Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 28. Thực hành: Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lo Hoang Linh Chi
Ngày gửi: 09h:33' 31-01-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 454
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
20/12/2023

Lớp
6B
6A

Tiết 64
23/12/2023
23/12/ 2023

Tiết 65
04/1/2024
04/1/2024

TIẾT 64, 65: BÀI 28: THỰC HÀNH
LÀM SỮA CHUA VÀ QUAN SÁT VI KHUẨN
( STEM: EM TẬP LÀM SỮA CHUA )
(Số tiết: 02 tiết - Lớp 6)
A. Tên chủ đề: HOẠT ĐỘNG STEM: EM TẬP LÀM SỮA CHUA
B. Mô tả chủ đề
- Trong cơ thể người có thể chứa đến hàng trăm nghìn tỉ vi khuẩn. Vi khuẩn có lợi có số
lượng rất lớn, giúp ức chế vi khuẩn có hại, tang cường miễn dịch, hỗ trợ tiêu hóa.
- Trong sữa chua chứa nhiều vi khuẩn lactic có lợi và các vitaminA,B,D…canxi, tăng sức
đề kháng cho cơ thể.
- Vi khuẩn lactic đây là chủng vi khuẩn phổ biến nhất trong sữa chua. Chủng vi khuẩn này
có vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa bởi chúng tạo ra acid lactic và hydro peroxide, ức
chế sự phát triển của vi khuẩn có hại. Nhờ đó, chúng còn có khả năng:
- Giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng
- Tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch
- Ngoài ra còn có nhiều ích lợi đối với điều trị rối loạn tiêu hóa và táo bón ở trẻ em.
Trong chủ đề này, HS sẽ thực hiện dự án làm sản phẩm sữa chua.
Theo đó, HS phải tìm hiểu và vận dụng kiến thức của các bài sau:
- Bài 8. Đo nhiệt độ ( Kiến thức vật lí).
- Bài 7. Đo thời gian ( Kiến thức vật lí).
- Kiến thức hóa học: HS hiểu được lên men lactic là quá trình chuyển hóa cacbohydrat thành
axit lactic nhờ vào hoạt động của các vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn lactic diễn ra trong điều
kiện yếm khí.
- Tại quá trình này, đường lactose sẽ được chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật nhờ
các cơ chế chuyên biệt. Sau đó, chúng sẽ được phân hủy và chuyển hóa thành các axit. Quá
trình này được sử dụng để sản xuất các loại sữa chua, phô mai hay bơ,...
- Bài 27,28: Vi khuẩn (Kiến thức sinh học).
- Kiến thức tin học: Vận dụng kiến thức tin học để xây dựng bài thuyết trình PowerPoint,
tìm hiểu thông tin qua mạng Internet…
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết cách làm sữa chua
- Vận dụng được các kiến thức đã học để làm được sản phẩm sữa chua.
2. Năng lực
* NLKHTN:
- Biết cách làm sữa chua
- Vận dụng được các kiến thức đã học để làm được sản phẩm sữa chua.
* Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, Trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Nhiệt kế: 3 cái (1 cái/nhóm).
- Ấm đun nước
- Thùng xốp có nắp: 3 cái
- Hũ đựng sản phẩm làm sữa chua: 50 cái.
- Hai hộp sữa chua không đường/ nhóm
- Một hộp sữa đặc ông thọ/ nhóm
- Chai sữa tươi tiệt trùng: 1 lit.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ STEM
(Tiết 1)
1. Mục đích
- Học sinh trình bày được kiến thức về vai trò của vi khuẩn lactic trong sữa chua đối với
sức khỏe con người.
- Biết được các bước làm sữa chua
- Hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm.
- Biết các bước làm tiêu bản quan sát vi khuẩn lactic trong sữa chua dưới kính hiển vi.
Làm được tiêu bản và quan sát, vẽ hình.
2. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trình bày một số thông tin đã biết về vai trò của vi khuẩn lactic trong sữa
chua.
- GV nêu nhiệm vụ dự án học tập: Xây dựng một bản báo cáo xác định vai trò của vi khuẩn
lactic trong sữa chua.
- Cho biết các dụng cụ, nguyên liệu cần chuẩn bị để làm sữa chua
- Quy trình làm sữa chua.
- GV thông báo, phân tích và thống nhất với HS việc đánh giá từng tiêu chí của sản phẩm
-GV hướng dẫn HS về tiến trình dự án và yc HS ghi vào nhật kí học tập:
Bước 1:Nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan.
Bước 3:Lên kế hoạch triển khai thử nghiệm và báo cáo.
Bước 4: Thực hiện thử nghiệm, rút ra KL và xây dựng bản báo cáo.
Bước 5: Báo cáo và đánh giá, hoàn thiện sản phẩm
GV giao nhiệm vụ cho cho các nhóm tìm hiểu kiến thức và kĩ năng trước khi làm sản phẩm.
3. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm thỏa mãn những yêu cầu
– Bản phân công nhiệm vụ của các thành viên,kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của dự án
- Bảng tiêu chí của sản phẩm phù hợp với nhiệm vụ dự án.
4. Cách thức tổ chức hoạt động:
Bước 1. Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ
Bước 2. Giao nhiệm vụ cho HS và xác lập tiêu chí đánh giá sản phẩm
STT Tên nhóm
Tên các thành viên

1

Nhóm 1

2

Nhóm 2

3

Nhóm 3

4

…

…

Với các nhiệm vụ của dự án, sản phẩm của dự án được đánh giá theo các tiêu chí
GV cung cấp các tiêu chí đánh giá
Phiếu đánh giá sản phẩm
STT
Tiêu chí
Điểm
tối đa
1

Nêu được các thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu chuẩn bị làm sữa
chua

1

2

Nêu được quy trình làm sữ chua

1

3

Quay được video các bước tiến hành làm sữa chua của nhóm

1

4

Sản phẩm màu sắc trắng sữa

2

5

Mùi vị đặc trưng của vị sữa chua

2

6

Chất lượng sữa có độ chua vừa phải, dẻo, quánh

3

Tổng

10

Bước 3.GV thống nhất kế hoạch triển khai tiếp theo….
Hoạt động chính
HĐ1:Giao nhiệm vụ dự án

Thời lượng
Tiết 1

HĐ2:Nghiên cứu kiến thức nền và xác định kế hoạch Tiết 1
thực hiện dự án
HĐ3:Báo cáo kiến thức nền và xây dựng kế hoạch Tiết 1
thực hiện dự án
HĐ4:Tiến hành các nghiên cứu các bước làm sản ( (HS tự học ở nhà theo
phẩm, thử nghiệm và điều chỉnh
nhóm)+ Tiết 2
HĐ5:Báo cáo, giới thiệu sp+ Thực hành quan sát vi Tiết 3
khuẩn lactic
Hoạt động 2. NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ
XÁC ĐỊNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Mục đích của hoạt động
Học sinh hình thành kiến thức mới về qui trình lên men; đề xuất được giải pháp và đưa
ra các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm sữa chua
2. Nội dung hoạt động
- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về các kiến thức trọng tâm
sau:
- Bài 8. Đo nhiệt độ ( Kiến thức vật lí).
- Bài 7. Đo thời gian ( Kiến thức vật lí).
- Kiến thức hóa học: HS hiểu được lên men lactic là quá trình chuyển hóa cacbohydrat
thành axit lactic nhờ vào hoạt động của các vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn lactic diễn ra trong
điều kiện yếm khí.
- Tại quá trình này, đường lactose sẽ được chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật nhờ
các cơ chế chuyên biệt. Sau đó, chúng sẽ được phân hủy và chuyển hóa thành các axit. Quá
trình này được sử dụng để sản xuất các loại sữa chua, phô mai hay bơ,...
- Bài 27,28: Vi khuẩn (Kiến thức sinh học).
- Kiến thức tin học: Vận dụng kiến thức tin học để xây dựng bài thuyết trình PowerPoint,
tìm hiểu thông tin qua mạng Internet…
- HS nghiên cứu kiến thức và trả lời được:
+ Ở nhiệt độ nào là thích hợp nhất cho vi khuẩn lactic lên men?
+ Vì sao không nên dung nước sôi để pha hộp sữa chua dùng làm giống?
- Học sinh xây dựng phương án thiết kế làm sữa chua và chuẩn bị cho buổi trình bày
trước lớp (các hình thức: thuyết trình, poster, powerpoint...). Hoàn thành bản thiết kế
(phụ lục đính kèm) và nộp cho giáo viên.
- Yêu cầu:
- Bản thiết kế chi tiết có các nguyên vật liệu sử dụng, mô tả cách làm, kèm hình ảnh, …
- Trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra.
3. Sản phẩm của học sinh ( GV dự kiến )
- Học sinh đề xuất và lựa chọn giải pháp có căn cứ, xây dựng được bản thiết kế làm sữa
chua đảm bảo các tiêu chí.
4. Cách thức tổ chức
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:
Nghiên cứu kiến thức trọng tâm: lên men lactic
Xây dựng bản thiết kế quy trình làm sữa chua
Lập kế hoạch trình bày và bảo vệ bản thiết kế.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:
Tự đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, tìm kiếm thông tin trên
Internet…
Đề xuất và thảo luận các ý tưởng ban đầu, thống nhất một phương án thiết kế tốt nhất;
Xây dựng và hoàn thiện bản thiết kế làm sữa chua.
Lựa chọn hình thức và chuẩn bị nội dung báo cáo.
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
+ Quy trình làm sữa chua:

Bước 1: Đun sôi 1 lít nước hoặc sữa tươi sau đó để nguội đến khoảng 50 độ (hoặc pha 2
lon nước nóng với 1 lon sữa tươi nguội để được khoảng 1 lít dung dịch có nhiệt độ
khoảng 50 độ C).
Bước 1: Đổ hộp sữa đặc vào dung dịch nước ấm nước ấm.Sau đó trộn đều để sữa đặc tan
hết. Tiếp theo đổ thêm hộp sữa chua vào hỗn hợp đã pha và trộn đều.
Bước 3: Rót hỗn hợp thu được vào các hũ sạch đã chuẩn bị, đặt vào thùng xốp và đậy
nắp lại ủ ấm từ 10-12h.
Sau thời gian ủ ấm lấy sản phẩm ra và bảo quản trong tủ lạnh.
Hoạt động 3: LÊN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM
VÀ VIẾT BÁO CÁO.
1. Mục đích của hoạt động
Học sinh phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm, hoàn thiện và trình bày
được bản thiết kế làm sữa chua.
2. Nội dung hoạt động
- Phân công công việc, lên kế hoạch làm sữa chua.
Tên nhóm:……………….
Vị trí
Mô tả nhiệm vụ
Tên thành viên
Nhóm trưởng

Quản lí các thành viên trong nhóm,
hướng dẫn, góp ý, đôn đốc các thành
viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ

Thư kí
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Các nhiệm vụ là dự kiến, có thể thay đổi theo thực tế triển khai nhiệm vụ của nhóm. Một
thành viên có thể đảm nhận nhiều công việc.
- Học sinh trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra.
- Thảo luận, đặt câu hỏi và phản biện các ý kiến về bản thiết kế; ghi lại các nhận xét, góp
ý; tiếp thu và điều chỉnh bản thiết kế nếu cần.
3. Sản phẩm của học sinh
Bản thiết kế làm sữa chua sau khi được điều chỉnh và hoàn thiện.
4. Cách thức tổ chức
- Giáo viên đưa ra yêu cầu về:
Nội dung cần trình bày;
Thời lượng báo cáo;
Cách thức trình bày bản thiết kế và thảo luận.

- Học sinh hoàn thiện bản báo cáo, thảo luận.
- Giáo viên điều hành, nhận xét, góp ý và hỗ trợ học sinh.
+ Quy trình làm sữa chua:
Bước 1: Đun sôi 1 lít nước hoặc sữa tươi sau đó để nguội đến khoảng 50 độ (hoặc pha 2
lon nước nóng với 1 lon sữa tươi nguội để được khoảng 1 lít dung dịch có nhiệt độ
khoảng 50 độ C).
Bước 1: Đổ hộp sữa đặc vào dung dịch nước ấm nước ấm.Sau đó trộn đều để sữa đặc tan
hết. Tiếp theo đổ thêm hộp sữa chua vào hỗn hợp đã pha và trộn đều.
Bước 3: Rót hỗn hợp thu được vào các hũ sạch đã chuẩn bị, đặt vào thùng xốp và đậy
nắp lại ủ ấm từ 10-12h.
Sau thời gian ủ ấm lấy sản phẩm ra và bảo quản trong tủ lạnh.
Hoạt động 4. THỬ NGHIỆM LÀM SỮA CHUA
1. Mục đích của hoạt động
- Học sinh dựa vào bản thiết kế đã lựa chọn để chế tạo sữa chua đảm bảo yêu cầu đặt ra.
- Học sinh thử nghiệm, đánh giá sản phẩm và điều chỉnh nếu cần.
2. Nội dung hoạt động
- Học sinh sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ (Sữa tươi , hộp sữa chua
vinamilk,….. ) để tiến hành chế tạo sữa chua theo bản thiết kế.
- Trong quá trình thực hiện các nhóm đồng thời thử nghiệm và điều chỉnh.
3. Sản phẩm của học sinh
Mỗi nhóm có một sản phầm sữa chua.
4. Cách thức tổ chức
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
Sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước để chế tạo sữa chua
Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.
- Học sinh tiến hành thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm theo nhóm.
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần.
Hoạt động 5. TRÌNH BÀY SẢN PHẨM SỮA CHUA. (Tiết 2)
1. Mục đích của hoạt động
Các nhóm học sinh giới thiệu SỮA CHUA trước lớp, chia sẻ về kết quả thử nghiệm, thảo
luận và định hướng cải tiến sản phầm.
2. Nội dung hoạt động
- Các nhóm trình diễn sản phẩm trước lớp.
- Đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã đề ra:
Có vị ngọt và chua thanh vừa phải
Mịn, thơm mùi sữa.
- Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm.
Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình và tiếp thu các góp ý, nhận xét từ giáo viên và
các nhóm khác;
Sau khi chia sẻ và thảo luận, đề xuất các phương án điều chỉnh sản phẩm;

Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trình thực hiện nhiệm
vụ thiết kế và chế tạo làm sữa chua.
3. Sản phẩm của học sinh
Sữa chua đã chế tạo được và nội dung trình bày báo cáo của các nhóm.
4. Cách thức tổ chức
- Giáo viên giao nhiệm vụ: Yêu cầu các nhóm báo cáo quá trình làm sữa chua và sản phẩm
sữa chua của nhóm mình.
- Các nhóm chia sẻ về kết quả, đề xuất các phương án điều chỉnh, các kiến thức và kinh
nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo sữa chua.
-GV cho các nhóm đánh giá lẫn nhau
GV nhận xét, kết luận.
Phiếu đánh giá 1
STT

Tiêu chí

Điểm tối
đa

1

Nêu được các thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu
chuẩn bị làm sữa chua

1

2

Nêu được quy trình làm sữa chua

1

3

Quay được video các bước tiến hành làm sữa
chua của nhóm

1

4

Sản phẩm màu sắc trắng sữa

2

5

Mùi vị đặc trưng của vị sữa chua

2

6

Chất lượng sữa có độ chua vừa phải, dẻo, quánh

3

Tổng

Điểm
chấm

10

Phiếu đánh giá 2
Tiêu chí đánh giá

Họ và tên

Sự tiếp
nhận và
sẵn sàng

Sự tích
cực, chủ
động,

Tích cực Có ý kiến
tham gia, phản biện
trình bày,
chính

Tổng
điểm
(100
điểm)

Phân loại
đánh giá

thực hiện
nhiệm vụ

sáng tạo,
hợp tác

trao đổi,
thảo luận

xác, phù
hợp

(25 điểm)

(25 điểm)

(25 điểm)

(25 điểm)

* Lưu ý: Hướng dẫn mức phân loại đánh giá các thành viên trong nhóm
Rất tích cực

Tích cực

Bình thường

Không tích cực

90-100 điểm

70- 89 điểm

50-69 điểm

Dưới 50 điểm

Một số cảm nhận của nhóm sau khi làm xong dự án
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Ngày soạn

Ngày dạy:

30/ 12/2023

6A: 02/ 01/2024

6B: 02/ 01/2024( T71)

6A: 02/ 01/2024

6B: 02/ 01/2024( T72)

TIẾT 71 + 72:
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
1. Mục tiêu bài kiểm tra.
a. Về kiến thức:
- Thông qua kết quả bài kiểm tra HK I giáo viên đánh giá được toàn diện hơn kết quả học
tập bộ môn của HS về mặt kiến thức, năng lực, phẩm chất.
- Có biện pháp điều chỉnh các phương pháp dạy và học hợp lý hơn để có kết quả cao hơn
trong HK II.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi,
thực hiện được các nhiệm vụ học tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình
huống khi thảo luận. Tìm những ví dụ thực tiễn liên quan đến nội dung đã được học.
- NL giao tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các
nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực tự học, tư duy, phát hiện và giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác, sử dụng
thuật ngữ sinh học.
- Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học.
- Vận dụng những hiểu biết đó vào đời sống.
3. Về phẩm chất: Thông qua bài kiểm tra sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm chỉ cần cù siêng năng, học chăm chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện nhiệm vụ
cá nhân trong bài kiểm tra.
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. - - Lập được
kế hoạch hoạt động học tập.
2. Nội dung đề:
* Ma trận
Tổng số câu

MỨC ĐỘ
Chủ đề

1. Chủ đề 1 :
Mở đầu về
KHTN
(15 tiết)

Nhận biết
Tự
luận

Trắc
nghiệm

1

2

Thông hiểu
Tự
luận

Trắc
nghiệm

Vận dụng
Tự
luận

Trắc
nghiệm

Vận dụng cao
Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

1

2

Tổng
điểm
(%)

1,5
(15%)

2. Chủ đề 2 :
Chất quanh
ta( 9 tiết)
3. Chủ đề 3:
Một số vật
liệu và
nguyên liệu,
nhiên liệu,
thực phẩm
thông dụng
( 8 tiết)
4. Chủ đề 4:
Hỗn hợp,
tách chất ra
khỏi hỗn
hợp( 6 tiết)
5. Chủ đề 5:
Tế bào
( 9 tiết)
6. Chủ đề
6:Từ tế bào
đến cơ thể
( 7 tiết)
7. Chủ đề 7:
Đa dạng thế
giới sống
(11 tiết)

1

1

0

2

0,5
(5%)

1

1

0

2

0,5
(5%)

1

2

1,5
(15%)

2

0

2
(20%)

1

2

1,5
(15%)

2

2

2.5
(2,5%)

7

12

2

1

1

1

2

1

1

2

1

Tổng câu

2

8

2

4

2

1

Tổng điểm

2,0

2,0

2,0

1,0

2,0

1,0

% điểm số

40%

30%

20%

10%

7,0

3,0

10,0
(100%)

70%

30%

100%

* Bản đặc tả
Nội dung
– Biết
cách sử
dụng kính
lúp và
kính hiển
vi quang
học.
– Phân
biệt được
các kí
hiệu cảnh
báo trong
phòng
thực hành.

Mức độ
Nhận
biết

Yêu cầu cần đạt (Ý)
1. Mở đầu (7 tiết)
– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng
thực hành
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo
thông thường khi học tập môn Khoa học tự nhiên, các
dụng cụ: đo chiều dài, đo thể tích, kính lúp, kính hiểm
vi,...).
Biết cách sử dụng kính lúp, kính hiển vi quang học
Trình bày được vai trò của KHTN trong đời sống

Thông
hiểu

– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa
vào đối tượng nghiên cứu.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn
trong phòng thực hành.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật

Số câu hỏi
TL
TN
1

Câu hỏi
TL
TN
C1

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt (Ý)

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

sống và vật không sống.
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành
- Đo chiều
dài, khối
lượng
và thời
gian
- Thang
nhiệt độ
Celsius,
đo nhiệt
độ

Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

– Sự đa
dạng của
chất
– Ba thể
(trạng
thái) cơ
bản của
– Sự
chuyển
đổi thể
(trạng

Nhận
biết

2. Các phép đo (10 tiết)
- Nêu được cách đo, đơn vị đo, dụng cụ thường dùng
để đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước
khi đo, ước lượng được chiều dài, khối lượng, thời
gian, nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt
độ Celsius
– Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh”
của vật.
Nêu được sự nở của chất lỏng được dùng làm cơ sở để
đo nhiệt độ.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có
thể cảm nhận sai một số hiện tượng (chiều dài, khối
lượng, thời gian, nhiệt độ)

1

1

C2

C13

– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước
khi đo.
Xác định được GHĐ và ĐCNN của thước, cân
- Dùng thước ,cân, đồng hồ để chỉ ra một số thao tác
sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác
sai đó.
– Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài (khối
lượng, thời gian, nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ,
đồng hồ, nhiệt kế) (không yêu cầu tìm sai số).
Thiết kế được phương án đo đường kính của ống trụ(
ống nước, vòi máy nước) đường kính các trục hay các
viên bi,…..
Thiết lập được biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang
nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ Fahrenheit,
Kelvin và ngược lại.
3. Chất quanh ta (7 tiết)
Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh
chúng ta, trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo,
vật vô sinh, vật hữu sinh)
– Nêu được chất có ở xung quanh chúng ta.
– Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên.
– Nêu được chất có trong các vật thể nhân tạo.
– Nêu được chất có trong các vật vô sinh.
– Nêu được chất có trong các vật hữu sinh.
Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay
hơi; sự ngưng tụ, đông đặc.
– Nêu được khái niệm về sự nóng chảy

1

C3

Nội dung

Mức độ

thái) của
chất

– Nêu được khái niệm về sự sự sôi.
– Nêu được khái niệm về sự sự bay hơi.
– Nêu được khái niệm về sự ngưng tụ.
– Nêu được khái niệm về sự đông đặc.
Thông – Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên, vật thể
hiểu
nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh.
– Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ
bản ba thể của chất.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể rắn.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể lỏng.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể khí.
- So sánh được khoảng cách giữa các phân tử ở ba
trạng thái rắn, lỏng và khí.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự nóng chảy.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự đông đặc.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự bay hơi.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự ngưng tụ.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự sôi.
– Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái,
màu sắc, tính tan, ...).
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự
sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu.
– Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ,
carbon dioxide (cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
– Trình bày được vai trò của không khí đối với tự
nhiên.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường
không khí.
Vận
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái
dụng
từ thể rắn sang thể lỏng của chất và ngược lại.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái
từ thể lỏng sang thể khí.
– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định
thành phần phần trăm thể tích của oxygen trong không
khí.
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây
ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của
không khí bị ô nhiễm.
Vận
– Dự đoán được tốc độ bay hơi phụ thuộc vào 3 yếu
dụng
tố: nhiệt độ, mặt thoáng chất lỏng và gió.
cao
– Đưa ra được biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm
không khí.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường
không khí.
4. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực
phẩm thông dụng; tính chất và ứng dụng của chúng (8 tiết)
Nhận – Nêu được ứng dụng một số nguyên liệu trong đời
biết
sống và sản xuất

– Một số
vật liệu

Yêu cầu cần đạt (Ý)

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

1

C4

1

C5

Nội dung
– Một số
nhiên liệu
– Một số
nguyên
liệu
– Một số
lương
thực –
thực
phẩm

Mức độ

Yêu cầu cần đạt (Ý)

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

Nêu được ứng dụng một số nhiên liệu trong đời sống
và sản xuất
Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số
vật liệu thông dụng trong cuộc sống và sản xuất như
kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ tinh,...
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số
nhiên liệu thông dụng trong cuộc sống và sản xuất
như: than, gas, xăng dầu, ...
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số
nguyên liệu thông dụng trong cuộc sống và sản xuất
như: quặng, đá vôi, ...
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số
lương thực – thực phẩm trong cuộc sống.
– Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng.

1

C6

1

C7

1

C8

– Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính
chất (tính cứng, khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt,
...) của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương
thực – thực phẩm thông dụng.
– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút
ra được kết luận về tính chất của một số vật liệu,
nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm.
Đưa ra được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát
triển bền vững.

5. Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn
hợp (6 tiết)
Nhận – Nêu được khái niệm hỗn hợp.
biết
– Nêu được khái niệm chất tinh khiết.
– Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong
nước để tạo thành một dung dịch.
– Nhận ra được một số các chất rắn hoà tan và không
hoà tan trong nước.
Thông
hiểu
- Phân biệt được dung môi và dung dịch.
– Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không
đồng nhất.
– Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân
biệt được dung dịch với huyền phù, nhũ tương.
– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn
hoà tan trong nước.
– Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra
khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các cách tách đó.
Vận
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là gì.
dụng
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì.

1

C14

Nội dung

– Khái
niệm tế
bào
– Hình
dạng và
kích
thước tế
bào
– Cấu tạo
và chức
năng tế
bào
– Sự lớn
lên và
sinh sản
của tế bào
– Tế bào
là đơn vị
cơ sở của
sự sống

Mức độ

Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
dụng

– Từ tế
bào đến
mô
– Từ mô
đến cơ
quan
– Từ cơ
quan đến
hệ cơ
quan
– Từ hệ
cơ quan
đến cơ thể

Nhận
biết
Thông
hiểu

Vận
dụng

Yêu cầu cần đạt (Ý)

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

– Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một
số chất thông thường với phương pháp tách chúng ra
khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các chất trong thực
tiễn.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để
tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để
tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
6. Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống (9 tiết)
- Nêu được khái niệm tế bào.
- Nêu được chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế
bào.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức
năng quang hợp ở cây xanh.
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào
động vật, tế bào thực vật.
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào
nhân thực, tế bào nhân sơ.
– Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng ba
thành phần chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế
bào.
– Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế
bào.
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh
sản của tế bào (từ 1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào... →
n tế bào).
– Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào
động vật, tế bào thực vật, tế bào nhân thực, tế bào
nhân sơ.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế
bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi quang học.
7. Từ tế bào đến cơ thể (7 tiết)
Nhận biết được cơ thể sống
Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
Nêu được mối quan hệ từ tế bào hình thành mô, cơ
quan, …
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào
hình thành nên mô.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào
hình thành nên cơ quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào
hình thành nên hệ cơ quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào
hình thành nên cơ thể.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào

1

C15

1

C16

1

C9

1

C10

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt (Ý)

hình thành nên mô. Từ đó, nêu được khái niệm mô.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào
hình thành nên cơ quan. Từ đó, nêu được khái niệm
cơ quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào
hình thành nên hệ cơ quan. Từ đó, nêu được khái niệm
hệ cơ quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào
hình thành nên cơ thể. Từ đó, nêu được khái niệm cơ
thể.
Vận
Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình
dụng
thành nên mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế
cao
bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ quan đến hệ cơ
quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Lấy được các ví dụ
minh hoạ trong thực tế.
8. Đa dạng thế giới sống - Virus và vi khuẩn (10 tiết)
– Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa
Nhận phương và tên khoa học.
biết
- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo
đơn giản của virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ
protein) và vi khuẩn.
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi
khuẩn.
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
Thông - Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
hiểu
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ
nhỏ tới lớn theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành,
giới.
- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về
số lượng loài và đa dạng về môi trường sống.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế
bào và đã có cấu tạo tế bào).
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do
virus và vi khuẩn gây ra.
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do
virus và vi khuẩn gây ra.
Vận
– Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá
dụng
lưỡng phân và thực hành xây dựng được khoá lưỡng
phân với đối tượng sinh vật.
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy
được ví dụ minh họa cho mỗi giới.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn để giải
thích một số hiện tượng trong thực tiễn.

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

1

C19

1

C17

1

1

C11

1

C12

C18

* Nội dung đề:
Phần 1. Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Hãy lựa chọn đáp án đúng.
Câu 1. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?
A. Lịch sử..

B. Thiên văn.

C. Sinh Hóa

D. Địa chất.

Câu 2: Đơn vị đo chiều dài hợp pháp của nước ta là
A. m.

B. g.

C. s.

D. oC.

Câu 3: Trong các nhóm vật thể sau, nhóm nào đều là vật thể nhân tạo?
A. Con sư tử, cái chổi.
C. Quần áo, cái bút.

B. Cây bàng, cái bút.
D. Cây hoa hồng, cái bảng.

Câu 4: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí?
A. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất mầu đen.
B. Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp.
C. Cô cạn nước muối thành muối.
D. Hơ nến cháy trong không khí chứa oxygen tạo thành carbon dioxide và hơi nước.
Câu 5: Vỏ dây điện làm bằng nhựa vì
A. nhựa không có tính đàn hồi.
B. nhựa là chất dễ cháy.
C. nhựa dẫn điện.
D. nhựa cách điện.
Câu 6: Gạo sẽ cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?
A. Vitamin.

B. Protein (Chất đạm).

C. Lipit (Chất béo).

D. Carbohydrate (Chất đường bột).

Câu 7: Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
A. Nước khoáng.

B. Nước biển.

C. Oxygen.

D. Gỗ.

Câu 8: Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nóng?
A. Dầu ăn.

B. Nến.

C. Đường. D. Khí carbon dioxide.

Câu 9: Vật nào dưới đây là vật sống?
A. Con chó.

B. Con dao.

C. Cây chổi.

Câu 10: Dạ dày được cấu tạo từ các cấp độ tổ chức nhỏ hơn nào?
A. Tế bào và mô.

B. Mô và hệ cơ quan.

D. Cây bút.

C. Tế bào và cơ quan.

D. Cơ quan và hệ cơ quan.

Câu 11: Cho các đơn vị phân loại sinh vật sau: 1. Bộ; 2. Họ; 3. Ngành; 4. Chi; 5. Loài; 6.
Lớp; 7. Giới. Thứ tự sắp xếp các đơn vị phân loại sinh vật theo trình tự từ nhỏ đến lớn là
A. 1;2;3;4;5;6;7.

B. 5;3;6;4;2;1;7.

C. 5;4;2;1;6;3;7.

D. 1;3;2;4;5;6;7.

Câu 12: Quan sát các hình ảnh sau và cho biết đâu là nhận định đúng

Hình 1

Hình 2

A. Cả 2 hình đều mô tả cấu tạo của virus.
B. Cả 2 hình đều mô tả cấu tạo của vi khuẩn.
C. Hình 1 mô tả cấu tạo vi khuẩn, hình 2 mô tả cấu tạo virus.
D. Hình 1 mô tả cấu tạo virus, hình 2 mô tả cấu tạo khuẩn.
Phần II. Tự luận (7,0 điểm).
Câu 13 (1,0 điểm): Em hãy nêu cách xác định thang nhiệt độ Celsius.
Câu 14 (1,0 điểm): Cho các chất sau: nước muối, nước đường, nước cất, dầu ăn. Hãy chỉ
ra đâu là dung dịch, đâu là dung môi?
Câu 15 (1,0 điểm): Tế bào được cấu tạo từ những thành phần cơ bản nào? Nêu chức năng
chính của mỗi thành phần?
Câu 16 (1,0 điểm): Quan sát hình vẽ:

a. Cho biết trong hình vẽ trên: 1. Thành tế bào; 4. Không bào; 5. Chất tế bào; 6. Lục lạp.
Em hãy chú thích các thành phần cấu tạo còn lại có ở tế bào thực vật và tế bào động vật.

b. Thành phần cấu tạo nào có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật? Bào quan
nào ở thực vật có kích thước lớn còn ở tế bào động vật có kích thước nhỏ?
Câu 17 (1,0 điểm): Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?
Câu 18 (1,0 điểm): Tại sao khi tiếp xúc gần với bệnh nhân bị cúm ta có thể bị nhiễm bệnh?
Hãy cho biết cách phòng chống bệnh do virus gây ra?
Câu 19 (1,0 điểm):

Quan sát hình vẽ trên viết sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức của cơ thể từ
thấp đến cao.
3. Đáp án- biểu điểm
Phần I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án A A
C
C
D
D
C
C
A

10
A

11
C

12
C

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)
Câu

Nội dung

Điểm

Câu 13

- Nhiệt độ của nước đá đang tan: 0°C

0,25 điểm

(1 điểm)

- Nhiệt độ của nước đang sôi: 100°C

0,25 điểm

- Từ 0°C đến 100°C chia thành 100 phần bằng nhau ứng với 1°C

0,25 điểm

- Nhiệt độ thấp hơn 0°C được ghi bằng nhiệt đ...
 
Gửi ý kiến