Tìm kiếm Giáo án
KNTT - Bài 26. Khóa lưỡng phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thầy cô thcs
Ngày gửi: 04h:51' 28-12-2024
Dung lượng: 188.5 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: thầy cô thcs
Ngày gửi: 04h:51' 28-12-2024
Dung lượng: 188.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT …………….
TRƯỜNG THCS …………….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn KHTN lớp 6
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Phạm vi kiến thức:
-Kiểm tra kiến thức từ tuần 1- hết tuần 18 theo KHGD môn KHTN 6.
2. Mục đích:
- GV ra đề để kiểm tra, đánh giá mức độ đạt được về năng lực, phẩm chất của học sinh, căn cứ vào các YCCĐ của chương trình.
Từ đó có sự điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng HS.
- HS tự đánh giá lại quá trình học tập rèn luyện của bản thân để có hướng điều chỉnh phương pháp học tập cho hiệu quả.
II. KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ:
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 1 khi kết thúc nội dung chương trình từ tuần 1- tuần 18.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 6 câu), mỗi câu 0,25 điểm.
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung kiểm tra: 72 tiết (gồm phần mở đầu 7 tiết; phân môn Lý 16 tiết ; phân môn Sinh 32 tiết; phân môn hóa 17 tiết).
- Khung ma trận
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
1. Mở đầu (7 tiết)
Tự
luận
Trắc
nghiệm
1
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng điểm
(%)
0,25
(2,5%)
1
1. Sinh học (32 tiết)
1
3
2. Hóa học (17 tiết)
3
3. Vật lí (16 tiết)
3
4
1
1
1
1
1
1
1
Tổng câu
1
10
1
6
2
Tổng điểm
1,5
2,5
1,5
1,5
2,0
% điểm số
40%
30%
0
20%
1,0
0
10%
2
8
1
4
2
4
5
16
4,75
(47,5%)
2,5
(25%)
2,5
(25%)
6,0
4,0
10,0
(100%)
60%
40%
100%
2
2. Bản đặc tả:
Nội dung
Mức độ
Số câu hỏi
TL
TN
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL TN
1. MỞ ĐẦU
1.Giới thiệu về
Khoa học tự
nhiên
2.Các lĩnh vực
chủ yếu
của Khoa học tự
nhiên
3.Giới thiệu một
số dụng cụ đo
và quy tắc an
toàn trong
phòng thực hành
Nhận biết
Thông
hiểu
Nhận biết
Thông
hiểu
– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên
cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không
sống.
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học tập
môn Khoa học tự nhiên (các dụng cụ đo chiều dài, thể tích, ...).
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
1
Câu 1
1
Câu 2
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
2. PHÂN MÔN VẬT LÍ
Các phép đo
1.Đo chiều dài
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài của
một vật.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
- Trình bày được được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước
lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số
hiện tượng.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.
- Dùng thước để chỉ ra một số thao tác sai khi đo chiều dài và nêu được cách
3
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được chiều dài của một vật bằng thước (thực hiện đúng thao tác, không
yêu cầu tìm sai số).
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL TN
Vận dụng
- Thiết kế được phương án đo đường kính của ống trụ (ống nước, vòi máy
cao
nước), đường kính các trục hay các viên bi,..
Nhận biết
2. Đo khối lượng
Thông
hiểu
Vận dụng
3.Đo thể tích
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng của
một vật.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số
hiện tượng.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của cân.
- Dùng cân để chỉ ra một số thao tác sai khi đo khối lượng và nêu được cách
khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân (thực hiện đúng thao tác, không
yêu cầu tìm sai số).
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thể tích.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
thể tích trong một số trường hợp đơn giản.
1
Câu 3
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
thể tích trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình
chia độ.
- Dùng bình chia độ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo thể tích và nêu được
cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ (thực hiện đúng
thao tác, không yêu cầu tìm sai số).
4
Nội dung
Mức độ
Nhận biết
4.Đo thời gian
Thông
hiểu
Vận dụng
Nhận biết
5.Thang nhiệt độ
Celsius – Đo
nhiệt độ
Thông
hiểu
Vận dụng
Yêu cầu cần đạt
- Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình
tràn (như hòn đá, đinh ốc...)
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
Câu hỏi
TL TN
1
Câu 4
1
Câu 5
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
- Dùng đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo thời gian và nêu được
cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được thời gian bằng đồng hồ (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu
tìm sai số).
- Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
- Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số
hiện tượng.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của mỗi loại
nhiệt kế.
- Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm
sai số).
Vận dụng
- Thiết lập được biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius sang
cao
thang nhiệt độ Fahrenheit, Kelvin và ngược lại.
Năng lượng và sự biến đổi
Lực và tác dụng Nhận biết
của lực
Số câu hỏi
TL
TN
1
Câu
21
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Nêu được đơn vị lực đo lực.
5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Thông
hiểu
- Nhận biết được dụng cụ đo lục là lực kế.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển động.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật.
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng
lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng lên vật,
chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị của lực trên lực
kế).
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ ra tác dụng của
lực trong trường hợp đó.
3. PHÂN MÔN SINH HỌC
Vận dụng
Tế bào
Nhận biết
1. Tế bào – đơn
vị cơ sở của sự
sống:
Thông
hiểu
Vận dụng
2. Từ tế bào đến Thông
cơ thể:
hiểu
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây
xanh
- Trình bày được cấu tạo tế bào với 3 thành phần chính (màng tế bào, tế bào
chất và nhân tế bào).
- Trình bày được chức năng của mỗi thành phần chính của tế bào (màng tế
bào, chất tế bào, nhân tế bào).
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ
thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào
-> 2 tế bào -> 4 tế bào... -> n tế bào).
-Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp
và kính hiển vi quang học.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô, cơ
quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ quan
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL TN
1
Câu
20
2
Câu 6
Câu 7
2
Câu 9
Câu
10
2
Câu
11
6
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
Đa dạng thế giới sống
Nhận biết
1. Phân loại thế
giới sống.
Thông
hiểu
Vận dụng
2. Virus và vi
khuẩn:
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Yêu cầu cần đạt
đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Từ đó, nêu được các khái niệm
mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Lấy được các ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình ảnh. Lấy
được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn bào, ...; cơ thể đa bào:
thực vật, động vật,...).
- Thực hành:
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, ...);
+ Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh;
+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.
Số câu hỏi
TL
TN
Câu
12
- Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên khoa học.
- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
cho mỗi giới.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo trật tự:
loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và đa
dạng về môi trường sống.
Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân và thực hành
1
xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật.
Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của virus
(gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có cấu tạo tế
bào).
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn gây
ra.
- Nêu được một số vai trò và ứng dụng virus và vi khuẩn trong thực tiễn.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới kính hiển
Câu hỏi
TL TN
1
1
Câu
18
Câ
17
Câu 8
7
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
cao
Các thể (trạng
thái) của chất
– Sự đa dạng của
chất
– Ba thể (trạng
thái) cơ bản của
chất
– Sự chuyển đổi
thể (trạng thái)
của chất
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Oxygen (oxi) và
không khí
Thông
hiểu
Vận dụng
Một số vật liệu,
Nhận biết
Yêu cầu cần đạt
vi quang học.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn vào giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn (ví dụ: vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên ăn
thức ăn ôi thiu, …)
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL TN
- Biết cách làm sữa chua, ...
4. PHÂN MÔN HÓA HỌC
– Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong các vật
thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh...).
– Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính chất hoá học).
– Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông
đặc.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể (rắn; lỏng; khí) thông qua
quan sát.
– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể (trạng thái): nóng chảy,
đông đặc; bay hơi, ngưng tụ; sôi.
1
Câu
13
1
Câu
16
2
Câu
14
Câu
15
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất.
– Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính tan, ...).
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình
đốt nhiên liệu.
– Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide (cacbon
đioxit), khí hiếm, hơi nước).
– Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô
nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể
tích của oxygen trong không khí.
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu, nhiên liệu,
8
Nội dung
nhiên liệu,
nguyên liệu,
lương thực, thực
phẩm thông
dụng; tính chất
và ứng dụng của
chúng
– Một số vật liệu
– Một số nhiên
liệu
– Một số nguyên
liệu
– Một số lương
thực – thực phẩm
Mức độ
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Yêu cầu cần đạt
nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng trong cuộc sống và sản xuất
như:
+ Một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ tinh, ...);
+ Một số nhiên liệu (than, gas, xăng dầu, ...); sơ lược về an ninh năng lượng;
+ Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, ...);
+ Một số lương thực – thực phẩm.
– Nêu được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu an toàn,
hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững.
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL TN
1
Câu
19
– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về
tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm.
– Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng, khả năng
bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu,
lương thực – thực phẩm thông dụng.
9
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Khoanh vào phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Ta dùng loại thước đo thích hợp nào để đo đường kính bên trong của miệng cốc?
A. Thước thẳng.
B. Thước dây
C. Thước kẹp
D. Thước cuộn
Câu 2: Đổi ra mét: 1 km = ? m.
A. 1000m. B. 100m
C. 10m D. 10 000m
Câu 3: Đổi ra kilôgam: 1 gam =? kg
A. 10 kg.
B. 0,001 kg.
C. 0,1 kg.
D. 0,01 kg.
Câu 4: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị đo thời gian là gì?
A. Giờ (h)
B. Phút (min)
D. Giây (s)
C. Miligiây (ms)
Câu 5: Nhiệt độ cơ thể của một người khỏe mạnh thường ở bao nhiêu độ?
A. Từ 350C đến 370C
B. Từ 34,50C đến 370C
C. Từ 350C đến 37,50C
D. Từ 350C đến 420C
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A. Mọi tế bào đều có cùng hình dạng nhưng chúng có kích thước khác nhau.
B. Tất cả các tế bào đều có hình dạng và kích thước giống nhau.
C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
D. Tất cả các tế bào đều có cùng kích thước nhưng khác nhau về hình dạng.
Câu 7: Đối với sinh vật đa bào , quá trình sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?
A. Làm tăng số lượng tế bào.
B. Giúp cơ thể lớn lên và thay thế cho các tế bào già, tế bào chết hoặc bị tổn thương.
C. Tạo ra thế hệ cơ thể mới.
D. Cả hai ý A và B.
Câu 8: Bệnh sốt xuất huyết do tác nhân gây bệnh nào gây ra?
A. Nguyên sinh vật.
B. Vi khuẩn.
C. Virus.
D. Côn trùng.
Câu 9: Những thành phần nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào
động vật?
A. Lục lạp và nhân tế bào.
B. Thành tế bào và lục lạp.
C. Tế bào chất và màng sinh chất.
D. Không bào và nhân tế bào.
Câu 10: Một tế bào ban đầu phân chia 5 lần tạo ra bao nhiêu tế bào con?
A. 8
B. 16
10
C. 24
D. 32.
Câu 11: Tập hợp nhiều tế bào có cùng cấu tạo và chức năng liên kết với nhau được gọi
là:
A. Cơ quan.
B. Hệ cơ quan.
C. Nhóm tế bào
D. Mô
Câu 12: Nhóm sinh vật nào sau đây gồm toàn sinh vật đơn bào?
A. Kiến, vi khuẩn, rêu, chấy.
B. Muỗi, rêu, tảo lục, trùng giày.
C. Chấy, tảo lục, ghẻ nước, nấm men.
D. Tảo lục, nấm men, vi khuẩn, trùng giày.
Câu 13: Khi cho nước vào khay rồi đặt trong tủ lạnh để làm đá viên , em đã thu được
nước ở thể nào?
A. Nước ở thể lỏng.
B. Nước ở thể rắn.
C. Nước ở thể khí.
D. Nước ở thể hơi.
Câu 14. Khí duy trì sự cháy và sự thở ?
A. Carbon dioxide.
B. Oxygen.
C. Nitrogen
D. Không khí.
Câu 15: Trong không khí chiếm khoảng 78% là khí không màu, không mùi, không vị,
không độc, giúp dập tắt đám cháy là khí gì?
A. Carbon dioxide.
B. Oxygen.
C. Nitrogen
D. Không khí.
Câu 16: Quá trình nào dưới đây là quá trình biến đổi hóa học?
A. Hạt ngô nổ thành bỏng ngô.
B. Hòa tan đường vào cốc nước.
C. Gấp giấy thành hình con hạc, cái máy bay.
D. Nướng bánh mì bị cháy khét.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
Câu 17 (1,5 điểm): Nêu biểu hiện một số bệnh do virus gây ra ở người và con đường lây
truyền bệnh (bệnh cảm cúm, bệnh sốt xuất huyết).
Câu 18 (1,5 điểm): Cho các sinh vật sau: Cây lúa, con ốc, con bò, con chuồn chuồn. Em
hãy xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại các sinh vật trên.
Câu 19 (1,5 điểm): Nguyên liệu là tài sản của quốc gia, của chung loài người. Sử dụng
an toàn , hiệu quả sẽ giúp đảm bảo lợi ích kinh tế , xã hội và môi trường. Việc khai thác
nguyên liệu tự phát không đảm bảo an toàn. Em hãy nêu một số biện pháp sử dụng nguồn
nguyên liệu an toàn , hiệu quả và đảm bảo sự phát triển bền vững.
Câu 20 (0,5 điểm): Hãy biểu diễn lực sau trên hình vẽ: Một xe đầu kéo đang kéo một
thùng hàng với lực 500N.
Câu 21 (1,0 điểm): Thực hiện phép đổi từ thang nhiệt độ Kelvin sang thang nhiệt độ
Celsius: t(K) = 3000C.
……………………………………….Hết…………………………………………..
11
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đ/A
C
A
B
D
A
C
D
C
B
D
D
D
B
B
C
D
B. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu
Nội dung
Câu 17 -Biểu hiện của người bị bệnh cảm cúm: sốt, đau đầu, ho, đau
(1,5 điểm) họng.
-Biểu hiện của người bị bệnh sốt xuất huyết: đau bụng, đau
đáy mắt, nôn, đau đầu, đau cơ, đau khớp.
-Một số phương thức lây truyền bệnh: ho, hắt hơi, tiêp xúc
trực tiếp, dùng chung bơm kim tiêm hoặc truyền máu, truyền
từ mẹ sang con.
Câu 18
(1,5 điểm)
Khả năng di chuyển
Có
Không
Có chân
không
có
Biết bay
Có
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
không
Con ốc
chuồn chuồn bò
Cây lúa
Câu 19 -Sử dụng tối đa các chất thải công nghiệp và dân dụng để
(1,5 điểm) làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thay cho nguyên
liệu tự nhiên.
-Thu gom và tái chế các nguyên liệu đã qua sử dụng.
-Hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô mà nên đầu tư công nghệ
sản xuất những sản phẩm có giá trị.
-Quy hoạch, khai thác nguyên liệu quặng , đá vôi theo công
0,5 điểm
0,3 điểm
0,3 điểm
0,3 điểm
0,3 điểm
12
Câu 20
(0,5 điểm)
nghệ hiện đại, quy trình khép kín,..để tăng hiệu xuất khai
thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.
-Sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả không gây ảnh hưởng
đến môi trường và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên
nhiên.
Câu 21
(1,0 điểm) t (0C)
=
t (K) – 273 = 300 – 273 = 27 (K)
0,3 điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
13
TRƯỜNG THCS …………….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn KHTN lớp 6
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Phạm vi kiến thức:
-Kiểm tra kiến thức từ tuần 1- hết tuần 18 theo KHGD môn KHTN 6.
2. Mục đích:
- GV ra đề để kiểm tra, đánh giá mức độ đạt được về năng lực, phẩm chất của học sinh, căn cứ vào các YCCĐ của chương trình.
Từ đó có sự điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng HS.
- HS tự đánh giá lại quá trình học tập rèn luyện của bản thân để có hướng điều chỉnh phương pháp học tập cho hiệu quả.
II. KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ:
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 1 khi kết thúc nội dung chương trình từ tuần 1- tuần 18.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 6 câu), mỗi câu 0,25 điểm.
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung kiểm tra: 72 tiết (gồm phần mở đầu 7 tiết; phân môn Lý 16 tiết ; phân môn Sinh 32 tiết; phân môn hóa 17 tiết).
- Khung ma trận
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
1. Mở đầu (7 tiết)
Tự
luận
Trắc
nghiệm
1
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng điểm
(%)
0,25
(2,5%)
1
1. Sinh học (32 tiết)
1
3
2. Hóa học (17 tiết)
3
3. Vật lí (16 tiết)
3
4
1
1
1
1
1
1
1
Tổng câu
1
10
1
6
2
Tổng điểm
1,5
2,5
1,5
1,5
2,0
% điểm số
40%
30%
0
20%
1,0
0
10%
2
8
1
4
2
4
5
16
4,75
(47,5%)
2,5
(25%)
2,5
(25%)
6,0
4,0
10,0
(100%)
60%
40%
100%
2
2. Bản đặc tả:
Nội dung
Mức độ
Số câu hỏi
TL
TN
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TL TN
1. MỞ ĐẦU
1.Giới thiệu về
Khoa học tự
nhiên
2.Các lĩnh vực
chủ yếu
của Khoa học tự
nhiên
3.Giới thiệu một
số dụng cụ đo
và quy tắc an
toàn trong
phòng thực hành
Nhận biết
Thông
hiểu
Nhận biết
Thông
hiểu
– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên
cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không
sống.
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học tập
môn Khoa học tự nhiên (các dụng cụ đo chiều dài, thể tích, ...).
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
1
Câu 1
1
Câu 2
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
2. PHÂN MÔN VẬT LÍ
Các phép đo
1.Đo chiều dài
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài của
một vật.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
- Trình bày được được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước
lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số
hiện tượng.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.
- Dùng thước để chỉ ra một số thao tác sai khi đo chiều dài và nêu được cách
3
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được chiều dài của một vật bằng thước (thực hiện đúng thao tác, không
yêu cầu tìm sai số).
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL TN
Vận dụng
- Thiết kế được phương án đo đường kính của ống trụ (ống nước, vòi máy
cao
nước), đường kính các trục hay các viên bi,..
Nhận biết
2. Đo khối lượng
Thông
hiểu
Vận dụng
3.Đo thể tích
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng của
một vật.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số
hiện tượng.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của cân.
- Dùng cân để chỉ ra một số thao tác sai khi đo khối lượng và nêu được cách
khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân (thực hiện đúng thao tác, không
yêu cầu tìm sai số).
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thể tích.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
thể tích trong một số trường hợp đơn giản.
1
Câu 3
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
thể tích trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình
chia độ.
- Dùng bình chia độ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo thể tích và nêu được
cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ (thực hiện đúng
thao tác, không yêu cầu tìm sai số).
4
Nội dung
Mức độ
Nhận biết
4.Đo thời gian
Thông
hiểu
Vận dụng
Nhận biết
5.Thang nhiệt độ
Celsius – Đo
nhiệt độ
Thông
hiểu
Vận dụng
Yêu cầu cần đạt
- Xác định được thể tích của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình
tràn (như hòn đá, đinh ốc...)
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
Câu hỏi
TL TN
1
Câu 4
1
Câu 5
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
- Dùng đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo thời gian và nêu được
cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được thời gian bằng đồng hồ (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu
tìm sai số).
- Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
- Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt độ.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số
hiện tượng.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được
nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của mỗi loại
nhiệt kế.
- Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm
sai số).
Vận dụng
- Thiết lập được biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius sang
cao
thang nhiệt độ Fahrenheit, Kelvin và ngược lại.
Năng lượng và sự biến đổi
Lực và tác dụng Nhận biết
của lực
Số câu hỏi
TL
TN
1
Câu
21
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Nêu được đơn vị lực đo lực.
5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Thông
hiểu
- Nhận biết được dụng cụ đo lục là lực kế.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển động.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật.
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng
lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
- Biết cách sử dụng lực kế để đo lực (ước lượng độ lớn lực tác dụng lên vật,
chọn lực kế thích hợp, tiến hành đúng thao tác đo, đọc giá trị của lực trên lực
kế).
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ ra tác dụng của
lực trong trường hợp đó.
3. PHÂN MÔN SINH HỌC
Vận dụng
Tế bào
Nhận biết
1. Tế bào – đơn
vị cơ sở của sự
sống:
Thông
hiểu
Vận dụng
2. Từ tế bào đến Thông
cơ thể:
hiểu
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây
xanh
- Trình bày được cấu tạo tế bào với 3 thành phần chính (màng tế bào, tế bào
chất và nhân tế bào).
- Trình bày được chức năng của mỗi thành phần chính của tế bào (màng tế
bào, chất tế bào, nhân tế bào).
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ
thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào
-> 2 tế bào -> 4 tế bào... -> n tế bào).
-Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp
và kính hiển vi quang học.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô, cơ
quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ quan
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL TN
1
Câu
20
2
Câu 6
Câu 7
2
Câu 9
Câu
10
2
Câu
11
6
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
Đa dạng thế giới sống
Nhận biết
1. Phân loại thế
giới sống.
Thông
hiểu
Vận dụng
2. Virus và vi
khuẩn:
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Yêu cầu cần đạt
đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Từ đó, nêu được các khái niệm
mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Lấy được các ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình ảnh. Lấy
được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn bào, ...; cơ thể đa bào:
thực vật, động vật,...).
- Thực hành:
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, ...);
+ Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh;
+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.
Số câu hỏi
TL
TN
Câu
12
- Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên khoa học.
- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ
cho mỗi giới.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo trật tự:
loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và đa
dạng về môi trường sống.
Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân và thực hành
1
xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật.
Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của virus
(gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có cấu tạo tế
bào).
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn gây
ra.
- Nêu được một số vai trò và ứng dụng virus và vi khuẩn trong thực tiễn.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới kính hiển
Câu hỏi
TL TN
1
1
Câu
18
Câ
17
Câu 8
7
Nội dung
Mức độ
Vận dụng
cao
Các thể (trạng
thái) của chất
– Sự đa dạng của
chất
– Ba thể (trạng
thái) cơ bản của
chất
– Sự chuyển đổi
thể (trạng thái)
của chất
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Oxygen (oxi) và
không khí
Thông
hiểu
Vận dụng
Một số vật liệu,
Nhận biết
Yêu cầu cần đạt
vi quang học.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn vào giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn (ví dụ: vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên ăn
thức ăn ôi thiu, …)
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL TN
- Biết cách làm sữa chua, ...
4. PHÂN MÔN HÓA HỌC
– Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong các vật
thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh...).
– Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính chất hoá học).
– Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông
đặc.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể (rắn; lỏng; khí) thông qua
quan sát.
– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể (trạng thái): nóng chảy,
đông đặc; bay hơi, ngưng tụ; sôi.
1
Câu
13
1
Câu
16
2
Câu
14
Câu
15
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất.
– Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính tan, ...).
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình
đốt nhiên liệu.
– Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide (cacbon
đioxit), khí hiếm, hơi nước).
– Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô
nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể
tích của oxygen trong không khí.
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu, nhiên liệu,
8
Nội dung
nhiên liệu,
nguyên liệu,
lương thực, thực
phẩm thông
dụng; tính chất
và ứng dụng của
chúng
– Một số vật liệu
– Một số nhiên
liệu
– Một số nguyên
liệu
– Một số lương
thực – thực phẩm
Mức độ
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Yêu cầu cần đạt
nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng trong cuộc sống và sản xuất
như:
+ Một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ tinh, ...);
+ Một số nhiên liệu (than, gas, xăng dầu, ...); sơ lược về an ninh năng lượng;
+ Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, ...);
+ Một số lương thực – thực phẩm.
– Nêu được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu an toàn,
hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững.
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL TN
1
Câu
19
– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về
tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm.
– Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng, khả năng
bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu,
lương thực – thực phẩm thông dụng.
9
III. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Khoanh vào phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Ta dùng loại thước đo thích hợp nào để đo đường kính bên trong của miệng cốc?
A. Thước thẳng.
B. Thước dây
C. Thước kẹp
D. Thước cuộn
Câu 2: Đổi ra mét: 1 km = ? m.
A. 1000m. B. 100m
C. 10m D. 10 000m
Câu 3: Đổi ra kilôgam: 1 gam =? kg
A. 10 kg.
B. 0,001 kg.
C. 0,1 kg.
D. 0,01 kg.
Câu 4: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị đo thời gian là gì?
A. Giờ (h)
B. Phút (min)
D. Giây (s)
C. Miligiây (ms)
Câu 5: Nhiệt độ cơ thể của một người khỏe mạnh thường ở bao nhiêu độ?
A. Từ 350C đến 370C
B. Từ 34,50C đến 370C
C. Từ 350C đến 37,50C
D. Từ 350C đến 420C
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A. Mọi tế bào đều có cùng hình dạng nhưng chúng có kích thước khác nhau.
B. Tất cả các tế bào đều có hình dạng và kích thước giống nhau.
C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
D. Tất cả các tế bào đều có cùng kích thước nhưng khác nhau về hình dạng.
Câu 7: Đối với sinh vật đa bào , quá trình sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?
A. Làm tăng số lượng tế bào.
B. Giúp cơ thể lớn lên và thay thế cho các tế bào già, tế bào chết hoặc bị tổn thương.
C. Tạo ra thế hệ cơ thể mới.
D. Cả hai ý A và B.
Câu 8: Bệnh sốt xuất huyết do tác nhân gây bệnh nào gây ra?
A. Nguyên sinh vật.
B. Vi khuẩn.
C. Virus.
D. Côn trùng.
Câu 9: Những thành phần nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào
động vật?
A. Lục lạp và nhân tế bào.
B. Thành tế bào và lục lạp.
C. Tế bào chất và màng sinh chất.
D. Không bào và nhân tế bào.
Câu 10: Một tế bào ban đầu phân chia 5 lần tạo ra bao nhiêu tế bào con?
A. 8
B. 16
10
C. 24
D. 32.
Câu 11: Tập hợp nhiều tế bào có cùng cấu tạo và chức năng liên kết với nhau được gọi
là:
A. Cơ quan.
B. Hệ cơ quan.
C. Nhóm tế bào
D. Mô
Câu 12: Nhóm sinh vật nào sau đây gồm toàn sinh vật đơn bào?
A. Kiến, vi khuẩn, rêu, chấy.
B. Muỗi, rêu, tảo lục, trùng giày.
C. Chấy, tảo lục, ghẻ nước, nấm men.
D. Tảo lục, nấm men, vi khuẩn, trùng giày.
Câu 13: Khi cho nước vào khay rồi đặt trong tủ lạnh để làm đá viên , em đã thu được
nước ở thể nào?
A. Nước ở thể lỏng.
B. Nước ở thể rắn.
C. Nước ở thể khí.
D. Nước ở thể hơi.
Câu 14. Khí duy trì sự cháy và sự thở ?
A. Carbon dioxide.
B. Oxygen.
C. Nitrogen
D. Không khí.
Câu 15: Trong không khí chiếm khoảng 78% là khí không màu, không mùi, không vị,
không độc, giúp dập tắt đám cháy là khí gì?
A. Carbon dioxide.
B. Oxygen.
C. Nitrogen
D. Không khí.
Câu 16: Quá trình nào dưới đây là quá trình biến đổi hóa học?
A. Hạt ngô nổ thành bỏng ngô.
B. Hòa tan đường vào cốc nước.
C. Gấp giấy thành hình con hạc, cái máy bay.
D. Nướng bánh mì bị cháy khét.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM)
Câu 17 (1,5 điểm): Nêu biểu hiện một số bệnh do virus gây ra ở người và con đường lây
truyền bệnh (bệnh cảm cúm, bệnh sốt xuất huyết).
Câu 18 (1,5 điểm): Cho các sinh vật sau: Cây lúa, con ốc, con bò, con chuồn chuồn. Em
hãy xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại các sinh vật trên.
Câu 19 (1,5 điểm): Nguyên liệu là tài sản của quốc gia, của chung loài người. Sử dụng
an toàn , hiệu quả sẽ giúp đảm bảo lợi ích kinh tế , xã hội và môi trường. Việc khai thác
nguyên liệu tự phát không đảm bảo an toàn. Em hãy nêu một số biện pháp sử dụng nguồn
nguyên liệu an toàn , hiệu quả và đảm bảo sự phát triển bền vững.
Câu 20 (0,5 điểm): Hãy biểu diễn lực sau trên hình vẽ: Một xe đầu kéo đang kéo một
thùng hàng với lực 500N.
Câu 21 (1,0 điểm): Thực hiện phép đổi từ thang nhiệt độ Kelvin sang thang nhiệt độ
Celsius: t(K) = 3000C.
……………………………………….Hết…………………………………………..
11
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đ/A
C
A
B
D
A
C
D
C
B
D
D
D
B
B
C
D
B. TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu
Nội dung
Câu 17 -Biểu hiện của người bị bệnh cảm cúm: sốt, đau đầu, ho, đau
(1,5 điểm) họng.
-Biểu hiện của người bị bệnh sốt xuất huyết: đau bụng, đau
đáy mắt, nôn, đau đầu, đau cơ, đau khớp.
-Một số phương thức lây truyền bệnh: ho, hắt hơi, tiêp xúc
trực tiếp, dùng chung bơm kim tiêm hoặc truyền máu, truyền
từ mẹ sang con.
Câu 18
(1,5 điểm)
Khả năng di chuyển
Có
Không
Có chân
không
có
Biết bay
Có
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
không
Con ốc
chuồn chuồn bò
Cây lúa
Câu 19 -Sử dụng tối đa các chất thải công nghiệp và dân dụng để
(1,5 điểm) làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thay cho nguyên
liệu tự nhiên.
-Thu gom và tái chế các nguyên liệu đã qua sử dụng.
-Hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô mà nên đầu tư công nghệ
sản xuất những sản phẩm có giá trị.
-Quy hoạch, khai thác nguyên liệu quặng , đá vôi theo công
0,5 điểm
0,3 điểm
0,3 điểm
0,3 điểm
0,3 điểm
12
Câu 20
(0,5 điểm)
nghệ hiện đại, quy trình khép kín,..để tăng hiệu xuất khai
thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.
-Sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả không gây ảnh hưởng
đến môi trường và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên
nhiên.
Câu 21
(1,0 điểm) t (0C)
=
t (K) – 273 = 300 – 273 = 27 (K)
0,3 điểm
0,5 điểm
1,0 điểm
13
 









Các ý kiến mới nhất