KNTT - Bài 29. Vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:04' 04-10-2026
Dung lượng: 284.9 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:04' 04-10-2026
Dung lượng: 284.9 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Bài 29: VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁC CHẤT
DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI SINH VẬT
Số tiết: 02
Tiết thep ppct: 21,22,23
Ngày soạn: 11/11/2026
Tuần dạy: 11,12
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
- Dựa vào sơ đồ hoặc mô hình nêu được thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu vể vai trò của nước và các chất dinh dưỡng
đối với sinh vật; thành phần hoá học, câu trúc và tính chất của nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi thảo luận về vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật, đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo: Giải quyết các vân đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để tìm hiểu về vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với sinh vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng
đói với cơ thể sinh vật; Nêu được thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của nước.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và mò tả được câu trúc của nước. Lấy được ví dụ chứng
minh nước không thể thiếu đối với sự sống.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ và giải thích được một số vân để trong
đời sống như ăn uống đầy đủ, hợp lí,...
2.3. Năng lực số:
- [1.1.TC1b]: Truy cập và tra cứu bảng thành phần dinh dưỡng của các loại thực phẩm phổ
biến.
- [3.1.TC1a]: Thực hiện thiết kế thực đơn một ngày đủ chất dinh dưỡng trên ứng dụng ghi
chú hoặc tệp văn bản.
- [5.2.TC1b]: Sử dụng ứng dụng tính toán lượng nước cần uống hằng ngày dựa trên cân nặng.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 29.1-29.7
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Quan sát một cây trưởng thành to lớn được phát triển từ một hạt nhỏ xíu ban đầu, có bao giờ
em tự hỏi: Nhờ đâu mà cây có thể lớn lên được? Nguyên liệu để tạo nên sự thay đổi kì diệu đó
là gì?
c. Sản phẩm học tập:
- Cây lớn lên nhờ sự tăng lên về số lượng và kích thước của tế bào trong cơ thể do sự lớn lên
và phân chia của tế bào.
- Nguyên liệu để tạo nên sự thay đổi về kích thước của cây là nước và chất dinh dưỡng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu bài, quan sát
hình sgk tr 122 và trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu về thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất cảu nước.
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ hoặc mô hình nêu được thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất
của nước.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 29.1 ở mục I sgk tr 122, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
Quan sát Hình 29.1 và liên hệ kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
1/ Phân tử nước được cấu tạo từ những nguyên tố nào? Trong phân tử nước, các nguyên tử liên
kết với nhau bằng liên kết gì?
2/ Tính phân cực của phân tử nước được thể hiện như thế nào?
2
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
1/ Cấu tạo của phân tử nước:
- Phân tử nước được cấu tạo từ hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen.
- Trong phân tử nước, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
2/ Tính phân cực của phân tử nước: Cặp electron trong liên kết cộng hóa trị bị lệch về phía
nguyên tử oxygen nên đầu mang nguyên tử oxygen của phân tử nước tích điện âm còn đầu
mang nguyên tử hydrogen tích điện dương.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thành phần hóa học,
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 29.1 ở mục I sgk tr tính chất và cấu trúc của
122, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập nước
- Nước được cấu tạo từ
số 1 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
hai nguyên tử là oxygen
và hydrogen. Nước có
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
tính phân cực nên là dung
Bước 3: Báo cáo kết quả
môi hòa tan nhiều chất
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
cho cơ thể.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
- Liên kết hóa học của
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp nước là liên kết cộng hóa
trị.
theo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật.
a. Mục tiêu: Nêu được vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 29.2-29.3 ở mục II sgk tr 123, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2
1/ Nêu vai trò của nước đối với sinh vật. Điều gì xảy ra nếu sinh vật bị thiếu nước?
2/ Hãy đề xuất cách tiến hành thí nghiệm chứng minh khẳng định “Nếu thiếu nước trong thời
gian dài, cây sẽ bị héo, giảm sức sống và có thể chết”.
3/ Khi bị nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy, cơ thể bị mất rất nhiều nước. Trong trường hợp đó, em
cần làm gì?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
1/ - Vai trò của nước đối với sinh vật:
+ Là thành phần chủ yếu tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh vật.
+ Góp phần vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể.
+ Là nguyên liệu và môi trường của nhiều quá trình sống trong cơ thể như quá trình quang
hợp, tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng,…
+ Góp phần điều hòa nhiệt độ cơ thể.
- Nếu cơ thể sinh vật bị thiếu nước thì quá trình sống cơ bản sẽ bị rối loạn và có thể dẫn đến tử
vong.
2/ Đề xuất cách tiến hành thí nghiệm chứng minh khẳng định “Nếu thiếu nước trong thời gian
dài, cây sẽ bị héo, giảm sức sống và có thể chết”:
- Sử dụng hai chậu cây giống nhau:
3
+ Một chậu (A) cung cấp đầy đủ ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh dưỡng, tưới nước thường xuyên.
+ Chậu còn lại (B) cung cấp đầy đủ ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh dưỡng nhưng không tưới
nước.
- Quan sát sự phát triển của cây trong 2 chậu: Sau một thời gian, cây trong chậu (A) vẫn phát
triển bình thường còn cây trong chậu (B) bị héo, giảm sức sống và chết dần.
3/ Khi bị nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy, chúng ta cần:
- Sử dụng phương pháp phù hợp để ngăn cản hiện tượng nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy nhằm
ngăn cản sự tiếp tục mất nước của cơ thể.
- Bổ sung lại nước, chất điện giải cho cơ thể bằng đường ăn uống hoặc truyền dịch.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của nước đối
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 29.2-29.3 ở mục II sgk tr với sinh vật
123, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số Nước:
2 như mục nội dung.
- Là thành phần cấu tạo
- HS sử dụng công cụ tính toán trực tuyến hoặc ứng dụng trên
chủ yếu của tế bào và cơ
thiết bị di động để xác định lượng nước cần uống hằng ngày dựa
thể.
trên chỉ số cân nặng của bản thân.
- Là nguyên liệu để tổng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
hợp chất hữu cơ trong
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
quang hợp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Là dung môi hòa tan
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
nhiều chất góp phần vận
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
chuyển các chất và điều
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp hòa thân nhiệt.
theo.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
a. Mục tiêu: Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 29.4 -29.7 ở mục III sgk tr 123-126, thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 và 4.
Phiếu học tập số 3
1/ Chất dinh dưỡng có vai trò gì đối với thực vật? Nêu một số biểu hiện ở thực vật khi thiếu
hoặc thừa chất dinh dưỡng.
2/ Giải thích tại sao trong trồng trọt, người ta thường trồng thay đổi các loài cây khác nhau trên
cùng một diện tích đất trồng ở các mùa vụ khác nhau trong một năm.
Phiếu học tập số 4
Quan sát Hình 29.6 và liên hệ với các kiến thức đã học, thảo luận nhóm để hoàn thành thông
tin theo mẫu Bảng 29.1:
4
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 3:
1/ - Vai trò của chất dinh dưỡng đối với thực vật: Chất dinh dưỡng có vai trò cung cấp nguyên
liệu và năng lượng cho các quá trình sống ở cơ thể:
+ Là nguyên liệu tham gia cấu trúc nên các thành phần cấu tạo đặc trưng của tế bào như
protein, diệp lục,…
+ Tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất trong cơ thể thông qua nhiều hoạt động như xúc
tác, cung cấp năng lượng, điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử protein,…
- Một số biểu hiện ở thực vật khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng:
- Một số biểu hiện ở thực vật khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng:
Quả dưa chuột bị dị dạng do thiếu một số
chất dinh dưỡng.
Lá của cây nho bị vàng do thiếu N.
5
Cây lúa kém phát triển do thiếu N (bên trái) Thiếu lân (P) làm lá cây cà phê có màu tím
Cây lúa bị tốt lốp (cây phát triển lá, ít đòng, đỏ.
dễ nhiễm bệnh) do thừa N (bên phải).
2/ Người ta thường trồng thay đổi các loài cây khác nhau trên cùng một diện tích đất trồng ở
các mùa vụ khác nhau trong một năm vì:
- Mỗi loài cây có một nhu cầu khác nhau về nguồn nước và các chất dinh dưỡng → Thay đổi
các loài cây trồng khác nhau trên cùng một khu đất trồng nhằm tận dụng tối đa nguồn nước,
các chất dinh dưỡng có trong đất và nguồn phân bón đưa vào đất, giúp nâng cao hiệu quả kinh
tế.
- Mỗi loài cây trồng thích hợp với các điều kiện khí hậu khác nhau (mùa vụ) → Thay đổi các
loài cây trồng khác nhau ở các mùa vụ khác nhau đảm bảo điều kiện ngoại cảnh tốt nhất cho
sự sinh trưởng và phát triển của cây.
- Ngoài ra, trồng thay đổi các loài cây trồng khác nhau có thể tạo ra một môi trường bất lợi cho
sự tích lũy sâu bệnh ở các mùa vụ: Đối với những loài sinh vật chỉ chuyên gây hại trên một
loài cây (hoặc một số giống cây), khi gặp các loài cây trồng khác nhau liên tiếp xen kẽ, chúng
sẽ không thể sinh sôi được.
*Phiếu học tập số 4:
Chất
dinh dưỡng
Vai trò chính
đối với cơ thể
Thức ăn
chứa nhiều
chất dinh dưỡng
Một số biểu hiện của cơ thể
khi bị thiếu hoặc thừa chất
dinh dưỡng
Protein
- Cấu tạo tế bào và cơ Thịt, cá, trứng,
thể
sữa, các loại đậu,
- Giúp các quá trình …
trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng diễn ra
thuận lợi hơn
- Thiếu protein: cơ thể sẽ gầy,
ngừng lớn, chậm phát triển thể
lực và tinh thần,…
- Thừa protein: bệnh thừa cân,
béo phì, bệnh tim mạch, bệnh
gout,…
Carbohydrate Nguồn cung cấp năng - Lúa gạo, ngô, - Thiếu carbohydrate: sút cân
lượng chủ yếu
khoai, bánh mì,… và mệt mỏi, hạ đường huyết,…
- Thừa carbohydrate: béo phì,
thừa cân.
Lipid
- Dự trữ năng lượng
- Chống mất nhiệt
- Dầu, mỡ, bơ,…
6
- Thiếu lipid: chậm phát triển
chiều cao và cân nặng.
- Là dung môi hòa tan
một số loại vitamin
giúp cơ thể hấp thụ
được
- Thừa lipid: thừa cân, béo phì,
bệnh tim mạch,…
Vitamin và - Tham gia cấu tạo - Hoa quả, rau,…
chất khoáng
enzyme, xương, răng,
…
- Tham gia các hoạt
động trao đổi chất của
cơ thể
- Thiếu vitamin: rối loạn
chuyển hóa, còi xương,…
- Thừa vitamin: ngộ độc, tiêu
chảy, sỏi thận,…
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Vai trò của chất dinh
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 29.4 -29.7 ở dưỡng đối với sinh vật
mục III sgk tr 123-126, thảo luận nhóm và trả lời các câu - Chất dinh dưỡng cung cấp
hỏi trong phiếu học tập số 3 và 4 như mục nội dung.
nguyên liệu và năng lượng để
- Bản thiết kế thực đơn một ngày đảm bảo đủ chất dinh
sinh vật thực hiện các quá trình
dưỡng cho bản thân hoặc gia đình, được trình bày dưới
sống.
dạng tệp văn bản (Word/Docs) hoặc ứng dụng ghi chú
- Thực vật: dinh dưỡng là các
điện tử.
chất khoáng lấy từ đất, các
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu nguồn phân bón
- Động vật: dinh dưỡng là
trả lời.
protein, carbohydrate, lipit,
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
vitamin và chất khoáng lấy từ
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu nguồn thức ăn
có)
- Có thể sử dụng 1 số loại cây để
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
biến đổi khí nitrogen để cải tạo
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội
đất.
dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về vai trò của nước và chất dinh dưỡng
đối với cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: “Em có thể”.
7
- Nhờ AI làm một nội dung: Nhận biết tình trạng thiếu thừa nước và chất dinh dưỡng đối với
bất kì một loài cây trồng (kèm theo video chứng minh).
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: HS làm và nộp bài bài qua zalo...;
Bước 4: GV nhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm) ở tiết học sau.
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
8
DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI SINH VẬT
Số tiết: 02
Tiết thep ppct: 21,22,23
Ngày soạn: 11/11/2026
Tuần dạy: 11,12
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
- Dựa vào sơ đồ hoặc mô hình nêu được thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất của nước.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu vể vai trò của nước và các chất dinh dưỡng
đối với sinh vật; thành phần hoá học, câu trúc và tính chất của nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi thảo luận về vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật, đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo: Giải quyết các vân đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để tìm hiểu về vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với sinh vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng
đói với cơ thể sinh vật; Nêu được thành phần hoá học và cấu trúc, tính chất của nước.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và mò tả được câu trúc của nước. Lấy được ví dụ chứng
minh nước không thể thiếu đối với sự sống.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ và giải thích được một số vân để trong
đời sống như ăn uống đầy đủ, hợp lí,...
2.3. Năng lực số:
- [1.1.TC1b]: Truy cập và tra cứu bảng thành phần dinh dưỡng của các loại thực phẩm phổ
biến.
- [3.1.TC1a]: Thực hiện thiết kế thực đơn một ngày đủ chất dinh dưỡng trên ứng dụng ghi
chú hoặc tệp văn bản.
- [5.2.TC1b]: Sử dụng ứng dụng tính toán lượng nước cần uống hằng ngày dựa trên cân nặng.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 29.1-29.7
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Quan sát một cây trưởng thành to lớn được phát triển từ một hạt nhỏ xíu ban đầu, có bao giờ
em tự hỏi: Nhờ đâu mà cây có thể lớn lên được? Nguyên liệu để tạo nên sự thay đổi kì diệu đó
là gì?
c. Sản phẩm học tập:
- Cây lớn lên nhờ sự tăng lên về số lượng và kích thước của tế bào trong cơ thể do sự lớn lên
và phân chia của tế bào.
- Nguyên liệu để tạo nên sự thay đổi về kích thước của cây là nước và chất dinh dưỡng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu bài, quan sát
hình sgk tr 122 và trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu về thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất cảu nước.
a. Mục tiêu: Dựa vào sơ đồ hoặc mô hình nêu được thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất
của nước.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 29.1 ở mục I sgk tr 122, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
Quan sát Hình 29.1 và liên hệ kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
1/ Phân tử nước được cấu tạo từ những nguyên tố nào? Trong phân tử nước, các nguyên tử liên
kết với nhau bằng liên kết gì?
2/ Tính phân cực của phân tử nước được thể hiện như thế nào?
2
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
1/ Cấu tạo của phân tử nước:
- Phân tử nước được cấu tạo từ hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen.
- Trong phân tử nước, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
2/ Tính phân cực của phân tử nước: Cặp electron trong liên kết cộng hóa trị bị lệch về phía
nguyên tử oxygen nên đầu mang nguyên tử oxygen của phân tử nước tích điện âm còn đầu
mang nguyên tử hydrogen tích điện dương.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Thành phần hóa học,
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 29.1 ở mục I sgk tr tính chất và cấu trúc của
122, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập nước
- Nước được cấu tạo từ
số 1 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
hai nguyên tử là oxygen
và hydrogen. Nước có
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
tính phân cực nên là dung
Bước 3: Báo cáo kết quả
môi hòa tan nhiều chất
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
cho cơ thể.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
- Liên kết hóa học của
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp nước là liên kết cộng hóa
trị.
theo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật.
a. Mục tiêu: Nêu được vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 29.2-29.3 ở mục II sgk tr 123, thảo luận
nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2
1/ Nêu vai trò của nước đối với sinh vật. Điều gì xảy ra nếu sinh vật bị thiếu nước?
2/ Hãy đề xuất cách tiến hành thí nghiệm chứng minh khẳng định “Nếu thiếu nước trong thời
gian dài, cây sẽ bị héo, giảm sức sống và có thể chết”.
3/ Khi bị nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy, cơ thể bị mất rất nhiều nước. Trong trường hợp đó, em
cần làm gì?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
1/ - Vai trò của nước đối với sinh vật:
+ Là thành phần chủ yếu tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh vật.
+ Góp phần vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể.
+ Là nguyên liệu và môi trường của nhiều quá trình sống trong cơ thể như quá trình quang
hợp, tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng,…
+ Góp phần điều hòa nhiệt độ cơ thể.
- Nếu cơ thể sinh vật bị thiếu nước thì quá trình sống cơ bản sẽ bị rối loạn và có thể dẫn đến tử
vong.
2/ Đề xuất cách tiến hành thí nghiệm chứng minh khẳng định “Nếu thiếu nước trong thời gian
dài, cây sẽ bị héo, giảm sức sống và có thể chết”:
- Sử dụng hai chậu cây giống nhau:
3
+ Một chậu (A) cung cấp đầy đủ ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh dưỡng, tưới nước thường xuyên.
+ Chậu còn lại (B) cung cấp đầy đủ ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh dưỡng nhưng không tưới
nước.
- Quan sát sự phát triển của cây trong 2 chậu: Sau một thời gian, cây trong chậu (A) vẫn phát
triển bình thường còn cây trong chậu (B) bị héo, giảm sức sống và chết dần.
3/ Khi bị nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy, chúng ta cần:
- Sử dụng phương pháp phù hợp để ngăn cản hiện tượng nôn, sốt cao hoặc tiêu chảy nhằm
ngăn cản sự tiếp tục mất nước của cơ thể.
- Bổ sung lại nước, chất điện giải cho cơ thể bằng đường ăn uống hoặc truyền dịch.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của nước đối
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 29.2-29.3 ở mục II sgk tr với sinh vật
123, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số Nước:
2 như mục nội dung.
- Là thành phần cấu tạo
- HS sử dụng công cụ tính toán trực tuyến hoặc ứng dụng trên
chủ yếu của tế bào và cơ
thiết bị di động để xác định lượng nước cần uống hằng ngày dựa
thể.
trên chỉ số cân nặng của bản thân.
- Là nguyên liệu để tổng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
hợp chất hữu cơ trong
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
quang hợp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Là dung môi hòa tan
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
nhiều chất góp phần vận
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
chuyển các chất và điều
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội dung tiếp hòa thân nhiệt.
theo.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
a. Mục tiêu: Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 29.4 -29.7 ở mục III sgk tr 123-126, thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 và 4.
Phiếu học tập số 3
1/ Chất dinh dưỡng có vai trò gì đối với thực vật? Nêu một số biểu hiện ở thực vật khi thiếu
hoặc thừa chất dinh dưỡng.
2/ Giải thích tại sao trong trồng trọt, người ta thường trồng thay đổi các loài cây khác nhau trên
cùng một diện tích đất trồng ở các mùa vụ khác nhau trong một năm.
Phiếu học tập số 4
Quan sát Hình 29.6 và liên hệ với các kiến thức đã học, thảo luận nhóm để hoàn thành thông
tin theo mẫu Bảng 29.1:
4
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 3:
1/ - Vai trò của chất dinh dưỡng đối với thực vật: Chất dinh dưỡng có vai trò cung cấp nguyên
liệu và năng lượng cho các quá trình sống ở cơ thể:
+ Là nguyên liệu tham gia cấu trúc nên các thành phần cấu tạo đặc trưng của tế bào như
protein, diệp lục,…
+ Tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất trong cơ thể thông qua nhiều hoạt động như xúc
tác, cung cấp năng lượng, điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử protein,…
- Một số biểu hiện ở thực vật khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng:
- Một số biểu hiện ở thực vật khi thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng:
Quả dưa chuột bị dị dạng do thiếu một số
chất dinh dưỡng.
Lá của cây nho bị vàng do thiếu N.
5
Cây lúa kém phát triển do thiếu N (bên trái) Thiếu lân (P) làm lá cây cà phê có màu tím
Cây lúa bị tốt lốp (cây phát triển lá, ít đòng, đỏ.
dễ nhiễm bệnh) do thừa N (bên phải).
2/ Người ta thường trồng thay đổi các loài cây khác nhau trên cùng một diện tích đất trồng ở
các mùa vụ khác nhau trong một năm vì:
- Mỗi loài cây có một nhu cầu khác nhau về nguồn nước và các chất dinh dưỡng → Thay đổi
các loài cây trồng khác nhau trên cùng một khu đất trồng nhằm tận dụng tối đa nguồn nước,
các chất dinh dưỡng có trong đất và nguồn phân bón đưa vào đất, giúp nâng cao hiệu quả kinh
tế.
- Mỗi loài cây trồng thích hợp với các điều kiện khí hậu khác nhau (mùa vụ) → Thay đổi các
loài cây trồng khác nhau ở các mùa vụ khác nhau đảm bảo điều kiện ngoại cảnh tốt nhất cho
sự sinh trưởng và phát triển của cây.
- Ngoài ra, trồng thay đổi các loài cây trồng khác nhau có thể tạo ra một môi trường bất lợi cho
sự tích lũy sâu bệnh ở các mùa vụ: Đối với những loài sinh vật chỉ chuyên gây hại trên một
loài cây (hoặc một số giống cây), khi gặp các loài cây trồng khác nhau liên tiếp xen kẽ, chúng
sẽ không thể sinh sôi được.
*Phiếu học tập số 4:
Chất
dinh dưỡng
Vai trò chính
đối với cơ thể
Thức ăn
chứa nhiều
chất dinh dưỡng
Một số biểu hiện của cơ thể
khi bị thiếu hoặc thừa chất
dinh dưỡng
Protein
- Cấu tạo tế bào và cơ Thịt, cá, trứng,
thể
sữa, các loại đậu,
- Giúp các quá trình …
trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng diễn ra
thuận lợi hơn
- Thiếu protein: cơ thể sẽ gầy,
ngừng lớn, chậm phát triển thể
lực và tinh thần,…
- Thừa protein: bệnh thừa cân,
béo phì, bệnh tim mạch, bệnh
gout,…
Carbohydrate Nguồn cung cấp năng - Lúa gạo, ngô, - Thiếu carbohydrate: sút cân
lượng chủ yếu
khoai, bánh mì,… và mệt mỏi, hạ đường huyết,…
- Thừa carbohydrate: béo phì,
thừa cân.
Lipid
- Dự trữ năng lượng
- Chống mất nhiệt
- Dầu, mỡ, bơ,…
6
- Thiếu lipid: chậm phát triển
chiều cao và cân nặng.
- Là dung môi hòa tan
một số loại vitamin
giúp cơ thể hấp thụ
được
- Thừa lipid: thừa cân, béo phì,
bệnh tim mạch,…
Vitamin và - Tham gia cấu tạo - Hoa quả, rau,…
chất khoáng
enzyme, xương, răng,
…
- Tham gia các hoạt
động trao đổi chất của
cơ thể
- Thiếu vitamin: rối loạn
chuyển hóa, còi xương,…
- Thừa vitamin: ngộ độc, tiêu
chảy, sỏi thận,…
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Vai trò của chất dinh
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 29.4 -29.7 ở dưỡng đối với sinh vật
mục III sgk tr 123-126, thảo luận nhóm và trả lời các câu - Chất dinh dưỡng cung cấp
hỏi trong phiếu học tập số 3 và 4 như mục nội dung.
nguyên liệu và năng lượng để
- Bản thiết kế thực đơn một ngày đảm bảo đủ chất dinh
sinh vật thực hiện các quá trình
dưỡng cho bản thân hoặc gia đình, được trình bày dưới
sống.
dạng tệp văn bản (Word/Docs) hoặc ứng dụng ghi chú
- Thực vật: dinh dưỡng là các
điện tử.
chất khoáng lấy từ đất, các
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận và hoàn thành câu nguồn phân bón
- Động vật: dinh dưỡng là
trả lời.
protein, carbohydrate, lipit,
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
vitamin và chất khoáng lấy từ
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu nguồn thức ăn
có)
- Có thể sử dụng 1 số loại cây để
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
biến đổi khí nitrogen để cải tạo
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sang nội
đất.
dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về vai trò của nước và chất dinh dưỡng
đối với cơ thể sinh vật.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: “Em có thể”.
7
- Nhờ AI làm một nội dung: Nhận biết tình trạng thiếu thừa nước và chất dinh dưỡng đối với
bất kì một loài cây trồng (kèm theo video chứng minh).
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: HS làm và nộp bài bài qua zalo...;
Bước 4: GV nhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm) ở tiết học sau.
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
8
 








Các ý kiến mới nhất