Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:12' 26-10-2026
Dung lượng: 200.1 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Bài 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
Thời gian thực hiện: … Tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm mol, tính được khối lượng mol và chuyển đổi được giữa số mol và khối
lượng.
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí và so sánh được chất
khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 oC.
- Sử dụng công thức n (mol) = 

V (L)
 để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở
24,79(mol / L)

điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 oC.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về các khái niệm mol, khái niệm tỉ khối.
+) Chủ động tìm hiểu về khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25℃.
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về công thức tính tỉ khối, công thức tính số mol của chất khí ở
áp suất 1 bar và 25℃.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về khối lượng mol.
+) Hoạt động nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Biết cách chuyển đổi được giữa số mol và khối lượng.
+) Biết so sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác.

- Tìm hiểu tự nhiên:
+) Biết được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng tỉ khối, sự nặng nhẹ của chất khí để giải thích
các hiện tượng tự nhiên.
c) Năng lực số:
1.1TC2a – Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh xác định được
nhu cầu thông tin cần thiết trong môi trường số để tìm hiểu về vấn đề an toàn khi nạo, vét
giếng, thám hiểm hang động.
1.1TC2b – Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh tìm kiếm, lựa
chọn được thông tin, hình ảnh phù hợp phục vụ việc tìm hiểu về vấn đề an toàn khi nạo, vét
giếng, thám hiểm hang động từ nguồn số tin cậy (SGK điện tử, video khoa học, website giáo
dục chính thống).
1.2TC2a – Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: Phân tích, so sánh và đánh giá tính
chính xác, độ tin cậy của các nguồn thông tin số về tìm hiểu về vấn đề an toàn khi nạo, vét
giếng, thám hiểm hang động (so sánh thông tin giữa các kết quả tìm kiếm được, không tiếp
nhận và lan truyền nội dung thiếu cơ sở khoa học)
5.3TC2a – Sử dụng sáng tạo công nghệ số: Học sinh sử dụng được công cụ và công nghệ số
để tạo sản phẩm học tập.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm để tiếp cận kiến thức hiệu quả nhất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP TRẠM SỐ 1
Câu 1. Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử carbon, 1 mol
phân tử iodine và 1 mol phân tử nước.

a) 12 gam carbon có NA
nguyên tử hay 1 mol nguyên
tử carbon

b) 254 gam iodine có NA
phân tử hay 1 mol phân tử
iodine

c) 18 gam nước có NA phân
tử H2O hay 1 mol phân tử
nước

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C;
b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 3.  Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044 × 1022 phân tử Fe2O3;
b) 7,5275 × 1024 nguyên tử Mg.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP TRẠM SỐ 2
Câu 1. Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng 23,4 gam.

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng khối lượng mol của nước là 18
g/ mol.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Calcium carbonate có công thức hoá học là CaCO3
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP TRẠM SỐ 3
Câu 1. Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25oC và 1 bar, hỗn
hợp này có thể tích là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 ml ở 25 oC và 1 bar.
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động – Đặt vấn đề
a) Mục tiêu:
Ôn lại những kiến thức liên quan: khái niệm mol, công thức tính mol đã được học ở tiết trước
Dẫn dắt học sinh đến với bài học: Bài 3- Mol và tỉ khối chất khí (Phần II. Tỉ khối chất khí)
b) Nội dung:
GV sử dụng kỹ thuật Tia chớp, đặt câu hỏi nhanh, gọi ngẫu nhiên HS trả lời
Câu hỏi: Bằng phép đo thông thường, ta chỉ xác định được khối lượng chất rắn, chất lỏng hoặc
thể tích của chất khí. Làm thế nào để biết lượng chất có bao nhiêu phân tử, nguyên tử?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Câu trả lời dự kiến: Để biết được lượng chất có bao nhiêu phân tử, nguyên tử ta cần sử dụng
khái niệm mol.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

- GV cho HS trả lời câu hỏi: Bằng phép đo thông thường, ta
chỉ xác định được khối lượng chất rắn, chất lỏng hoặc thể tích
của chất khí. Làm thế nào để biết lượng chất có bao nhiêu
phân tử, nguyên tử?
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết

Cá nhân HS suy nghĩ thực
hiện nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả:

- HS trả lời câu hỏi

Đại diện một số HS trả lời câu hỏi

- Các bạn nhận xét.

GV chốt lại và dẫn dắt vào bài

- HS lắng nghe, sẵn sàng
tinh thần học bài mới.

2. Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu mol
a) Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm mol, tính được khối lượng mol và chuyển đổi được giữa số mol và
khối lượng.
- HS nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25℃.
- Biết cách sử dụng công thức
ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25℃.

để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí

b) Nội dung:
- GV chia lớp thành 6 nhóm phân vào 2 cụm, mỗi cụm gồm 3 trạm với nhiệm vụ cụ thể ở mỗi
trạm:
+ Trạm 1: Mol là gì?
+ Trạm 2: Khối lượng mol.
+ Trạm 3: Thể tích mol của chất khí
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức và thực hiện nhiệm vụ ở mỗi trạm.
c) Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP TRẠM SỐ 1
Câu 1. Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử carbon, 1 mol
phân tử iodine và 1 mol phân tử nước.

a) 12 gam carbon có NA
nguyên tử hay 1 mol nguyên
tử carbon

b) 254 gam iodine có NA
phân tử hay 1 mol phân tử
iodine

+ Khối lượng 1 mol nguyên tử carbon là 12 gam.

c) 18 gam nước có NA phân
tử H2O hay 1 mol phân tử
nước

+ Khối lượng 1 mol phân tử iodine là 254 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử nước là 18 gam.
Vậy khối lượng 1 mol nguyên tử carbon < khối lượng 1 mol phân tử nước < khối lượng 1
mol phân tử iodine.
Câu 2. Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C;
b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
Ta có mol là lượng chất có chứa N A  (6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Vậy:
a) 0,25 mol nguyên tử C có 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử C.
b) 0,002 mol phân tử I2 có 0,002 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1021 phân tử I2.
c) 2 mol phân tử H2O có 2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1024 phân tử H2O.
Câu 3.  Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044 × 1022 phân tử Fe2O3;
b) 7,5275 × 1024 nguyên tử Mg.
Ta có mol là lượng chất có chứa N A  (6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Vậy:
22

1,2044 × 10
= 0,02 mol
a)
6,022 ×1 023

Vậy 1,2044 × 1022 phân tử Fe2O3 tương đương với 0,02 mol phân tử Fe2O3.
7,5275 ×1 024
= 12,5 mol
b)
6,022 ×1 023

Vậy 7,5275 × 1024 nguyên tử Mg tương đương với 12,5 mol nguyên tử Mg.

PHIẾU HỌC TẬP TRẠM SỐ 2
Câu 1. Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng 23,4 gam.
Khối lượng mol của chất X là:

Áp dụng công thức:
Câu 2. Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng khối lượng mol của nước là 18
g/ mol.
Số mol phân tử có trong 9 gam nước là:

Áp dụng công thức: 
Câu 3. Calcium carbonate có công thức hoá học là CaCO3
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
a) Khối lượng phân tử của calcium carbonate:
40 + 12 + 16 × 3 = 100 (amu).
b) Khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate là:
Áp dụng công thức:
m=M×n=100×0,2=20 (gam).

PHIẾU HỌC TẬP TRẠM SỐ 3
Câu 1. Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
Ở điều kiện chuẩn (25  oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy 1,5 mol khí ở điều kiện này chiếm thể tích V = 1,5 × 24,79 = 37,185 lít.
Câu 2. Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25oC và 1 bar, hỗn
hợp này có thể tích là bao nhiêu?
Tổng số mol khí trong hỗn hợp là: 1 + 4 = 5 (mol).
Ở điều kiện chuẩn (25  oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Vậy 5 mol hỗn hợp khí ở điều kiện này chiếm thể tích:
V = 5 × 24,79 = 123,95 (lít).

Câu 3. Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 ml ở 25 oC và 1 bar.
Ở điều kiện chuẩn (25  oC và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Đổi 500 ml = 0,5 lít.
Số mol khí chứa trong bình có thể tích 0,5 lít ở điều kiện chuẩn là:
Áp dụng công thức: V = n × 24,79

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 6 nhóm phân vào 2 cụm, mỗi cụm gồm 3 trạm HS nhận nhiệm vụ.
với nhiệm vụ cụ thể ở mỗi trạm:
+ Trạm 1: Mol là gì?
+ Trạm 2: Khối lượng mol.
+ Trạm 3: Thể tích mol của chất khí
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ ở lần lượt các trạm theo sự hướng
dẫn của GV và hoàn thành PHT ở mỗi trạm. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- GV giới thiệu về số Avogadro và thể tích mol của một số chất
lỏng và rắn.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Hướng dẫn HS di chuyển đúng trạm
- Quan sát, hỗ trợ khi cần

- Giải quyết vấn đề GV
đưa ra.
- Thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu học
tập ở các trạm.

Báo cáo kết quả:
- Đại diện các nhóm trình bày phiếu học tập ở các trạm. Các nhóm - Trình bày phần thảo
còn lại quan sát, nhận xét.

- Nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả hoạt động luận của nhóm.
nhóm
- Các nhóm còn lại
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
nhận xét phần trình bày
của nhóm bạn.
Tổng kết:
− Mol là lượng chất có chứa NA (6,022 × 1023) nguyên tử hay phân Ghi chép kiến thức.

tử của chất đó.
− Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng của NA

nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam.
− Khối lượng mol (g/mol) của một chất và khối lượng nguyên tử
hoặc phân tử chất đó (amu) bằng nhau về trị số, khác về đơn vị đo.
Ví dụ: Khối lượng nguyên tử oxygen là 16 amu, khối lượng mol
nguyên tử của oxygen là 16 gam/mol.
− Gọi n là số mol chất (mol), M là khối lượng mol của chất
(gam/mol) và m là khối lượng chất (gam), ta có công thức chuyển
đổi sau:

- Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử chất khí
đó.
- Ở điều kiện chuẩn (đkc) (25 oC và 1 bar = 0,987 atm), thể tích mol
của các chất khí đều bằng nhau và bằng 24,79 lít.
- Gọi n là số mol chất khí (mol), V là thể tích của chất khí ở đkc
(lít), ta có công thức chuyển đổi sau:

Hoạt động 2.2. Tỉ khối của chất khí
a) Mục tiêu:

- HS nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí và so sánh được
chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác.
b) Nội dung:
- GV nêu vấn đề: Quả bóng bay được bơm đầy khí hydrogen bay lên cao rất nhanh, nhưng nếu
quả bóng bay được thổi bằng khí carbon dioxide sẽ nằm trên mặt đất. Vậy hiện tượng trên
chứng tỏ điều gì?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kiến thức trong SGK và hoạt động nhóm cặp đôi để trả lời các câu
hỏi:
1.a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
1.b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí
carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy
bay lên trên.
2.a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
2.b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Hãy
cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Gợi ý đáp án:
1.a) Khối lượng phân tử CO2: 12 + 16 × 2 = 44 (amu).
Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí:

Vậy khí carbon dioxide nặng hơn không khí khoảng 1,517 lần.
1.b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra
khí carbon dioxide. Do nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần nên khí carbon dioxide tích tụ ở
trên nền hang.
2.a) Khối lượng phân tử khí methane: 12 + 4 × 1 = 16 (amu).
Tỉ khối của khí methane so với không khí:

Vậy khí methane nhẹ hơn không khí khoảng 0,552 lần.

2.b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Do
nhẹ hơn không khí nên khí methane sẽ không tích tụ dưới đáy giếng mà bị không khí đẩy bay
lên
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:
- GV nêu vấn đề: Quả bóng bay được bơm đầy khí hydrogen bay HS nhận nhiệm vụ.
lên cao rất nhanh, nhưng nếu quả bóng bay được thổi bằng khí
carbon dioxide sẽ nằm trên mặt đất. Vậy hiện tượng trên chứng tỏ
điều gì?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kiến thức trong SGK và hoạt động
nhóm cặp đôi để trả lời các câu hỏi 1 và 2.
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, nhận xét.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điều cần nhớ.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.

HS suy nghĩ, thảo luận
để giải quyết các vấn
đề GV đã nêu ra.
- Đại diện HS trả lời
câu hỏi.
- Các bạn còn lại nhận
xét

Tổng kết:
- Tỉ khối của chất khí A đối với khí B là tỉ số giữa khối lượng mol Ghi chép kiến thức
của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB).

- Tỉ khối của khí A so với không khí:
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cho HS bằng cách vận dụng kiến thức để giải bài tập.

b) Nội dung:
- GV trình chiếu câu hỏi, HS sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu trả lời
Câu 1: Để xác định số nguyên tử, phân tử tham gia trong phản ứng hóa học, các nhà khoa học
sử dụng đại lượng gì?
A. Mol.

B. Khối lượng nguyên tử.

C. Khối lượng phân tử.

D. Hằng số Avogadro.

Câu 2: Số nguyên tử có trong 2 mol nguyên tử nhôm (aluminium) là:
A. 1,2046 × 1024 (nguyên tử).

B. 1,2046 × 1025 (nguyên tử).

C. 1,2044 × 1024 (nguyên tử).

D. 1,2044 × 1025 (nguyên tử).

Câu 3: Khối lượng mol của một chất là:
A. Khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
B. Khối lượng tính bằng kilogam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
C. Khối lượng tính bằng gam của 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
D. Khối lượng tính bằng kilogam của 1 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Câu 4: Đơn vị của khối lượng mol chất là:
A. gam.

B. gam/mol.

C. mol/gam.

D. kilogam.

Câu 5: Kết luận nào dưới đây là đúng?
A. Hai chất khí có cùng thể tích ở điều kiện chuẩn thì có khối lượng bằng nhau.
B. Hai chất khí có cùng thể tích ở điều kiện chuẩn thì có số mol bằng nhau.
C. Hai chất khí có cùng thể tích ở điều kiện chuẩn thì có khối lượng mol bằng nhau.
D. Hai chất khí có cùng thể tích ở điều kiện chuẩn thì có cùng số nguyên tử.
Câu 6. Khối lượng mol phân tử của Fe2O3 là
A. 155 gam/mol. B. 160 gam/mol. C. 160 amu.

D. 170 gam.

Câu 7. Trong các khí H2, O2, Cl2, SO2 khí nặng nhất là
A. H2.

B. O2.

C. Cl2.

D. SO2.

Câu 8. Khí nào nhẹ nhất trong các khí dưới đây?
A. Khí methane (CH4).

B. Khí carbon monoxide (CO).

C. Khí helium (He).

D. Khí hydrogen (H2).

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV trình chiếu câu hỏi, HS sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời câu hỏi.

HS nhận nhiệm
vụ.

Giao nhiệm vụ:

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.

- Học sinh trả lời
câu hỏi.
Lắng nghe câu trả
lời của bạn và
nhận xét của GV
và
rút
kinh
nghiệm để giải
các bài tập khác.

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng hiểu biết về tỉ khối của các chất khí để áp dụng vào thực tiễn.
- Học sinh xác định được nhu cầu thông tin cần thiết trong môi trường số để tìm hiểu về vấn đề
an toàn khi nạo, vét giếng, thám hiểm hang động (1.1TC2a)
- Học sinh tìm kiếm, lựa chọn được thông tin, hình ảnh phù hợp phục vụ việc tìm hiểu về vấn
đề an toàn khi nạo, vét giếng, thám hiểm hang động từ nguồn số tin cậy (SGK điện tử, video
khoa học, website giáo dục chính thống). (1.1TC2b)
- Phân tích, so sánh và đánh giá tính chính xác, độ tin cậy của các nguồn thông tin số về vấn đề
an toàn khi nạo, vét giếng, thám hiểm hang động (so sánh thông tin giữa các kết quả tìm kiếm
được, không tiếp nhận và lan truyền nội dung thiếu cơ sở khoa học) (1.2TC2a)
- Học sinh sử dụng được công cụ và công nghệ số để tạo sản phẩm học tập (5.3TC2a)
b) Nội dung:

- GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu về vấn đề an toàn khi
nạo, vét giếng, thám hiểm hang động.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhiệm vụ.
Tìm hiểu về vấn đề an toàn khi nạo, vét giếng, thám hiểm hang
động.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện tại nhà giáo viên đưa ra các hướng dẫn cần thiết.

- HS thu thập tài liệu,
tìm hiểu dưới sự hướng
dẫn của GV

Báo cáo kết quả:

- HS nộp sản phẩm

- Nộp sản phẩm cho GV sau 1 tuần
Giao nhiệm vụ về nhà

HS nhận nhiệm vụ và
hoàn thành đúng thời
GV dặn dò học sinh hoàn thành câu hỏi trong sách giáo khoa và
hạn.
chuẩn bị nội dung bài mới.
 
Gửi ý kiến