KNTT - Bài 25. Hô hấp tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 15h:58' 01-10-2026
Dung lượng: 142.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 15h:58' 01-10-2026
Dung lượng: 142.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Bài 25: HÔ HẤP TẾ BÀO
Số tiết: 3
Tiết thep ppct: 8,9,10,11,12
Ngày soạn: 01/10/2026
Tuần dạy: 4,5,6
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào (ở thực vật và động vật):
+ Nêu được khái niệm
+ Viết được phương trình hô hấp dạng chữ
+ Thể hiện hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
tìm hiểu về quá trình hô hấp của tế bào.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để viết được phương trình hô hấp tế bào và
phương trình 2 chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực tiễn: Giải thích được vai trò của
oxygen và carbon dioxide trong đời sống.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được khái niệm hô hấp tế bào, xác định bào quan thực hiện
hô hấp tế bào.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Viết được phương trình hô hấp dạng chữ, thể hiện được hai chiều
tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào…
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được vai trò của oxygen và carbon dioxide
trong đời sống, phân biệt 2 quá trình hô hấp tế bào và đốt cháy nhiên liệu.
2.3. Năng lực số:
+ [1.1.TC1a]: Nêu rõ nhu cầu tìm kiếm về vai trò của ti thể trong hô hấp tế bào.
+ [3.1.TC1b]: Trình bày sơ đồ mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ bằng phần
mềm trình chiếu.
+ [5.2.TC1b]: Lựa chọn video mô phỏng để phân biệt hô hấp tế bào và quá trình đốt cháy
nhiên liệu.
2.4. Tích hợp BĐKH và PCTT:
- Tìm hiểu về các sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường do biến đổi khí hậu và
thiên tai.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hô
hấp tế bào.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 25.1
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Năng lượng dùng cho các hoạt động sống của sinh vật được tạo ra như thế nào? Quá trình đó
diễn ra ở đâu trong cơ thể sinh vật?
c. Sản phẩm học tập:
- Năng lượng dùng cho các hoạt động sống của sinh vật được tạo ra nhờ quá trình phân giải
các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
- Quá trình đó diễn ra ở bên trong tế bào tại ti thể.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu bài sgk tr 111 và
trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến Hô hấp tế bào nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về Hô hấp tế bào.
a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm.
- Viết được phương trình hô hấp dạng chữ.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 25.1 ở mục I sgk tr 111, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
Quan sát Hình 25.1, thảo luận nhóm và hoàn thành các yêu cầu sau:
cho biết:
1/Quan sát Hình 25.1, em hãy
1/ Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô hấp và các sản phẩm được tạo ra từ quá trình này.
2/ Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào.
3/ Nêu vai trò của quá trình hô hấp tế bào đối với cơ thể.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
1/ - Các chất tham gia vào quá trình hô hấp: glucose và oxygen.
- Các sản phẩm được tạo ra nhờ quá trình này: carbon dioxide, nước và năng lượng (ATP).
2
2/ Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào: Quá trình hô hấp tế bào với sự tham gia của khí
oxygen mà các phân tử chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) được phân giải thành khí carbon
dioxide và nước, đồng thời giải phóng năng lượng ATP cung cấp cho hoạt động của tế bào.
3/ Vai trò của quá trình hô hấp tế bào đối với cơ thể: Chuyển hóa năng lượng ở dạng khó sử
dụng (năng lượng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ) thành năng lượng dễ sử dụng (ATP) để
cung cấp nhanh chóng và kịp thời cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đảm bảo cho
cơ thể hoạt động bình thường.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Hô hấp tế bào
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình - Khái niệm: Hô hấp tế bào là quá trình phân
25.1 ở mục I sgk tr 111, thảo luận nhóm và giải chất hữu cơ tạo thành nước và carbon
trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 dioxide, đồng thời giải phóng ra năng lượng.
như mục nội dung.
- Nơi diễn ra: Ở sinh vật nhân thực, hô hấp tế
bào xảy ra ở ti thể.
- GV hướng dẫn HS truy cập các kho học
Hô hấp ở tế bào
liệu số (Youtube, PhET) để lựa chọn và
xem các video mô phỏng thí nghiệm, từ đó - Phương trình hô hấp tế bào:
Chất hữu cơ + Oxygen → Carbon dioxide +
phân tích các đặc điểm khác biệt giữa quá
Nước + Năng lượng (nhiệt + ATP)
trình hô hấp tế bào và quá trình đốt cháy
+ Nguồn cung cấp glucose cho hô hấp tế bào:
nhiên liệu thông thường.
Ở đa số thực vật, glucose được tổng hợp từ
- HS sử dụng máy tính/thiết bị thông minh
quá trình quang hợp. Ở động vật, tế bào lấy
glucose từ quá trình phân giải thức ăn.
truy cập Internet, xác định từ khóa và tìm
kiếm thông tin về vai trò của bào quan ti thể - Đặc điểm: Hô hấp tế bào xảy ra ở hầu hết các
tế bào trong cơ thể. Cường độ của quá trình hô
trong việc cung cấp năng lượng cho các
hấp tế bào diễn ra mạnh hay yếu tùy thuộc vào
hoạt động sống của tế bào.
nhu cầu năng lượng của cơ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Vai trò:
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, + Hô hấp tế bào phân giải năng lượng khó sử
thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
dụng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thành
Bước 3: Báo cáo kết quả
năng lượng dễ sử dụng trong ATP để cung cấp
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
lời.
+ Hô hấp tế bào cũng tạo ra nhiều sản phẩm
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trung gian cho quá trình tổng hợp các chất đặc
trả lời (nếu có)
trưng của cơ thể.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
+ Ngoài năng lượng ATP, hô hấp tế bào cũng
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sinh ra nhiệt giúp cơ thể duy trì sự sống.
sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu
cơ ở tế bào.
a. Mục tiêu: Thể hiện mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin ở mục 2 sgk tr 112, thảo luận nhóm và trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2
3
1/ Đọc thông tin trong mục II, sử dụng các cụm từ: Glucose, Carbon dioxide, ATP, Nước,
Oxygen thay thế cho các dấu (?) trong các phương trình dưới đây.
2/ Tại sao nói tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ thuộc
lẫn nhau?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
1/ Hoàn thành phương trình phân giải và tổng hợp:
2/ Nói tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn
nhau vì:
- Quá trình tổng hợp là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ những chất đơn giản đồng thời
tích lũy năng lượng. Còn phân giải là quá trình phân giải các chất phức tạp để tạo thành các
chất đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể. Như
vậy, tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau.
- Quá trình tổng hợp chất hữu cơ đã tạo ra nguyên liệu cho quá trình phân giải. Quá trình phân
giải sẽ tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào trong đó có hoạt động tổng
hợp. Như vậy, tổng hợp và phân giải chất hữu cơ phụ thuộc lẫn nhau.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu
vụ học tập
cơ ở tế bào
- GV yc HS đọc thông tin ở mục
2 sgk tr 112, thảo luận nhóm và Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện
trả lời các câu hỏi trong phiếu trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau:
học tập số 2 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan
sát hình, thảo luận và hoàn thành
Sơ đồ mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải
câu trả lời.
4
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình
bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết
luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận
và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
* Tích hợp BĐKH và PCTT:
- Tìm hiểu về các sinh vật thích
nghi với sự thay đổi của môi
trường do biến đổi khí hậu và
thiên tai.
chất hữu cơ ở tế bào
- Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu
hiện trái ngược nhau vì: Quá trình tổng hợp thực hiện
tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ những chất đơn
giản, đồng thời, tích lũy năng lượng. Ngược lại, quá trình
phân giải là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp
tạo thành các chất đơn giản như nước, carbon dioxide,
đồng thời, giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động
sống của cơ thể.
- Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ phụ thuộc
lẫn nhau vì: Sản phẩm của quá trình tổng hợp cung cấp
nguyên liệu cho quá trình phân giải; ngược lại, quá trình
phân giải cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quá
trình tổng hợp.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về hô hấp tế bào.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này?
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo kết quả, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: Làm bài tập “Em có thể” tr 112 sgk.
Giải thích được vai trò của khí oxygen và khí carbon dioxide đối với cơ thể sống.
c. Sản phẩm học tập:
- Vai trò của khí oxygen đối với cơ thể sống: Oxygen là nguyên liệu cần thiết tham gia vào quá
trình hô hấp tế bào của hầu hết các sinh vật. Nếu không có oxygen quá trình hô hấp tế bào sẽ
không thể diễn ra → Tế bào thiếu hụt năng lượng để thực hiện các hoạt động sống → Cơ thể
sẽ chết dần.
- Vai trò của khí carbon dioxide đối với cơ thể sống: Thực vật sử dụng carbon dioxide là
nguyên liệu cho quá trình quang hợp để tổng hợp nên chất hữu cơ. Chất hữu cơ này được sử
dụng cho các hoạt động sống của bản thân thực vật đồng thời đây cũng chính là nguồn thức ăn
quan trọng của các động vật khác. Như vậy, carbon dioxide cũng có vai trò quan trọng trong
việc duy trì sự sống của các cơ thể sống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GVnhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm).
5
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
6
Số tiết: 3
Tiết thep ppct: 8,9,10,11,12
Ngày soạn: 01/10/2026
Tuần dạy: 4,5,6
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào (ở thực vật và động vật):
+ Nêu được khái niệm
+ Viết được phương trình hô hấp dạng chữ
+ Thể hiện hai chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
tìm hiểu về quá trình hô hấp của tế bào.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để viết được phương trình hô hấp tế bào và
phương trình 2 chiều tổng hợp và phân giải chất hữu cơ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực tiễn: Giải thích được vai trò của
oxygen và carbon dioxide trong đời sống.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nêu được khái niệm hô hấp tế bào, xác định bào quan thực hiện
hô hấp tế bào.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Viết được phương trình hô hấp dạng chữ, thể hiện được hai chiều
tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào…
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được vai trò của oxygen và carbon dioxide
trong đời sống, phân biệt 2 quá trình hô hấp tế bào và đốt cháy nhiên liệu.
2.3. Năng lực số:
+ [1.1.TC1a]: Nêu rõ nhu cầu tìm kiếm về vai trò của ti thể trong hô hấp tế bào.
+ [3.1.TC1b]: Trình bày sơ đồ mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ bằng phần
mềm trình chiếu.
+ [5.2.TC1b]: Lựa chọn video mô phỏng để phân biệt hô hấp tế bào và quá trình đốt cháy
nhiên liệu.
2.4. Tích hợp BĐKH và PCTT:
- Tìm hiểu về các sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường do biến đổi khí hậu và
thiên tai.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hô
hấp tế bào.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 25.1
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Năng lượng dùng cho các hoạt động sống của sinh vật được tạo ra như thế nào? Quá trình đó
diễn ra ở đâu trong cơ thể sinh vật?
c. Sản phẩm học tập:
- Năng lượng dùng cho các hoạt động sống của sinh vật được tạo ra nhờ quá trình phân giải
các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
- Quá trình đó diễn ra ở bên trong tế bào tại ti thể.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu bài sgk tr 111 và
trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu câu hỏi và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến Hô hấp tế bào nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về Hô hấp tế bào.
a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm.
- Viết được phương trình hô hấp dạng chữ.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 25.1 ở mục I sgk tr 111, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
Quan sát Hình 25.1, thảo luận nhóm và hoàn thành các yêu cầu sau:
cho biết:
1/Quan sát Hình 25.1, em hãy
1/ Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô hấp và các sản phẩm được tạo ra từ quá trình này.
2/ Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào.
3/ Nêu vai trò của quá trình hô hấp tế bào đối với cơ thể.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
1/ - Các chất tham gia vào quá trình hô hấp: glucose và oxygen.
- Các sản phẩm được tạo ra nhờ quá trình này: carbon dioxide, nước và năng lượng (ATP).
2
2/ Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào: Quá trình hô hấp tế bào với sự tham gia của khí
oxygen mà các phân tử chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) được phân giải thành khí carbon
dioxide và nước, đồng thời giải phóng năng lượng ATP cung cấp cho hoạt động của tế bào.
3/ Vai trò của quá trình hô hấp tế bào đối với cơ thể: Chuyển hóa năng lượng ở dạng khó sử
dụng (năng lượng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ) thành năng lượng dễ sử dụng (ATP) để
cung cấp nhanh chóng và kịp thời cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đảm bảo cho
cơ thể hoạt động bình thường.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Hô hấp tế bào
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình - Khái niệm: Hô hấp tế bào là quá trình phân
25.1 ở mục I sgk tr 111, thảo luận nhóm và giải chất hữu cơ tạo thành nước và carbon
trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 dioxide, đồng thời giải phóng ra năng lượng.
như mục nội dung.
- Nơi diễn ra: Ở sinh vật nhân thực, hô hấp tế
bào xảy ra ở ti thể.
- GV hướng dẫn HS truy cập các kho học
Hô hấp ở tế bào
liệu số (Youtube, PhET) để lựa chọn và
xem các video mô phỏng thí nghiệm, từ đó - Phương trình hô hấp tế bào:
Chất hữu cơ + Oxygen → Carbon dioxide +
phân tích các đặc điểm khác biệt giữa quá
Nước + Năng lượng (nhiệt + ATP)
trình hô hấp tế bào và quá trình đốt cháy
+ Nguồn cung cấp glucose cho hô hấp tế bào:
nhiên liệu thông thường.
Ở đa số thực vật, glucose được tổng hợp từ
- HS sử dụng máy tính/thiết bị thông minh
quá trình quang hợp. Ở động vật, tế bào lấy
glucose từ quá trình phân giải thức ăn.
truy cập Internet, xác định từ khóa và tìm
kiếm thông tin về vai trò của bào quan ti thể - Đặc điểm: Hô hấp tế bào xảy ra ở hầu hết các
tế bào trong cơ thể. Cường độ của quá trình hô
trong việc cung cấp năng lượng cho các
hấp tế bào diễn ra mạnh hay yếu tùy thuộc vào
hoạt động sống của tế bào.
nhu cầu năng lượng của cơ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Vai trò:
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, + Hô hấp tế bào phân giải năng lượng khó sử
thảo luận và hoàn thành câu trả lời.
dụng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thành
Bước 3: Báo cáo kết quả
năng lượng dễ sử dụng trong ATP để cung cấp
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
lời.
+ Hô hấp tế bào cũng tạo ra nhiều sản phẩm
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trung gian cho quá trình tổng hợp các chất đặc
trả lời (nếu có)
trưng của cơ thể.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
+ Ngoài năng lượng ATP, hô hấp tế bào cũng
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận và chuyển sinh ra nhiệt giúp cơ thể duy trì sự sống.
sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu
cơ ở tế bào.
a. Mục tiêu: Thể hiện mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin ở mục 2 sgk tr 112, thảo luận nhóm và trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2
3
1/ Đọc thông tin trong mục II, sử dụng các cụm từ: Glucose, Carbon dioxide, ATP, Nước,
Oxygen thay thế cho các dấu (?) trong các phương trình dưới đây.
2/ Tại sao nói tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ thuộc
lẫn nhau?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 2:
1/ Hoàn thành phương trình phân giải và tổng hợp:
2/ Nói tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn
nhau vì:
- Quá trình tổng hợp là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ những chất đơn giản đồng thời
tích lũy năng lượng. Còn phân giải là quá trình phân giải các chất phức tạp để tạo thành các
chất đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể. Như
vậy, tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau.
- Quá trình tổng hợp chất hữu cơ đã tạo ra nguyên liệu cho quá trình phân giải. Quá trình phân
giải sẽ tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào trong đó có hoạt động tổng
hợp. Như vậy, tổng hợp và phân giải chất hữu cơ phụ thuộc lẫn nhau.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu
vụ học tập
cơ ở tế bào
- GV yc HS đọc thông tin ở mục
2 sgk tr 112, thảo luận nhóm và Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện
trả lời các câu hỏi trong phiếu trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau:
học tập số 2 như mục nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan
sát hình, thảo luận và hoàn thành
Sơ đồ mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải
câu trả lời.
4
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình
bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết
luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận
và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
* Tích hợp BĐKH và PCTT:
- Tìm hiểu về các sinh vật thích
nghi với sự thay đổi của môi
trường do biến đổi khí hậu và
thiên tai.
chất hữu cơ ở tế bào
- Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu
hiện trái ngược nhau vì: Quá trình tổng hợp thực hiện
tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ những chất đơn
giản, đồng thời, tích lũy năng lượng. Ngược lại, quá trình
phân giải là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp
tạo thành các chất đơn giản như nước, carbon dioxide,
đồng thời, giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động
sống của cơ thể.
- Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ phụ thuộc
lẫn nhau vì: Sản phẩm của quá trình tổng hợp cung cấp
nguyên liệu cho quá trình phân giải; ngược lại, quá trình
phân giải cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quá
trình tổng hợp.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về hô hấp tế bào.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này?
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo kết quả, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: Làm bài tập “Em có thể” tr 112 sgk.
Giải thích được vai trò của khí oxygen và khí carbon dioxide đối với cơ thể sống.
c. Sản phẩm học tập:
- Vai trò của khí oxygen đối với cơ thể sống: Oxygen là nguyên liệu cần thiết tham gia vào quá
trình hô hấp tế bào của hầu hết các sinh vật. Nếu không có oxygen quá trình hô hấp tế bào sẽ
không thể diễn ra → Tế bào thiếu hụt năng lượng để thực hiện các hoạt động sống → Cơ thể
sẽ chết dần.
- Vai trò của khí carbon dioxide đối với cơ thể sống: Thực vật sử dụng carbon dioxide là
nguyên liệu cho quá trình quang hợp để tổng hợp nên chất hữu cơ. Chất hữu cơ này được sử
dụng cho các hoạt động sống của bản thân thực vật đồng thời đây cũng chính là nguồn thức ăn
quan trọng của các động vật khác. Như vậy, carbon dioxide cũng có vai trò quan trọng trong
việc duy trì sự sống của các cơ thể sống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GVnhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm).
5
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
6
 








Các ý kiến mới nhất