được kí hiệu hoá học của 20 nguyên tố đẩu
tiên.
2.3. Năng lực số:
- Tìm kiếm, lựa chọn và khai thác được thông tin về các nguyên tố hóa học từ các nguồn học
liệu số đáng tin cậy.
- Sử dụng các công cụ số (bảng tuần hoàn tương tác, phần mềm sơ đồ tư duy) để hệ thống hóa
kiến thức về kí hiệu và tên gọi nguyên tố.
- Hợp tác, chia sẻ kết quả thảo luận nhóm thông qua các nền tảng học tập trực tuyến.
2.4. Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Giới thiệu về các nguyên tố hóa học như carbon (C) và oxy (O), là thành phần cơ bản trong
các hợp chất khí nhà kính như CO₂. Giải thích cách CO₂ và các khí nhà kính khác góp phần
vào BĐKH.
- Tìm hiểu vai trò của các nguyên tố hóa học trong các hiện tượng TN và thiên tai..
2.5. Tích hợp AI:
- 7.C1.1: Trình bày được cách AI thực hiện một số chức năng cơ bản như “đọc” và “nhìn”
2. Về phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia tìm hiểu nội dung, thảo luận ý kiến trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
1
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 3.1-3.2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Oxygen, carbon, hydrogen, nitrogen, … là các nguyên tố hóa học tạo nên cơ thể người.
Vậy nguyên tố hóa học là gì?
c. Sản phẩm học tập:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung câu hỏi và quan sát hình phần giới thiệu
bài sgk tr 19.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi, quan sát hình và hoàn thành câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến hạt nguyên tố hóa học nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu về Nguyên tố hóa học
a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và nhận biết nguyên tố dựa vào
số proton.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 3.1 ở mục I sgk tr 19-20, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 và 2.
Phiếu học tập số 1
Nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton
Chuẩn bị: 12 tấm thẻ ghi thông tin (p, n) của các nguyên tử sau: A (1, 0); D (1, 1); E (1, 2); G
(6, 6); L (6, 8); M (7, 7); Q (8, 8); R (8, 9); T (8, 10); X (20, 20), Y (19, 20); Z (19, 21).
Thực hiện: xếp các thẻ thuộc cùng một nguyên tố vào một ô vuông.
Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
1. Em có thể xếp được bao nhiêu ô vuông?
2
2. Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Phiếu học tập số 2
1/ Trong tự nhiên, có một số loại nguyên tử mà trong hạt nhân cùng có một proton nhưng có
thế có số neutron khác nhau: không có neutron, có một hoặc hai neutron. Hãy giải thích tại sao
các loại nguyên tử này đều thuộc về một nguyên tố hóa học là hydrogen.
2/ Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là
bao nhiêu?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
1. Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
⇒ Em có thể xếp được 4 ô vuông.
2. Các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học:
+ A (1, 0); D (1, 1); E (1, 2).
+ G (6, 6); L (6, 8).
+ Q (8, 8); R (8, 9); T (8, 10).
+ Y (19, 20); Z (19, 21).
*Phiếu học tập số 2:
1/ Theo khái niệm về nguyên tố hóa học: những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân
đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
⇒ Những nguyên tử có cùng một proton nhưng khác nhau số neutron đều thuộc về một
nguyên tố hóa học hydrogen.
2/ Số hiệu nguyên tử = số proton trong hạt nhân.
⇒ Số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là 8.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu về nguyên
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 3.1 ở mục I sgk tr 19- tố hóa học
20, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số - Nguyên tố hóa học là tập
hợp những nguyên tử
1 và 2 như mục nội dung.
- GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại thông minh quét mã
cùng loại, có cùng số
vạch/QR trên bao bì sản phẩm để tra cứu thành phần nguyên tố proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng
hóa học có trong sản phẩm đó.
một nguyên tố hóa học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đều có tính chất hóa học
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
giống nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
3
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Kí hiệu hóa học và gọi tên
a. Mục tiêu: Viết được kí hiệu hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 3.2 ở mục II sgk tr 20-22, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3,4 và 5.
Phiếu học tập số 3
Hãy tìm hiểu và thảo luận nhóm về nguồn gốc tên gọi của một số nguyên tố có nhiều ứng dụng
trong cuộc sống như đồng, sắt và nhôm.
Phiếu học tập số 4
Nhận biết nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta
Chuẩn bị: các mẫu đồ vật (hộp sữa, dây đồng, đồ dùng học tập, …).
Quan sát các đồ vật đã chuẩn bị, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu:
1. Hãy đọc tên những nguyên tố hóa học mà em biết trong các đồ vật trên.
2. Viết kí hiệu hóa học và nêu một số ứng dụng của những nguyên tố hóa học đó.
Phiếu học tập số 5
Đọc thông tin trong Bảng 3.1 và trả lời câu hỏi:
1/ Hãy tìm nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm một chữ cái và nguyên tố có kí hiệu gồm hai chữ cái.
Kí hiệu nguyên tố nào không liên quan tới tên IUPAC của nó?
2/ Hãy đọc tên của một nguyên tố có trong thành phần không khí.
*Phiếu học tập số 3:
- Ban đầu kim loại đồng có tên gọi là cyprium (kim loại Síp) bởi vì nó được khai thác chủ yếu
ở Síp. Sau này thì chúng được gọi tắt là cuprum (tên latinh của đồng).
Ngày nay, tên gọi của kim loại đồng theo danh pháp quốc tế IUPAC là copper.
- Thời tiền sử, tên gọi cổ xưa của sắt là ferrum.
Ngày nay, tên gọi của kim loại sắt theo danh pháp quốc tế IUPAC là iron.
- Tìm ra vào năm 1825, nhôm có tên tiếng Latin “alumen”, “aluminis” nghĩa là sinh ra phèn.
Ngày nay, tên gọi của kim loại nhôm theo danh pháp quốc tế IUPAC là aluminium.
*Phiếu học tập số 4:
1. Một số mẫu đồ vật và các nguyên tố hóa học có trong mẫu:
Lõi dây điện chứa nguyên tố đồng
Vỏ lon sữa chứa nguyên tố sắt
4
Ruột bút chì chứa nguyên tố carbon
2. Đồng (kí hiệu Cu): được ứng dụng làm dây dẫn điện, đúc tượng, thiết bị điện tử, …
Sắt (kí hiệu Fe): được ứng dụng rộng rãi làm sắt, thép xây dựng; khung xe, vỏ xe; đồ dùng
sinh hoạt, …
Carbon (kí hiệu C): tùy thuộc vào từng loại thù hình mà carbon có những ứng dụng khác nhau
như làm đồ trang sức, điện cực, nhiên liệu đốt, ruột bút chì, …
*Phiếu học tập số 5:
1/ - Nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm một chữ cái là hydrogen (H), boron (B), carbon (C),
nitrogen (N), oxygen (O), fluorine (F), phosphorus (P), sulfur (S), potassium (K).
- Nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm hai chữ cái là helium (He), lithium (Li), beryllium (Be), neon
(Ne), sodium (Na), magnesium (Mg), aluminium (Al), silicon (Si), chlorine (Cl), argon (Ar),
calcium (Ca).
- Một số nguyên tố có kí hiệu hóa học không xuất phát từ tên gọi theo IUPAC mà xuất phát từ
tên Latin của nguyên tố như:
+ Nguyên tố sodium (tên Latin là natrium) có kí hiệu là hóa học là Na.
+ Nguyên tố potassium (tên Latin là kalium) có kí hiệu là hóa học là K.
2/ Trong điều kiện thông thường, thành phần không khí (gần đúng theo thể tích) như sau:
78% nitrogen; 21% oxygen; 1% carbon dioxide, hơi nước và các khí khác.
⇒ Một số nguyên tố có trong thành phần không khí là nitrogen, oxygen, carbon, hydrogen …
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Tên gọi và kí hiệu của
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 3.2 ở mục II sgk tr nguyên tố hóa học
20-22, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học
Kí hiệu nguyên tố hóa học
gồm một hoặc hai chữ cái có
tập số 3,4 và 5 như mục nội dung.
- GV hướng dẫn HS sử dụng bảng tuần hoàn trực tuyến
trong tên gọi của nguyên tố,
trong đó chữ cái đầu được viết
(Ptable.com) để tra cứu tên gọi IUPAC và kí hiệu của 20
ở dạng chữ in hoa và chữ cái
nguyên tố đầu tiên.
sau viết thường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
VD: Carbon : C
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả
Oxygen : O
lời.
Calcium : Ca
Bước 3: Báo cáo kết quả
Neon
: Ne
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
5
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
* Tích hợp BĐKH-PCTT:
Giới thiệu về các nguyên tố hóa học như carbon (C) và oxy
(O), là thành phần cơ bản trong các hợp chất khí nhà kính
như CO₂. Giải thích cách CO₂ và các khí nhà kính khác
góp phần vào BĐKH.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức về Nguyên tố hóa học.
b. Nội dung: Hãy hệ thống một số kiến thức đã học trong bài này?
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt lại nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo kết quả, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: Làm bài tập “Em có thể”.
Nhận biết được sự có mặt của các nguyên tố hóa học thông qua kí hiệu, tên gọi của chúng
trong các loại nhãn mác thuốc, đồ uống, đồ ăn, …
c. Sản phẩm học tập:
Ví dụ 1: Nhãn chai nước muối sinh lí
Nhận thấy trên nhãn có ghi NaCl 0,9% ⇒ Có nguyên tố Na (sodium), Cl (chlorine).
6
Ví dụ 2: Nhãn trên hộp sữa fami canxi
Từ bảng giá trị dinh dưỡng và thành phần ⇒ Có các nguyên tố: Ca, Zn, Na, Mg, …
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GVnhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
7
Số tiết: 4
Tiết thep ppct: 6,7,8
Ngày soạn: 10/10/2026
Tuần dạy: 6,7,8
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
- Viết được kí hiệu hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực KHTN:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu
nguyên tố hoá học.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt vể nguyên tố hoá học; Hoạt
động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vân đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực chung:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu
nguyên tố hoá học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Lược sử tìm ra tên gọi và kí hiệu một số nguyên tó hoá học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết và đọc được kí hiệu hoá học của 20 nguyên tố đẩu
tiên.
2.3. Năng lực số:
- Tìm kiếm, lựa chọn và khai thác được thông tin về các nguyên tố hóa học từ các nguồn học
liệu số đáng tin cậy.
- Sử dụng các công cụ số (bảng tuần hoàn tương tác, phần mềm sơ đồ tư duy) để hệ thống hóa
kiến thức về kí hiệu và tên gọi nguyên tố.
- Hợp tác, chia sẻ kết quả thảo luận nhóm thông qua các nền tảng học tập trực tuyến.
2.4. Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Giới thiệu về các nguyên tố hóa học như carbon (C) và oxy (O), là thành phần cơ bản trong
các hợp chất khí nhà kính như CO₂. Giải thích cách CO₂ và các khí nhà kính khác góp phần
vào BĐKH.
- Tìm hiểu vai trò của các nguyên tố hóa học trong các hiện tượng TN và thiên tai..
2.5. Tích hợp AI:
- 7.C1.1: Trình bày được cách AI thực hiện một số chức năng cơ bản như “đọc” và “nhìn”
2. Về phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia tìm hiểu nội dung, thảo luận ý kiến trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
1
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 3.1-3.2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Oxygen, carbon, hydrogen, nitrogen, … là các nguyên tố hóa học tạo nên cơ thể người.
Vậy nguyên tố hóa học là gì?
c. Sản phẩm học tập:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung câu hỏi và quan sát hình phần giới thiệu
bài sgk tr 19.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi, quan sát hình và hoàn thành câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến hạt nguyên tố hóa học nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu về Nguyên tố hóa học
a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và nhận biết nguyên tố dựa vào
số proton.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 3.1 ở mục I sgk tr 19-20, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 và 2.
Phiếu học tập số 1
Nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton
Chuẩn bị: 12 tấm thẻ ghi thông tin (p, n) của các nguyên tử sau: A (1, 0); D (1, 1); E (1, 2); G
(6, 6); L (6, 8); M (7, 7); Q (8, 8); R (8, 9); T (8, 10); X (20, 20), Y (19, 20); Z (19, 21).
Thực hiện: xếp các thẻ thuộc cùng một nguyên tố vào một ô vuông.
Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
1. Em có thể xếp được bao nhiêu ô vuông?
2
2. Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Phiếu học tập số 2
1/ Trong tự nhiên, có một số loại nguyên tử mà trong hạt nhân cùng có một proton nhưng có
thế có số neutron khác nhau: không có neutron, có một hoặc hai neutron. Hãy giải thích tại sao
các loại nguyên tử này đều thuộc về một nguyên tố hóa học là hydrogen.
2/ Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là
bao nhiêu?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
1. Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
⇒ Em có thể xếp được 4 ô vuông.
2. Các nguyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học:
+ A (1, 0); D (1, 1); E (1, 2).
+ G (6, 6); L (6, 8).
+ Q (8, 8); R (8, 9); T (8, 10).
+ Y (19, 20); Z (19, 21).
*Phiếu học tập số 2:
1/ Theo khái niệm về nguyên tố hóa học: những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân
đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
⇒ Những nguyên tử có cùng một proton nhưng khác nhau số neutron đều thuộc về một
nguyên tố hóa học hydrogen.
2/ Số hiệu nguyên tử = số proton trong hạt nhân.
⇒ Số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là 8.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu về nguyên
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 3.1 ở mục I sgk tr 19- tố hóa học
20, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số - Nguyên tố hóa học là tập
hợp những nguyên tử
1 và 2 như mục nội dung.
- GV hướng dẫn HS sử dụng điện thoại thông minh quét mã
cùng loại, có cùng số
vạch/QR trên bao bì sản phẩm để tra cứu thành phần nguyên tố proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng
hóa học có trong sản phẩm đó.
một nguyên tố hóa học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
đều có tính chất hóa học
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
giống nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
3
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Kí hiệu hóa học và gọi tên
a. Mục tiêu: Viết được kí hiệu hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 3.2 ở mục II sgk tr 20-22, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3,4 và 5.
Phiếu học tập số 3
Hãy tìm hiểu và thảo luận nhóm về nguồn gốc tên gọi của một số nguyên tố có nhiều ứng dụng
trong cuộc sống như đồng, sắt và nhôm.
Phiếu học tập số 4
Nhận biết nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta
Chuẩn bị: các mẫu đồ vật (hộp sữa, dây đồng, đồ dùng học tập, …).
Quan sát các đồ vật đã chuẩn bị, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu:
1. Hãy đọc tên những nguyên tố hóa học mà em biết trong các đồ vật trên.
2. Viết kí hiệu hóa học và nêu một số ứng dụng của những nguyên tố hóa học đó.
Phiếu học tập số 5
Đọc thông tin trong Bảng 3.1 và trả lời câu hỏi:
1/ Hãy tìm nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm một chữ cái và nguyên tố có kí hiệu gồm hai chữ cái.
Kí hiệu nguyên tố nào không liên quan tới tên IUPAC của nó?
2/ Hãy đọc tên của một nguyên tố có trong thành phần không khí.
*Phiếu học tập số 3:
- Ban đầu kim loại đồng có tên gọi là cyprium (kim loại Síp) bởi vì nó được khai thác chủ yếu
ở Síp. Sau này thì chúng được gọi tắt là cuprum (tên latinh của đồng).
Ngày nay, tên gọi của kim loại đồng theo danh pháp quốc tế IUPAC là copper.
- Thời tiền sử, tên gọi cổ xưa của sắt là ferrum.
Ngày nay, tên gọi của kim loại sắt theo danh pháp quốc tế IUPAC là iron.
- Tìm ra vào năm 1825, nhôm có tên tiếng Latin “alumen”, “aluminis” nghĩa là sinh ra phèn.
Ngày nay, tên gọi của kim loại nhôm theo danh pháp quốc tế IUPAC là aluminium.
*Phiếu học tập số 4:
1. Một số mẫu đồ vật và các nguyên tố hóa học có trong mẫu:
Lõi dây điện chứa nguyên tố đồng
Vỏ lon sữa chứa nguyên tố sắt
4
Ruột bút chì chứa nguyên tố carbon
2. Đồng (kí hiệu Cu): được ứng dụng làm dây dẫn điện, đúc tượng, thiết bị điện tử, …
Sắt (kí hiệu Fe): được ứng dụng rộng rãi làm sắt, thép xây dựng; khung xe, vỏ xe; đồ dùng
sinh hoạt, …
Carbon (kí hiệu C): tùy thuộc vào từng loại thù hình mà carbon có những ứng dụng khác nhau
như làm đồ trang sức, điện cực, nhiên liệu đốt, ruột bút chì, …
*Phiếu học tập số 5:
1/ - Nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm một chữ cái là hydrogen (H), boron (B), carbon (C),
nitrogen (N), oxygen (O), fluorine (F), phosphorus (P), sulfur (S), potassium (K).
- Nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm hai chữ cái là helium (He), lithium (Li), beryllium (Be), neon
(Ne), sodium (Na), magnesium (Mg), aluminium (Al), silicon (Si), chlorine (Cl), argon (Ar),
calcium (Ca).
- Một số nguyên tố có kí hiệu hóa học không xuất phát từ tên gọi theo IUPAC mà xuất phát từ
tên Latin của nguyên tố như:
+ Nguyên tố sodium (tên Latin là natrium) có kí hiệu là hóa học là Na.
+ Nguyên tố potassium (tên Latin là kalium) có kí hiệu là hóa học là K.
2/ Trong điều kiện thông thường, thành phần không khí (gần đúng theo thể tích) như sau:
78% nitrogen; 21% oxygen; 1% carbon dioxide, hơi nước và các khí khác.
⇒ Một số nguyên tố có trong thành phần không khí là nitrogen, oxygen, carbon, hydrogen …
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Tên gọi và kí hiệu của
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 3.2 ở mục II sgk tr nguyên tố hóa học
20-22, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học
Kí hiệu nguyên tố hóa học
gồm một hoặc hai chữ cái có
tập số 3,4 và 5 như mục nội dung.
- GV hướng dẫn HS sử dụng bảng tuần hoàn trực tuyến
trong tên gọi của nguyên tố,
trong đó chữ cái đầu được viết
(Ptable.com) để tra cứu tên gọi IUPAC và kí hiệu của 20
ở dạng chữ in hoa và chữ cái
nguyên tố đầu tiên.
sau viết thường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
VD: Carbon : C
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả
Oxygen : O
lời.
Calcium : Ca
Bước 3: Báo cáo kết quả
Neon
: Ne
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
5
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
* Tích hợp BĐKH-PCTT:
Giới thiệu về các nguyên tố hóa học như carbon (C) và oxy
(O), là thành phần cơ bản trong các hợp chất khí nhà kính
như CO₂. Giải thích cách CO₂ và các khí nhà kính khác
góp phần vào BĐKH.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức về Nguyên tố hóa học.
b. Nội dung: Hãy hệ thống một số kiến thức đã học trong bài này?
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt lại nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo kết quả, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: Làm bài tập “Em có thể”.
Nhận biết được sự có mặt của các nguyên tố hóa học thông qua kí hiệu, tên gọi của chúng
trong các loại nhãn mác thuốc, đồ uống, đồ ăn, …
c. Sản phẩm học tập:
Ví dụ 1: Nhãn chai nước muối sinh lí
Nhận thấy trên nhãn có ghi NaCl 0,9% ⇒ Có nguyên tố Na (sodium), Cl (chlorine).
6
Ví dụ 2: Nhãn trên hộp sữa fami canxi
Từ bảng giá trị dinh dưỡng và thành phần ⇒ Có các nguyên tố: Ca, Zn, Na, Mg, …
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GVnhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
7
 








Các ý kiến mới nhất