KNTT - Bài 26. Ethylic alcohol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hùng
Ngày gửi: 15h:17' 13-06-2025
Dung lượng: 66.2 KB
Số lượt tải: 190
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hùng
Ngày gửi: 15h:17' 13-06-2025
Dung lượng: 66.2 KB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
DẠY HỌC CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỐI CỦA CHẤT
Giảng viên bộ môn
: Ts. Vũ Phương Liên
Họ và Tên sinh viên
: Trần Thế Dân
MSV
: 22010012
Ngành
: SPKHTN
Khóa
: QH2022-S
Hà Nội - 2025
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến khoa Sư phạm trường đại học Giáo Dục
đã đưa môn học Dạy học chất và sự biến đổi vào giảng dạy. Đây là một môn học
rất hay và cho em nhiều kiến thức bổ ích, trong quá trình học môn này, em cũng
nhận được rất nhiều sự quan tâm, hướng dẫn tận tình. Đặc biệt, em xin gửi lời
cảm ơn chân thành nhất đến cô Vũ Phương Liên đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt
kiến thức và hướng dẫn em trong quá trình làm bài.
Trong quá trình làm bài, do còn chưa có nhiều kinh nghiệm nên bài làm của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Mong thầy, cô xem và góp ý thêm cho em đề
bài làm ngày càng hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
SINH VIÊN
TRẦN THẾ DÂN
BÀI 26: ETHYLIC ALCOHOL
Môn học: KHTN – Lớp 9
I.
Mục tiêu
1. Năng lực
1.1.
Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên:
+ Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm cấu tạo
của ethylic alcohol.
+ Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình được một số tính chất vật lý của ethylic
alcohol.
+ Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
+ Trình bày được tính chất hóa học của ethylic alcohol:Phản ứng cháy. Viết
được phương trình hóa học xảy ra
+ Quan sát video thí nghiệm phản ứng cháy, nêu và giải thích hiện tượng thí
nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất cơ bản của ethylic alcohol
- Năng lực tìm hiểu khoa học tự nhiên:
+ Khai thác thông tin từ SGK, hình ảnh, thí nghiệm để nhận biết được công thức
cấu tạo, tính chất vật lý và hóa học của ethylic alcohol.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức đã học về phản ứng cháy của ethylic alcohol để giải thích
vì sao không nên đốt rượu (cồn) trong phòng kín.
1.2.
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh, để tìm hiểu về ethylic alcohol.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác giải quyết vấn
đề để tìm hiểu về phản ứng cháy của ethylic alcohol
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức và
hiểu biết của mình để giải đáp những câu hỏi của giáo viên
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
công thức cấu tạo, tính chất vật lý và hóa học của ethylic alcohol.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
tiến hành tìm hiểu về phản ứng cháy của ethylic alcohol.
- Trung thực hoàn thành phiếu học tập tìm hiểu về phản ứng cháy của ethylic
alcohol.
II.
Chuẩn bị
1. Đối với giáo viên:
- Tài liệu: SGK,SGV Khoa học tự nhiên 9, mẫu ethylic alcohol, video về
phản ứng cháy, phiếu học tập số 1.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học tự nhiên 9.
- Bút viết, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được ứng dụng của ethylic alcohol trong thực tiễn, từ đó xác
định được vấn đề của bài học.
b. Nội dung:
- HS trả lời câu hỏi: “ Thành phần chính trong dung dịch nước rửa tay khô”
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt vấn đề: “ Trong những
năm bùng phát dịch covid – 19
nước sát khuẩn hay còn được gọi
là dung dịch rửa tay khô đóng vai
trò quan trọng trong việc bảo vệ
sức khỏe con người. Vậy bạn nào
có thể cho thầy biết thành phần
chính trong nước sát khuẩn là gì
không”
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ độc lập và trả lời câu
hỏi.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Thành phần chính trong nước
sát khuẩn là ethylic alcohol
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV chọn một số bạn trả lời câu
hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung hoặc phản
biện ý kiến của bạn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận ý kiến của
HS.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Vậy
ethylic alcohol có tính chất vật lý
hay hóa học mà lại được ứng
dụng để làm nước sát khuẩn, để
giải đáp thắc mắc đó chúng ta
cùng đến với bài 26: ethylic
alcohol
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hoạt động 1: Công thức và đặc điểm cấu tạo
a. Mục tiêu:
- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm cấu
tạo của ethylic alcohol
b. Nội dung:
- HS quan sát mô hình phân tử ethylic alcohol và trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của HS về công thức và đặc điểm cấu tạo của của của phân tử.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh quan sát
mô hình phân tử ethylic
alcohol và trả lời câu hỏi: Nêu
thành phần và số lượng các
nguyên tố trong phân tử
ethylic alcohol. Từ đó viết
công thức phân tử của ethylic
alcohol?
- GV nêu câu hỏi: em hãy viết
I.
-
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Công thức và đặc điểm cấu
tạo
Thành phần, số lượng các
nguyên tố: 2C, 6H, 1O
Công thức phân tử của ethylic
alcohol: C2H6O
Công thức cấu tạo của ethylic
alcohol:
công thức cấu tạo của ethylic
alcohol?
- GV nhấn mạnh: Nhóm –OH là
nhóm gây nên các tính chất
đặc trưng của ethylic alcohol.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình, đọc thông
tin trong SGK
- GV hướng dẫn và hỗ trợ HS
(nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 2-3 HS đại diện trả lời
câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về công thức và
đặc điểm cấu tạo của ethylic
alcohol
2. Hoạt động 2: Tính chất vật lí
a. Mục tiêu: Nêu được một số tính chất vật lí đặc trưng của ethylic alcohol
và khái niệm độ cồn
b. Nội dung: HS quan sát mẫu vật GV cung cấp và trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về một số tính chất vật lý đặc trưng
của ethylic alcohol; khái niệm và ý nghĩa độ cồn trong thực tế
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tính chất vật lý
- GV tổ chức cho HS quan sát
- Ethylic alcohol là chất lỏng,
mẫu vật ethylic alcohol.
không màu, có mùi đặc trưng,
- GV yêu cầu HS: Nhận xét trạng
vị cay và tan tốt trong nước
thái, màu sắc, tính tan của
- Độ cồn là số mililit ethylic
ethylic alcohol
alcohol nguyên chất có trong
- GV cung cấp thông tin về độ
100 ml dung dịch ở 20 ℃
cồn
- Cồn y tế 70o có nghĩa trong
- GV nêu câu hỏi: Trên nhãn dán
100mL cồn 70o có chứa 70mL
cồn y tế có ghi 70 o có ý nghĩa
ethylic alcohol nguyên chất
là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát mẫu vật và trả lời
câu hỏi của GV
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS( nếu
cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 2-3 HS đại diện trả lời
câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về tính chất vật
của ethylic alcohol và độ cồn
3.
a.
b.
-
Hoạt động 3: Tính chất hóa học: Phản ứng cháy
Mục tiêu:
Trình bày được tính chất hóa học của ethylic alcohol:Phản ứng cháy
Nội dung:
HS đọc thông tin trong SGK, quan sát video thí nghiệm và hoàn thành câu
hỏi trong phiếu bài tập
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh về phản ứng cháy của ethylic alcohol
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp các nhóm 5-6 HS/
nhóm
- GV tổ chức cho học sinh quan
sát video về phản ứng cháy của
ethylic alcohol.
Video phản ứng cháy
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm, dựa vào nội dung video
đề hoàn thành PHT số 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát video, đọc thông
tin trong SGK để thực hiện yêu
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III.Tính chất hóa học
1. Phản ứng cháy của ethylic
alcohol
- Ethylic alcohol dễ cháy trong
không khí, tạo thành carbon
dioxide và hơi nước:
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
- Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 2-3 HS đại diện trả lời
câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về phản ứng
cháy của ethylic alcohol
C. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS xác định được công thức cấu tạo
của ethylic alcohol; chỉ ra tính chất vật lý và tính chất hóa học của ethylic
alcohol
b. Nội dung: HS trả lời trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về công thức cấu tạo của ethylic
alcohol; chỉ ra tính chất vật lý và tính chất hóa học của ethylic alcohol
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1. Công thức phân tử của ethylic alcohol là
A. CH4.
B. C2H6O.
C. C2H6.
D. C2H4.
Câu 2. Tính chất vật lí của ethylic alcohol là
A. Chất lỏng, màu vàng, có mùi đặc trưng, vị cay, không tan trong nước, hoà tan
được nhiều chất như: iodine, benzene,…
B. Chất lỏng, màu vàng, có mùi đặc trưng, vị cay, tan vô hạn trong nước, hoà
tan được nhiều chất như: iodine, benzene,…
C. Chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, không tan trong nước, hoà
tan được nhiều chất như: iodine, benzene,…
D. Chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, tan vô hạn trong nước, hoà
tan được nhiều chất như iodine, benzene,…
Câu 3. Độ cồn là
A.
Số ml ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch ở 20 oC.
B.
Số ml nước có trong 100 ml dung dịch ethylic alcohol ở 20 oC.
C.
Số gam ethylic alcohol có trong 100 gam dung dịch ethylic alcohol ở 20
C.
o
Số gam nước có trong 100 gam dung dịch ethylic alcohol ở 20 oC.
D.
Câu 4. Công thức nào sau đây không phải công thức cấu tạo của etylic alcohol?
A.
B . C H 3– C H 2– O H .
C. C2H5OH.
D. CH3–O–CH3.
Câu 5. Ethylic alcohol cháy trong không khí theo sơ đồ sau:
C2H6O + O2 → CO2 + H2O
Tổng hệ số các chất trong PTHH là
A. 10.
B. 9.
C. 8.
D. 7.
Câu 6. Ethylic alcohol có khả năng hoà tan nhiều trong nước hơn methane,
ethylene là do.
A. trong phân tử ethylic alcohol có 2 nguyên tử carbon.
B. trong phân tử ethylic alcohol có 6 nguyên tử hydrogen.
C. trong phân tử ethylic alcohol có nhóm –OH.
D. trong phân tử ethylic alcohol có 2 nguyên tử carbon và 6 nguyên tử
hydrogen.
Câu 7. Ứng dụng nào sau đây không phải của ethylic alcohol?
A. Dùng làm nhiên liệu.
B. Pha chế nước rửa tay khô.
C. Sản xuất khí O2.
D. Sản xuất rượu, bia.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu
- GV quan sát, hỗ trợ và hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
B
Câu 2
A
Câu 3
A
Câu 4
D
Câu 5
B
Câu 6
C
Câu7
C
- GV yêu cầu học sinh khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét và chốt đáp án
D. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về phản ứng cháy của ethylic alcohol
để giải thích vì sao không nên đốt rượu (cồn) trong phòng kín
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh giải quyết một tình huống thực tế gắn với
phản ứng cháy của ethylic alcohol.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm, giải quyết tình huống thực tế:
Một nhóm bạn tổ chức tiệc trong phòng kín và dùng đèn cồn để nướng thức ăn.
Sau một lúc, một số cảm thấy đau đầu, chóng mặt, buồn nôn.Em sử dụng kiến
thức đã học giải thích vì sao hiện tượng này xảy ra và đưa ra khuyến cáo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động:
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá các câu trả lời, nhấn mạnh kiến thức cần nhớ và đưa
ra lời khuyên an toàn khi sử dụng cồn trong không gian kín.
PHỤ LỤC
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
PHẢN ỨNG CHÁY CỦA ETHYLIC ALCOHOL
Câu 1: Khi đốt cháy, ethylic alcohol đã phản ứng với chất nào trong
không khí?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 2: Dự đoán sản phẩm tạo thành và viết phương trình phản ứng
hóa học
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
DẠY HỌC CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỐI CỦA CHẤT
Giảng viên bộ môn
: Ts. Vũ Phương Liên
Họ và Tên sinh viên
: Trần Thế Dân
MSV
: 22010012
Ngành
: SPKHTN
Khóa
: QH2022-S
Hà Nội - 2025
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến khoa Sư phạm trường đại học Giáo Dục
đã đưa môn học Dạy học chất và sự biến đổi vào giảng dạy. Đây là một môn học
rất hay và cho em nhiều kiến thức bổ ích, trong quá trình học môn này, em cũng
nhận được rất nhiều sự quan tâm, hướng dẫn tận tình. Đặc biệt, em xin gửi lời
cảm ơn chân thành nhất đến cô Vũ Phương Liên đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt
kiến thức và hướng dẫn em trong quá trình làm bài.
Trong quá trình làm bài, do còn chưa có nhiều kinh nghiệm nên bài làm của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Mong thầy, cô xem và góp ý thêm cho em đề
bài làm ngày càng hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
SINH VIÊN
TRẦN THẾ DÂN
BÀI 26: ETHYLIC ALCOHOL
Môn học: KHTN – Lớp 9
I.
Mục tiêu
1. Năng lực
1.1.
Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên:
+ Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm cấu tạo
của ethylic alcohol.
+ Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình được một số tính chất vật lý của ethylic
alcohol.
+ Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
+ Trình bày được tính chất hóa học của ethylic alcohol:Phản ứng cháy. Viết
được phương trình hóa học xảy ra
+ Quan sát video thí nghiệm phản ứng cháy, nêu và giải thích hiện tượng thí
nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất cơ bản của ethylic alcohol
- Năng lực tìm hiểu khoa học tự nhiên:
+ Khai thác thông tin từ SGK, hình ảnh, thí nghiệm để nhận biết được công thức
cấu tạo, tính chất vật lý và hóa học của ethylic alcohol.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức đã học về phản ứng cháy của ethylic alcohol để giải thích
vì sao không nên đốt rượu (cồn) trong phòng kín.
1.2.
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh, để tìm hiểu về ethylic alcohol.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác giải quyết vấn
đề để tìm hiểu về phản ứng cháy của ethylic alcohol
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức và
hiểu biết của mình để giải đáp những câu hỏi của giáo viên
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
công thức cấu tạo, tính chất vật lý và hóa học của ethylic alcohol.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
tiến hành tìm hiểu về phản ứng cháy của ethylic alcohol.
- Trung thực hoàn thành phiếu học tập tìm hiểu về phản ứng cháy của ethylic
alcohol.
II.
Chuẩn bị
1. Đối với giáo viên:
- Tài liệu: SGK,SGV Khoa học tự nhiên 9, mẫu ethylic alcohol, video về
phản ứng cháy, phiếu học tập số 1.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học tự nhiên 9.
- Bút viết, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được ứng dụng của ethylic alcohol trong thực tiễn, từ đó xác
định được vấn đề của bài học.
b. Nội dung:
- HS trả lời câu hỏi: “ Thành phần chính trong dung dịch nước rửa tay khô”
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt vấn đề: “ Trong những
năm bùng phát dịch covid – 19
nước sát khuẩn hay còn được gọi
là dung dịch rửa tay khô đóng vai
trò quan trọng trong việc bảo vệ
sức khỏe con người. Vậy bạn nào
có thể cho thầy biết thành phần
chính trong nước sát khuẩn là gì
không”
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ độc lập và trả lời câu
hỏi.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Thành phần chính trong nước
sát khuẩn là ethylic alcohol
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV chọn một số bạn trả lời câu
hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung hoặc phản
biện ý kiến của bạn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận ý kiến của
HS.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Vậy
ethylic alcohol có tính chất vật lý
hay hóa học mà lại được ứng
dụng để làm nước sát khuẩn, để
giải đáp thắc mắc đó chúng ta
cùng đến với bài 26: ethylic
alcohol
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hoạt động 1: Công thức và đặc điểm cấu tạo
a. Mục tiêu:
- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm cấu
tạo của ethylic alcohol
b. Nội dung:
- HS quan sát mô hình phân tử ethylic alcohol và trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của HS về công thức và đặc điểm cấu tạo của của của phân tử.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh quan sát
mô hình phân tử ethylic
alcohol và trả lời câu hỏi: Nêu
thành phần và số lượng các
nguyên tố trong phân tử
ethylic alcohol. Từ đó viết
công thức phân tử của ethylic
alcohol?
- GV nêu câu hỏi: em hãy viết
I.
-
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Công thức và đặc điểm cấu
tạo
Thành phần, số lượng các
nguyên tố: 2C, 6H, 1O
Công thức phân tử của ethylic
alcohol: C2H6O
Công thức cấu tạo của ethylic
alcohol:
công thức cấu tạo của ethylic
alcohol?
- GV nhấn mạnh: Nhóm –OH là
nhóm gây nên các tính chất
đặc trưng của ethylic alcohol.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình, đọc thông
tin trong SGK
- GV hướng dẫn và hỗ trợ HS
(nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 2-3 HS đại diện trả lời
câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về công thức và
đặc điểm cấu tạo của ethylic
alcohol
2. Hoạt động 2: Tính chất vật lí
a. Mục tiêu: Nêu được một số tính chất vật lí đặc trưng của ethylic alcohol
và khái niệm độ cồn
b. Nội dung: HS quan sát mẫu vật GV cung cấp và trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về một số tính chất vật lý đặc trưng
của ethylic alcohol; khái niệm và ý nghĩa độ cồn trong thực tế
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tính chất vật lý
- GV tổ chức cho HS quan sát
- Ethylic alcohol là chất lỏng,
mẫu vật ethylic alcohol.
không màu, có mùi đặc trưng,
- GV yêu cầu HS: Nhận xét trạng
vị cay và tan tốt trong nước
thái, màu sắc, tính tan của
- Độ cồn là số mililit ethylic
ethylic alcohol
alcohol nguyên chất có trong
- GV cung cấp thông tin về độ
100 ml dung dịch ở 20 ℃
cồn
- Cồn y tế 70o có nghĩa trong
- GV nêu câu hỏi: Trên nhãn dán
100mL cồn 70o có chứa 70mL
cồn y tế có ghi 70 o có ý nghĩa
ethylic alcohol nguyên chất
là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát mẫu vật và trả lời
câu hỏi của GV
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS( nếu
cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 2-3 HS đại diện trả lời
câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về tính chất vật
của ethylic alcohol và độ cồn
3.
a.
b.
-
Hoạt động 3: Tính chất hóa học: Phản ứng cháy
Mục tiêu:
Trình bày được tính chất hóa học của ethylic alcohol:Phản ứng cháy
Nội dung:
HS đọc thông tin trong SGK, quan sát video thí nghiệm và hoàn thành câu
hỏi trong phiếu bài tập
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh về phản ứng cháy của ethylic alcohol
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp các nhóm 5-6 HS/
nhóm
- GV tổ chức cho học sinh quan
sát video về phản ứng cháy của
ethylic alcohol.
Video phản ứng cháy
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm, dựa vào nội dung video
đề hoàn thành PHT số 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát video, đọc thông
tin trong SGK để thực hiện yêu
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III.Tính chất hóa học
1. Phản ứng cháy của ethylic
alcohol
- Ethylic alcohol dễ cháy trong
không khí, tạo thành carbon
dioxide và hơi nước:
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
- Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời 2-3 HS đại diện trả lời
câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về phản ứng
cháy của ethylic alcohol
C. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS xác định được công thức cấu tạo
của ethylic alcohol; chỉ ra tính chất vật lý và tính chất hóa học của ethylic
alcohol
b. Nội dung: HS trả lời trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về công thức cấu tạo của ethylic
alcohol; chỉ ra tính chất vật lý và tính chất hóa học của ethylic alcohol
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1. Công thức phân tử của ethylic alcohol là
A. CH4.
B. C2H6O.
C. C2H6.
D. C2H4.
Câu 2. Tính chất vật lí của ethylic alcohol là
A. Chất lỏng, màu vàng, có mùi đặc trưng, vị cay, không tan trong nước, hoà tan
được nhiều chất như: iodine, benzene,…
B. Chất lỏng, màu vàng, có mùi đặc trưng, vị cay, tan vô hạn trong nước, hoà
tan được nhiều chất như: iodine, benzene,…
C. Chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, không tan trong nước, hoà
tan được nhiều chất như: iodine, benzene,…
D. Chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị cay, tan vô hạn trong nước, hoà
tan được nhiều chất như iodine, benzene,…
Câu 3. Độ cồn là
A.
Số ml ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch ở 20 oC.
B.
Số ml nước có trong 100 ml dung dịch ethylic alcohol ở 20 oC.
C.
Số gam ethylic alcohol có trong 100 gam dung dịch ethylic alcohol ở 20
C.
o
Số gam nước có trong 100 gam dung dịch ethylic alcohol ở 20 oC.
D.
Câu 4. Công thức nào sau đây không phải công thức cấu tạo của etylic alcohol?
A.
B . C H 3– C H 2– O H .
C. C2H5OH.
D. CH3–O–CH3.
Câu 5. Ethylic alcohol cháy trong không khí theo sơ đồ sau:
C2H6O + O2 → CO2 + H2O
Tổng hệ số các chất trong PTHH là
A. 10.
B. 9.
C. 8.
D. 7.
Câu 6. Ethylic alcohol có khả năng hoà tan nhiều trong nước hơn methane,
ethylene là do.
A. trong phân tử ethylic alcohol có 2 nguyên tử carbon.
B. trong phân tử ethylic alcohol có 6 nguyên tử hydrogen.
C. trong phân tử ethylic alcohol có nhóm –OH.
D. trong phân tử ethylic alcohol có 2 nguyên tử carbon và 6 nguyên tử
hydrogen.
Câu 7. Ứng dụng nào sau đây không phải của ethylic alcohol?
A. Dùng làm nhiên liệu.
B. Pha chế nước rửa tay khô.
C. Sản xuất khí O2.
D. Sản xuất rượu, bia.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu
- GV quan sát, hỗ trợ và hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
B
Câu 2
A
Câu 3
A
Câu 4
D
Câu 5
B
Câu 6
C
Câu7
C
- GV yêu cầu học sinh khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét và chốt đáp án
D. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về phản ứng cháy của ethylic alcohol
để giải thích vì sao không nên đốt rượu (cồn) trong phòng kín
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh giải quyết một tình huống thực tế gắn với
phản ứng cháy của ethylic alcohol.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm, giải quyết tình huống thực tế:
Một nhóm bạn tổ chức tiệc trong phòng kín và dùng đèn cồn để nướng thức ăn.
Sau một lúc, một số cảm thấy đau đầu, chóng mặt, buồn nôn.Em sử dụng kiến
thức đã học giải thích vì sao hiện tượng này xảy ra và đưa ra khuyến cáo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động:
- GV mời đại diện 2-3 nhóm trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá các câu trả lời, nhấn mạnh kiến thức cần nhớ và đưa
ra lời khuyên an toàn khi sử dụng cồn trong không gian kín.
PHỤ LỤC
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
PHẢN ỨNG CHÁY CỦA ETHYLIC ALCOHOL
Câu 1: Khi đốt cháy, ethylic alcohol đã phản ứng với chất nào trong
không khí?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 2: Dự đoán sản phẩm tạo thành và viết phương trình phản ứng
hóa học
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất