Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KNTT - Bài 24. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Duc Thuan
Ngày gửi: 19h:24' 08-02-2026
Dung lượng: 359.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 3/2/2026
Tiết 29,30
BÀI 24. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Thực hiện thí nghiêm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng
điện.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay acquy)
được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
2.
Năng
lực
- - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Lắp mạch điện, từ đó nhận xét vế mối quan hệ giữa độ sáng của bóng đèn, số chỉ trên
ampe kế và mức độ mạnh yêu của dòng điện.
+ Nhận xét về khả năng sinh ra dòng điện của từng nguồn điện .
+ Sử dụng được ampe kê đè' đo cường độ dòng diện trong mạch điện.
+ Sử dụng được vôn kê đê' đo hiệu điện thế nguồn điện
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Nguồn điện (pin) 1,5 V; 3V ; 4,5 V biến trở, ampe kế, bóng đèn 1,5 V, công tắc và dây
nối.
- Phiếu học tập, phiếu báo cáo thu hoạch
2.Học sinh:
- Đồ dùng học tập liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 29
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5')
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
- HS dựa vào hiểu biết hiện có, trả lời câu hỏi, tạo mối quan tâm và mong muốn tìm
hiểu bài mới
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

- Kể tên 5 tác dụng của dòng điện và lấy ví dụ: Tác dụng nhiệt, phát sáng, từ, hóa và tác
dụng sinh lý của dòng điện.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên đặt câu hỏi:
Hãy nêu các tác dụng của dòng điện mà em biết. Kể tên một vài vd.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học suy nghĩ tìm ra câu trả lời theo yêu cầu của GV.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả.
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cốt lõi của hoạt động.
->Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để đo độ mạnh yếu của dòng điện
khi chạy qua các thiết bị điện thì dùng đại lượng nào? Để biết câu trả lời chính xác.
Chúng ta cùng vào bài học hôm nay, tìm hiểu về cường độ của dòng điện
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35')
1, Hoạt động 1: I/ Cường độ dòng điện
a) Mục tiêu:
- Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng
điện càng mạnh.
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện là ampe (kí hiệu A).
b) Nội dung:
- HS lắp đặt sơ đồ mạch điện, thực hiện theo yêu cầu, rút ra nhận xét.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Câu 1. Dụng cụ: Nguồn điện (pin) 3 V, biến trở, ampe kế, bóng đèn 1,5 V, công tắc và
dây nối.
Câu 2. Sơ đồ mạch điện

Câu 4. Khi đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.
Câu 5. Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện, cho biết mức độ mạnh,
yếu của dòng điện
Câu 6. Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ I.
Câu 7. Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe: kí hiệu: A.
Câu 8. Không được mắc hai chốt của ampe kê trực tiếp vào hai cực của nguồn điện để

tránh làm hỏng ampe kê và nguồn điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NỘI DUNG
I. Cường độ dòng điện
NV 1. Thí nghiệm
1. Thí nghiệm.
- GV thông báo với học sinh:
Nhận xét: với 1 bóng đèn nhất
+ Ampe kế là dụng cụ đo cường độ dòng điện định,khi
để cho biết dòng điện mạnh hay yếu.
đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của
+ Biến trở là dụng cụ để thay đổi cường độ ampe kế càng lớn.
dòng điện trong mạch.
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu HS: đọc thông tin SGK,
tiến hành lắp mạch điện như hình 24.1/SGK
Câu 1. Hãy cho biết thí nghiệm gồm những
dụng cụ gì?
Câu 2. Hãy lắp mạch điện theo sơ đồ
H24.1/SGK.
Câu 3. Đóng công tắc và dịch chuyển con chạy
trên biên trở đến ba vị trí khác nhau, quan sát
độ sáng của bóng đèn và đọc số chỉ trên ampe
kê ở tùng vị trí của con chạy.
Câu 4. Rút ra nhận xét vế mối quan hệ giữa
độ sáng của bóng đèn, số chỉ trên ampe kế và
mức độ mạnh yêu của dòng điện.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm, lắp sơ đồ mạch điện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cốt lõi
của hoạt động.
NV 2. Cường độ dòng điện
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu : đọc thông tin SGK, trả
lời câu hỏi
Câu 5. Số chỉ của ampe kế là gì
2. Cường độ dòng điện
Câu 6. Kí hiệu của cường độ dòng điện
- Số chỉ của ampe kế là giá trị của
Câu 7. Đơn vị đo của cường độ dòng điện
cường độ dòng điện, cho biết mức
Câu 8. Quan sát Hình 1.6 (trang 9):
độ mạnh, yếu của dòng điện.

Khi sử dụng ampe kế đê' đo cường độ dòng
điện, cần mắc ampe kế vào mạch điện như thê
nào?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cốt lõi
của hoạt động.
- GV giới thiệu về một số dụng cụ đo cường
độ dòng điện.
1, Đồng hồ vạn năng

2, Ampe kìm

Ampe kế - Đồng hồ đo dòng điện

Cường độ dòng điện được kí hiệu
bằng chữ I.
- Đơn vị đo cường độ dòng điện là
ampe: kí hiệu: A.
Để đo dòng điện có cường độ nhỏ,
ta dùng miliampe kí hiệu mA.
1mA = 0.001 A
1A = 1000 mA.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(4')
a) Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân các bài tập trong phiếu học tập.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
* Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Cường độ dòng điện được kí hiệu là
A. V       B. A       C. U       D. I
Câu 2. Ampe kế là dụng cụ để đo:
A. cường độ dòng điện
B. hiệu điện thế
C. công suất điện
D. điện trở
Câu 3. cách mắc Ampe kế? ( nối tiếp với vật cần đo)
Câu 4. Khi mắc ampe kế vào mạch điện thì cần chú ý điều gì sau đây?
A. Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc với
bóng đèn.
B. Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện.
C. Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng
đèn.
D. Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện
Câu 5. Trên một cầu chì có ghi 1A. Con số này có ý nghĩa gì?

A. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1A trở lên thì cầu chì sẽ đứt.
B. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn hơn 1A.
C. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng 1A.
D. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ hơn 1A.
Câu 6. Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh phát
biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Đèn chưa sáng khi số chỉ ampe kế còn rất nhỏ.
B. Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.
C. Số chỉ của ampe kế giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi.
D. Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với nhau.
Lời giải:
Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng lớn thì đèn càng mạnh ⇒ Số chỉ của ampe
kế và độ sáng của đèn có liên hệ với nhau ⇒ Đáp án D
Câu 7. Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai?
A. 1,28A = 1280mA.
B. 32mA = 0,32A.
C. 0,35A = 350mA.
D. 425mA = 0,425A.
D. Hướng dẫn về nhà: làm bt trong sbt, đọc trước phần tiếp theo

Tiết 30
1, Hoạt động 1:
II/ Hiệu điện thế (30')
a) Mục tiêu:
- HS biết được giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế.
+ Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
b) Nội dung:
- HS lắp đặt sơ đồ mạch điện, thực hiện theo yêu cầu, rút ra nhận xét.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Câu 1. Dụng cụ: : một số nguổn diện (pin) 1,5 V; 3 V; 4,5 V; biến trở; ampe kế; vòn kê;
bóng đèn 1,5 V; công tắc và dây nối.
Câu 2. Sơ đồ mạch điện

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV 1. Thí nghiệm
- GV thông báo với học sinh:
Trên mỏi nguồn điện có ghi giá trị 1,5
V; 4,5 V; 9 V... Những giá trị này là
hiệu điện thế trên hai cực của nguồn
điện.
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu HS: đọc thông tin
SGK, tiến hành lắp mạch điện như hình
24.2/SGK
Câu 1. Hãy cho biết thí nghiệm gồm
những dụng cụ gì?
Câu 2. Hãy lắp mạch điện theo sơ đồ
H24.1/SGK.
Câu 3. So sánh số chỉ trên ampe kê khi
lấn lượt lắp các nguồn điện 1,5 V; 3 V;
4,5 V vào mạch điện. Từ đó rút ra nhận
xét về khả năng sinh ra dòng điện của
từng nguồn điện nêu trên.
Câu 4. Số chỉ trên vôn kê có bằng giá trị
ghi trên nguồn điện không? Tại sao?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm, lắp sơ đồ mạch
điện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.

NỘI DUNG
I. Hiệu điện thế
1. Thí nghiệm.
Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác
nhau ở hai cực của nó, do đó giữa hai cực
của mỗi nguồn điện có một hiệu điện thế.

Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
cốt lõi của hoạt động.
NV 2. Hiệu điện thế
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu : đọc thông tin
SGK, trả lời câu hỏi
Câu 5. Hiệu điện thế là gì?
Câu 6. Kí hiệu của hiệu điện thế?
Câu 7. Đơn vị đo của hiệu điện thế?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
cốt lõi của hoạt động.
- GV thông báo kí hiệu của vôn kế
- GV giới thiệu dụng cụ đo hiệu điện thế
thông dụng( Vôn kế)

2. Hiệu điện thế
- HIệu điện thế (hay còn gọi là điện áp)
để chỉ sự chênh lệch mức điện thế giữa
hai cực của dòng điện nhất định
- Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U.
- Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V).
Người ta còn dùng đơn vị milivôn (mV)
hoặc kilôvôn (kV):
1 mV = 0,001 V
1 kv= 1000 V
- Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện
thế.
Trong sơ đồ mạch điện, vôn kế được kí
hiệu như sau:

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5')
a) Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân các bài tập trong phiếu học tập.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.

* Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
* Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Vôn kế là dụng cụ để đo:
A. cường độ dòng điện
B. hiệu điện thế
C. công suất điện
D. điện trở
Câu 2. Đơn vị của hiệu điện thế là?
A. ampe
B. Hiệu điện thế
C. Ohm
Câu 3. kí hiệu của hiệu điện thế:
A. A
B. U
C. I
Câu 4. Vôn kế được mắc thế nào với vật cần đo?

D. Vôn
D. R

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (9')
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức sự phân chia của tế bào
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện ra sao?
? Đo cường độ dòng điện bằng dụng cụ nào? Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?
? Phân biệt cường độ dòng điện và hiệu điện thế?
- Hướng dẫn: Hiệu điện thế được hiểu là sự biến động của dòng điện giữa 2 điểm. Dòng
điện sẽ đi từ điểm này đến điểm còn lại. Trong khi đó, cường độ dòng điện được hiểu là
tốc độ của dòng điện khi di chuyển thì điểm này đến điểm khác.
- HS suy nghĩ, đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức bài học.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức, làm bt sbt
- Đọc trước bài mới
 
Gửi ý kiến